CẤU TRUC HỆ THỐNG GIAO TIẾP THỜI GIAN THỰC • Tông quan : Giao tiêp thơì gian thưc là hạng mục đươc sư dụng đê mô tả ảnh hương của viêc kêt nôí máy tính vơi quá trình thê giơí thưc và tr
Trang 11 Câú trúc hê thông giao tiêp thơi gian thưc
2 Các I/O của máy tính
+ Các Slot
+ Công Song Song
+ Công nôí tiêp
3 Lâp trình giao tiêp qua các I/O
Trang 21 CẤU TRUC HỆ THỐNG GIAO TIẾP THỜI GIAN THỰC
• Tông quan : Giao tiêp thơì gian thưc là hạng mục đươc sư dụng đê
mô tả ảnh hương của viêc kêt nôí máy tính vơi quá trình thê giơí thưc
và truyên thông dư liêụ giưã chúng
• Màn hình, Bàn phím, máy in, ô đĩa, modem, CD là ví dụ tương tưj
của giao tiêp thơi gian thưc Tong quát phân loại hơn , Cảm biên, cơ câú châp hành, máy tính và quá trình thê giơí thưc là quá trình giao tiêp thơi gian thưc
• VD: Màn hình là thiết bị chấp hành truyền thông tin từ máy tính
( computer ) ngược lại cho quá trình thời gian thực ( real time
processes) từ máy tính
• Cảm biến là bàn phím truyền thông tin từ quá trình thời gian thực
( real time processes) đến máy tính ( computer)
Trang 31 CẤU TRUC HỆ THỐNG GIAO TIẾP THỜI GIAN THỰC
• Các phần tử của thu thập dữ liệu và hệ thống điều khiển
Trong chương này , chúng ta tập trung vào vấn đề rộng hơn của thời gian thực đó là giao tiếp của người vận hành ( operation human ) và máy tính ( computer )
•Cảm biến và cơ cấu chấp hành sẽ là các bộ phận để truyền thông tin
giữa máy tính điện tử đến các bộ phận khác ( điện, cơ khí, thủy lực,
nhiệt và con người )
•Hệ thống thu thập dữ liệu ( Data Acquisition) là hệ thu thập dữ liệu
bao gồm cả phần cứng và phần mềm cho phép máy tính nhận thông tin
Trang 41 CẤU TRUC HỆ THỐNG GIAO TIẾP THỜI GIAN THỰC
1.2.Các phần tử của thu thập dữ liệu và hệ thống điều khiển
• Truy xuất dữ liệu :những dữ liệu nằm trong máy tính được truy xuất
ra bên ngoài như vẽ đồ thị, văn bản hay in thành file
Trang 51 CẤU TRUC HỆ THỐNG GIAO TIẾP THỜI GIAN THỰC
1.2.Các phần tử của thu thập dữ liệu và hệ thống điều khiển
• Hệ thống thu thập dữ liệu có thể xem như hệ thống hiển thị
( monitoring sýtem ) , Nó nhận dữ liệu từ thế giới thực và hiển thị dữ liệu Đồng thời nó cũng có thể hiển thị dữ liệu rút ra từ trong quá
trình Trong trường hợp này nó thu thập dữ liệu của quá trình và cùng chuyển dữ liệu quá trình ra thế giới thực Chúng ta sử dụng hệ thống thu thập dữ liệu và điều khiển quá trình ( Data Acquisition and Control System – DAC )
• Hệ thống DAC là bô đặc biệt của hệ thu thập dữ liệu , do vậy nó cần
có cảm biến ( Sensor) và cơ cấu chấp hành( Actuatur ) để thu thập dữ liệu và điều khiển quá trình Mục đích của co ưcaaus chấp hành chuyển tín hiệu máy tính công suất thấp thành tín hiệu thế giới thực như dịch chuyển, nhiệt độ, áp suất , Các cơ cấu chấp hành như ĐC bước, van
điện từ, ĐC thủy lực, cơ cấu áp điện ,
Trang 61 CẤU TRUC HỆ THỐNG GIAO TIẾP THỜI GIAN THỰC
1.2.Các phần tử của thu thập dữ liệu và hệ thống điều khiển
Cấu trúc hệ thống thu thập dữ liệu và điều khiển (DAC) bằng máy tính
Trang 71 CẤU TRUC HỆ THỐNG GIAO TIẾP THỜI GIAN THỰC 1.2.Các phần tử của thu thập dữ liệu và hệ thống điều khiển
Sự khác nhau hệ thu thập dữ liệu DA và thu thập dữ liệu điều khiển (DAC) máy nén khí
• Đo tốc độ lưu lượng áp suất máy
nén khí
•Hệ thống DA đo các giá trị tốc độ
động cơ, áp suất và lưu lượng và
hiển thị các thông số
•Hệ thồng DAC đo các giạ trị tốc
độ, lưu lượng, và áp suất và điều
khiển biến tần để đạt áp suất và
lưu lượng đặt
Trang 81 CẤU TRUC HỆ THỐNG GIAO TIẾP THỜI GIAN THỰC
1.2.Các phần tử của thu thập dữ liệu và hệ thống điều khiển
• Khuynh hướng hiện nay dùng PC và phần cứng hê thu thập dữ liêu và
điều khiển ( Data AcQuisition - DAQ) để thu thập dữ liệu trong các
PTN, Kiểm tra, đo lường và tự đọng điều khiển quá trình
• DAQ có phần cừng hoạt động giao tiếp giữa máy tính với thế giới bên
ngoài theo các dạng giao thức môdun có thể nối với máy vi tính bằng các cổng ( cổng song song, cổng tuần tự , USB, hoặc các card cắm khe ( slot) (PCI, ISA,PCI) trong các bo mạch chủ
• Các bộ phận thu thập dữ liệu DAQ, cũng có thể nối với máy tính bằng mạng không dây (wireless) hoặc đường truyền cable Ẻthenet
Trang 91 CẤU TRUC HỆ THỐNG GIAO TIẾP THỜI GIAN THỰC 1.2.Các phần tử của thu thập dữ liệu và hệ thống điều khiển
Gia công tín hiệu
Bộ chuyển đổi
Phần cứng DAQ
Hệ thống DAQ nối ghép máy tính (PC)
• PC dựa trên DAQ phụ thuộc vào các thành phần hệ thống : + Máy tính (PC) + Cảm biến hay bộ chuyển đổi
+ Gia công tín hiệu + Phần cứng thu thập dữ liệu DAQ
+ Panel chung + Card I/O chung
Trang 102 TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH I/O
• Quá trình vào /ra ( input /output) là quá trình truyền thông giữa máy tính và hiện tượng thế giới thực qua hệ thống thu thập dữ liệu DAQ
• Khả năng của quá trình I/O phụ thuộc khả năng của máy tính
tương thích, thiết bị phần cứng DAQ và cấu trúc bus
• Ngày nay các máy tính với khả năng xử lý tốc độ cao cùng với
cấu trúc bus có khả năng cao có thể truyền dữ liệu theo các
truyền động và DAM có thể tham gia nhiệm vụ xử lý phức tạp
( complex processing tasks )
Trang 112 TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH I/O
• Yêu cầu ngắt ( Interupt Request ) – IRQ- là quá trình truyền dữ liệu dựa trên CPU để thực hiện yêu cầu truyền dữ liệu Thiết bị
thông báo cho CPU khi nó truyền dữ liệu Theo phương thức này tốc độ truyền dữ liệu rất chặt cùng với dung lượng mà CPU có thực hiện theo yêu cầu của ngăt-IRQ
• Chương trình vào/ra (I/O) : Đây là quá trình truyền dữ liệu cơ
học trong quá trình này thì bộ đêm (buffer) thì không dùng –
thay bằng máy tính đọc và viết trực tiếp trên thiết bị
• Bản đồ bộ nhớ ( Memory Mapping ) : Đây là kỹ thuật đọc và viết trực tiếp trên thiết bị từ chương trình Điều này tránh overhead ò delegating đọc và viết tới phần mềm cấp kernel
Trang 122 TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH I/O
• Tuy nhiên cơ chế truyền dữ liệu của máy tính phụ thuộc vào thiết
bị thu thập dữ liệu lựa chọn và cấu trúc bus của máy tính
•Ví dụ : khi thiết bị PCI và Fire Wire dùng Truy cập bộ nhớ trực tiếp (DMA) và truyền dữ liệu dựa vào ngắt, thì thiết bị PCMCIA và USB ( Universal Serial Bus ) dùng ngắt
• Tốc độ truyền tín hiệu thì tỷ lệ thuận với :
+ Tần số của đồng hồ của chip xử lý
+Chiều dài bit của Bus ( 8 bit, 16 bit, 32 bit )
• Tốc độ truyền tín hiệu tỷ lệ nghịch với :
+ chiều dài bit của bộ xử lý ( procesor ) (16 bit, 32 bit,…)
Trang 132 TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH I/O
Trang 142 GIAO TIẾP QUA RÃNH CẮM MÁY TÍNH
2.1 Cấu tạo máy tính :
• Cấu tạo máy tính thông thường gồm có :
+ Bộ nguồn cấp điện
+ Mainboad gồm CPU, Bộ nhớ, các chip điều khiển phụ trợ chipset,
Đĩa cứng (HD), Đĩa mềm, Đĩa CD và các rãnh cắm dùng cho card
mở rộng ISA, EISA, VESA, PCI,…và các đầu nối dùng cho máy in, màn hình, bàn phím, chuột, modem, USB ( Universal Sẻial Bus),
Fire Wire, hồng ngoại (IrDA), mạng
• Cấu tạo máy tính công nghiệp ( Industrial PC ) : chế tạo gồm các board cắm trên một đế, mainboad chứa CPU cũng chế tạo dưới dạng board cắm Đĩa cứng (HD) thay bằng đĩa thể rắn SSD ( Solid State Disk ) thực chất là bộ nhớ không bốc hơi lập trình được
Trang 152 GIAO TIẾP QUA RÃNH CẮM MÁY TÍNH
H Mainboad của máy tính Pentium II và Pentium IV
Trang 162 GIAO TIẾP QUA RÃNH CẮM MÁY TÍNH
• Máy tính trong hệ thống đo lường và điều khiển của hệ thống cơ điện tử giao tiếp với ngoại vi theo các cách giao tiếp như :
+ Qua các card đo lường và điều khiển gắn vào rãnh cắm trên
mainboard của máy tính
+ Giao tiếp qua cổng máy in song song
+ Giao tiếp qua cổng nối tiếp RS-232
+ Giao tiếp qua cổng nối tiếp USB, Fire Wire
+ Giao tiếp qua cổng hồng ngoại
• Trong phần này tập trung vào giao tiếp máy tính qua khe rãnh cắm ( slot )
Trang 172 GIAO TIẾP QUA RÃNH CẮM MÁY TÍNH
2.1 Giao tiếp rãnh ISA
• Rãnh cắm thông dụng nhất là rãnh ISA ( Industry Standard
Ảchitecture) do IBM đưa ra năm 1980 cho máy 8086XT Sau đó là ISA 16 bit cho máy AT ( Advanced Technology ) và trở thành chuẩn
Trang 182 GIAO TIẾP QUA RÃNH CẮM MÁY TÍNH
H Sơ đồ chân rãnh cắm ISA
Trang 192 GIAO TIẾP QUA RÃNH CẮM MÁY TÍNH
Các địa chỉ ngoại vi đã sử dụng máy Pentiun II.
Trang 202 GIAO TIẾP QUA RÃNH CẮM MÁY TÍNH
•Các thiết bị ngoại vi thường dùng ngắt để tác động đến CPU, yêu cầu làm việc gì đó bằng cách đưa chân IRQ lên mức cao
• các ngắt cho Pentum II
Trang 212 GIAO TIẾP QUA RÃNH CẮM MÁY TÍNH
• Một số Card ISA
Trang 222 GIAO TIẾP QUA RÃNH CẮM MÁY TÍNH
Trang 232 GIAO TIẾP QUA RÃNH CẮM MÁY TÍNH
Trang 242 GIAO TIẾP QUA RÃNH CẮM MÁY TÍNH
2.2 Giao tiếp qua rãnh cắm PCI
•Rãnh cắm PCI ( Peripheral Component Interconnet ) có màu
trắng trên Mainboard cho phép giao tiếp ngoại vi 32 bit hay 64 bit
có vận tốc nhanh đến 132 Mbytes so với rãnh cắm ISA 16 bit có vận tốc 3-5 Mbytes/s.
• Nhờ vận tốc cao nên rãnh PCI thường dùng cho Card màn hình, sau đó dùng cho Card mạng, modem nội, âm thanh… dần đần
mainboad đời mới không dành chỗ cho rãnh ISA.
• Rãnh PCI 64 bit có hai hàng tiếp điểm, mỗi bên 94 tiếp điểm phía A phía linh kiện còn phía B là phía hàn Do tính chất phức tạp các
tuyến và vận tốc tín hiệu lớn nên việc tự lắp ráp card giao tiếp PCI khó thực hiện mà dùng Card chính hãng.
• Có hai tuyến PCI mức tín hiệu 3,5V và 3,3 V.
Trang 252 GIAO TIẾP QUA RÃNH CẮM MÁY TÍNH
2.3 Thiết kế Card giao tiếp rãnh PCI
•Việc thiết kế Card PCI rất khó khăn, đòi hỏi sử dụng linh kiện
FPGA có mật độ tích hợp cao, mạch in nhiều lớp và công nghệ dán Ngoài ra việc lập trình cho card không dễ dàng mà phải thông qua hàm Windowns PCI Việc thiết kế sẽ trở nên dễ dàng hơn nếu dùng
bộ PCI development kit có sẵn Các bộ kit này giúp tạo dụng ứng dụng PCI khác nhau cùng với Software kèm theo
Trang 262 GIAO TIẾP QUA RÃNH CẮM MÁY TÍNH
Trang 273 LẬP TRÌNH CHO MÁY TÍNH ĐIỀU KHIỂN
3.1 Lập trình xuất nhập ngoại vi
•Khi dùng máy tính để đo lường và điều khiển ta giải quyết vấn đề xuất một dữ liệu 8 bit ra một thanh ghi hay đọc dữ liệu 8 bit từ
thanh ghi vào một biến
• Vấn đề này dễ dàng bới các ngôn ngữ lập trình trong môi trường DOS như hợp ngữ Qbasic, Pascal, C Với hệ điều hành Windows
98, 2000XP thì công việc phức tạp hơn
3.2 : Lập trình xuất nhập môi trường DOS
Trang 283 LẬP TRÌNH CHO MÁY TÍNH ĐIỀU KHIỂN
3.2 : Lập trình xuất nhập môi trường DOS
Trang 293 LẬP TRÌNH CHO MÁY TÍNH ĐIỀU KHIỂN
3.2 : Lập trình xuất nhập môi trường DOS
Trang 303 LẬP TRÌNH CHO MÁY TÍNH ĐIỀU KHIỂN
3.2 : Lập trình xuất nhập môi trường DOS
Trang 313 LẬP TRÌNH CHO MÁY TÍNH ĐIỀU KHIỂN
3.2 : Lập trình xuất nhập môi trường DOS
Trang 323 LẬP TRÌNH CHO MÁY TÍNH ĐIỀU KHIỂN
4 : Sử dụng ngắt trong điều khiển
Trang 333 LẬP TRÌNH CHO MÁY TÍNH ĐIỀU KHIỂN
4 : Sử dụng ngắt trong điều khiển
Trang 343 LẬP TRÌNH CHO MÁY TÍNH ĐIỀU KHIỂN
4 : Sử dụng ngắt trong điều khiển
Trang 353 LẬP TRÌNH CHO MÁY TÍNH ĐIỀU KHIỂN
4 : Sử dụng ngắt trong điều khiển