Mong muốn được xem ti vi, thấy cánh đồng lúa vàng, ăn cơm mẹ nấu.. Mong muốn được ăn cơn mẹ nấu, thấy cánh đồng lúa vàng, đi công viên.. Mong muốn được thấy đồng lúa vàng, nghe tiếng són
Trang 1HỌ VÀ TÊN: ………
LỚP: 2………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2021 - 2022 MÔN : TOÁN – 2 Chữ ký GT 1 Chữ ký GT 2
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
………
………
………
Chữ ký GK 1 Chữ ký GK 2
ĐIỂM BÀI THI
I/- TRẮC NGHIỆM Đánh dấu X vào trước chữ cái ý trả lời đúng nhất
Câu 1: 12 là tích của hai số nào? (M1)
Câu 2: Số 6 trong phép nhân 5 x 6 = 30 được gọi là: (M2)
c Thương d Số chia
Câu 3: Kim giờ chỉ số 11, kim phút chỉ số 3 Đồng hồ chỉ mấy giờ? (M1)
a 11 giờ 15 phút b 11 giờ 5 phút c 5 giờ 11 phút d 3 giờ 11 phút Câu 4: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm … : 2 = 8 là: (M1)
Câu 5: Tiếp theo là hình nào? (M1)
?
Trang 2Câu 6: Có mấy hình tứ giác? (M2)
II/- TỰ LUẬN
Bài 1: Đăt tính rồi tính: (M1)
………
………
………
………
………
Bài 2: Điền dấu >; <; = ? (M2) a 675 …… 600 + 40 + 5 b 567 … 500 + 60 + 7 Bài 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm (M1) a 9dm = …….cm b ………m = 1km c 400cm = …….m d 50dm = …… m Bài 4: Mẹ thu hoạch được 216 quả dâu, chị thu hoạch được 322 quả dâu Hỏi mẹ và chị thu hoạch được bao nhiêu quả dâu? (M3) Bài giải ………
………
………
………
………
……….………
Bài 5: Cho số 10, 2, 5 và các dấu (: , x , =) Hãy lập các phép tính đúng (M3) ………
………
Trang 3………
………
ĐÁP ÁN TOÁN
I/- TRẮC NGHIỆM
II/- TỰ LUẬN
Bài 1: (2 điểm)
56 – 17 = 39 (0,5 điểm) 654 + 129 = 783 (0,5 điểm)
30 + 26 = 56 (0,5 điểm) 299 – 105 = 194 (0,5 điểm)
Bài 2: (1 điểm)
a 675 > 600 + 40 + 5 (0,5 điểm)
b 567 = 500 + 60 + 7 (0,5 điểm)
Bài 3: (1 điểm)
a 9dm = 90cm (0,25 điểm) b 1000m = 1km (0,25 điểm)
c 400cm = 4m (0,25 điểm) d 50dm = 5m (0,25 điểm)
Bài 4: (2 điểm)
Bài giải
Số quả dâu mẹ và chị thu hoạch được là: (0,5 điểm)
216 + 322 = 538 (quả dâu) (1 điểm) Đáp số: 538 quả dâu (0,5 điểm) Bài 5: (1 điểm)
Trang 42 x 5 = 10 (0,25 điểm) 5 x 2 = 10 (0,25 điểm)
10 : 2 = 5 (0,25 điểm) 10 : 5 = 2 (0,25 điểm)
TRƯỜNG
HỌ VÀ TÊN: ………
LỚP: 2………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2021 - 2022 MÔN : TIẾNG VIỆT – 2 Chữ ký GT 1 Chữ ký GT 2
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
………
………
………
Chữ ký GK 1 Chữ ký GK 2
ĐIỂM BÀI THI
I/ Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu:
Đọc đoạn văn sau:
Bài: Quê mình đẹp nhất (trang 58, 59)
Đánh dấu X vào chữ cái trước ý đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Trong giấc mơ, Nguyên và Thảo được đám mây đưa đi đâu? (M1)
a Đi biển
b Lên tận trời xanh
c Lên ngọn núi cao
d Đi cánh đồng lúa
Câu 2: Lúc đầu, hai bạn cảm thấy thế nào? (M1)
a Thích thú
b Lo lắng
Trang 5c Chẳng thú vị.
d Sụt sùi
Câu 3: Sau đó, hai bạn lại mong muốn điều gì? (M2)
a Mong muốn được xem ti vi, thấy cánh đồng lúa vàng, ăn cơm mẹ nấu b Mong muốn được nghe tiếng sóng vỗ, ăn cơm mẹ nấu, đi sở thú c Mong muốn được ăn cơn mẹ nấu, thấy cánh đồng lúa vàng, đi công viên d Mong muốn được thấy đồng lúa vàng, nghe tiếng sóng vỗ, ăn cơm mẹ nấu Câu 4: Sau chuyến đi, hai bạn nhận ra điều gì? (M2) a Đại bàng là bạn tốt b Chị gió tốt bụng c Quê mình là đẹp nhất d Chuyến đi rất thú vị Câu 5: Câu chuyện nói về điều gì? (M3) ………
………
………
……… Câu 6: Dòng nào dưới đây là các từ ngữ chỉ quê hương, đất nước? (M1)
a Non sông, tổ quốc, non nước
b Quê nhà, yêu nước, nhân dân
c Non nước, nhân dân, quê nhà
d Tổ quốc, đất nước, sáng suốt
Câu 7: Bộ phận in đậm trong câu “ Những chú sóc nâu nhanh nhẹn.” trả lời cho câu hỏi nào?
(M2)
a Ai thế nào?
b Ai là gì?
c Ai ở đâu?
d Ai làm gì?
Câu 8: Câu nào dưới đây viết đúng dấu câu? (M2)
Trang 6a Trông nó dễ thương quá.
b Trông nó dễ thương quá!
c Trông nó dễ thương quá?
d Trông nó dễ thương quá,
Câu 9: Đặt một câu nói về những hoạt động bảo vệ môi trường (M3)
………
………
………
II/ Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng:
1 Đoạn 1: Đầm sen (trang 29)
Câu hỏi: Điều gì đã khiến Minh dừng lại khi vừa rẽ vào làng?
2 Đoạn 1: Hoa mai vàng (trang 53)
Câu hỏi: Hoa mai và hoa đào có đặc điểm gì giống nhau?
3 Đoạn 2: Sông Hương (trang 69)
Câu hỏi: Khi mùa hè tới, màu sắc của sông Hương thay đổi như thế nào?
4 Đoạn 3: Ai ngoan sẽ được thưởng (trang 82)
Câu hỏi: Vì sao Bác Hồ vẫn chia kẹo cho Tộ?
5 Đoạn 4: Cây nhút nhát (trang 115)
Câu hỏi: Cây xấu hổ hi vọng điều gì? Vì sao?
TIẾNG VIỆT (VIẾT) – LỚP 2 I/ Chính tả (Nghe – viết): 4 điểm
Bài viết: Chim rừng Tây Nguyên (trang 102)
Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất Bầy thiên nga trắng muốt đang bơi lội Họ nhà chim đủ các loại, đủ các màu sắc ríu rít bay đến đậu ở những
Trang 7bụi cây quanh hồ, tiếng hót rộn vang cả mặt nước.
II/ Tập làm văn: 6 điểm
Đề: Viết 4 – 5 câu về tình cảm của em với anh (chị hoặc em) của em.
Gợi ý:
- Anh (chị hoặc em) tên là gì?
- Em và anh (chị hoặ em) thường cùng nhau làm gì?
- Tình cảm của em với anh (chị hoặc em) như thế nào?
ĐÁP ÁN TIẾNG VỆT ĐỌC HIỂU
Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9
Câu 5: Câu chuyện nói về tình yêu quê hương của hai bạn nhỏ
Câu 9: VD: Em tham gia ngày hội trồng cây ở trường
ĐÁP ÁN TIẾNG VỆT ĐỌC THÀNH TIẾNG
1 Đoạn 1: Đầm sen (trang 29)
Trả lời: Điều khiến Minh dừng lại khi vừa rẽ vào làng là đi khỏi dốc đê, lối rẽ vào làng,
tự nhiên Minh cảm thấy rất khoan khoái, dễ chịu
2 Đoạn 1: Hoa mai vàng (trang 53)
Trả lời: Hoa mai và hoa đào giống nhau đều là hai loài hoa có một vẻ đẹp độc đáo và bền
bỉ sức sống, lâu tàn, tượng trưng cho ngày Tết
3 Đoạn 2: Sông Hương (trang 69)
Trả lời: Khi mùa hè tới, màu sắc của sông Hương từ màu xanh thành màu đào ửng hồng:
Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường
Trang 84 Đoạn 3: Ai ngoan sẽ được thưởng (trang 82)
Trả lời: Bác Hồ vẫn chia kẹo cho Tộ vì Tộ biết nhận lỗi, thế là ngoan lắm.
5 Đoạn 4: Cây nhút nhát (trang 115)
Trả lời: Cây xấu hổ hi vọng con chim xanh huyền diệu ấy quay trở lại Vì cây xấu hổ
càng nghe bạn bè trầm trồ thán phục, càng thêm tiếc
ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT VIẾT I/ Chính tả: (4 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả: 4 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (Sai về phụ âm đầu , vần, dấu thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,25 điểm
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, trừ 1 điểm toàn bài
II/ Tập làm văn: (6 điểm)
*Nội dung (ý): (3 điểm)
Học sinh viết đoạn văn về một giờ học mà em thích viết đầy đủ, theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài
- Anh (chị hoặc em) tên là gì?
- Em và anh (chị hoặ em) thường cùng nhau làm gì?
- Tình cảm của em với anh (chị hoặc em) như thế nào?
* Kĩ năng: (3 điểm)
- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ đặt câu, sắp xếp câu văn hợp lý: 1 điểm
- Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
Trang 9- Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ, liên kết các câu thành đoạn văn, bài viết không giống nhau
Lưu ý: Nếu chữ viết xấu, bài làm trình bày bẩn trừ 1 điểm toàn bài.