Đọc hiểu 6 điểm Bà tôi Bà tôi đã ngoài sáu mươi tuổi.. Mái tóc bà đã điểm bạc, luôn được búi cao gọn gàng.. Tôi rất thích lùa tay vào tóc bà, tìm những sợi tóc sâu.. Mái tóc bà đã điểm
Trang 1PHÒNG GD&ĐT HUYỆN MỸ XUYÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC THẠNH PHÚ 2
Lớp : 2…
Họ và tên:………
Thứ …… ngày … Tháng… năm 2022
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I
Môn : Tiếng Việt Thời gian: 40 phút
Đọc
………
……….
A KIỂM TRA ĐỌC ( 10 Điểm)
I Đọc thành tiếng (4 điểm)
II Đọc hiểu (6 điểm)
Bà tôi
Bà tôi đã ngoài sáu mươi tuổi Mái tóc bà đã điểm bạc, luôn được búi cao
gọn gàng Mỗi khi gội đầu xong, bà thường xoã tóc để hong khô Tôi rất thích
lùa tay vào tóc bà, tìm những sợi tóc sâu
Ngày nào cũng vậy, vừa tan trường, tôi đã thấy bà đứng đợi ở cổng Trông
bà thật giản dị trong bộ bà ba và chiếc nón lá quen thuộc Bà nở nụ cười hiền
hậu, nheo đôi mắt đã có vết chân chim âu yếm nhìn tôi Rồi hai bà cháu cùng đi
về trên con đường làng quen thuộc Bóng bà cao gầy, bóng tối nhỏ bé, thấp
thoáng trong bóng lá và bóng nắng
Tối nào, bà cũng kể chuyện cho tôi nghe Giọng bà ấm áp đưa tôi vào giấc
ngủ Trong lúc mơ màng, tôi vẫn cảm nhận được bàn tay ram ráp của bà xoa nhẹ
trên lưng
Thu Hà
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào đáp án đúng và
làm các bài tập sau:
Câu 1: Tìm câu văn nói về mái tóc của bà (0,5 điểm)
A Mái tóc bà đen dài và mượt
B Mái tóc bà đã điểm bạc
C Mái tóc bà đã điểm bạc, luôn được búi cao gọn gàng
D Mái tóc bà ngắn, bồng bềnh
Trang 2Câu 2: Chi tiết nào cho thấy bà rất yêu thương bạn nhỏ (0,5 điểm)
A Bà trồng cây ăn quả B Nở nụ cười hiền hậu, âu yếm nhìn tôi
C Bóng bà cao gầy D Thật giản dị
Câu 3: Điều gì đưa bạn nhỏ vào giấc ngủ (0,5 điểm)
A Giọng kể chuyện ấm áp của bà B Bà hát ru
C Bà xoa đầu D Bà nắm tay bạn nhỏ
Câu 4: Em thích việc làm nào của bà với bạn nhỏ? Vì sao? (1 điểm)
Câu 5: Viết 1 câu nói về tình cảm của cháu đối với ông bà (0,5 điểm)
Câu 6: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ in đậm sau (1 điểm)
Các bạn nhỏ đang chơi đá bóng trên sân cỏ
Câu 7: Trong các từ ngữ sau từ nào là từ chỉ hoạt động? (0,5 điểm)
A Cây hoa Hồng B Thông minh C Bác bảo vệ D Quét nhà
Câu 8: Viết câu kiểu Ai thế nào? để nói về: Cái cặp sách (0,5 điểm)
………
Câu 9: Điền s hoặc x vào chỗ chấm (0,5 điểm)
…….ấm sét nhận ……ét
Câu 10: Em hãy điền dấu chấm, dấu phẩy hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống trong những câu sau (1điểm)
Ngày xưa Kiến Vàng và Kiến Đen là đôi bạn thân Chúng thường cùng nhau kiếm mồi cùng ăn và cùng nhau vui chơi Một hôm, Kiến Vàng hỏi Kiến Đen:
- Kiến Đen này, bạn có muốn cùng đi ngao du thiên hạ không
Trang 3ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 NĂM HỌC: 2021 – 2022
A PHẦN ĐỌC
I Đọc thành tiếng (4điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II Đọc hiểu (6 điểm)
Câu/ điểm 1/05 điểm 2/05 điểm 3/05 điểm 7/05 điểm
Câu 4: Em thích việc làm nào của bà với bạn nhỏ? Vì sao? (1điểm)
- Tùy vào học sinh trả lời
Câu 5: Đặt 1 câu nói về tình cảm của cháu đối với ông bà (0,5 điểm)
- Tùy vào học sinh đặt câu
Câu 6: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ in đậm sau (0,5 điểm)
Các bạn nhỏ đang chơi đá bóng trên sân cỏ
Trả lời: Các bạn nhỏ chơi đá bóng ở đâu?
Câu 8: Viết câu kiểu Ai thế nào? để nói về: Cái cặp sách (0,5 điểm)
Cái cặp sách có màu hồng rất đẹp
Câu 9: Điền s hoặc x vào chỗ chấm (0,5 điểm)
sấm sét nhận xét
Câu 10 : Em hãy điền dấu chấm, dấu phẩy hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống trong những câu sau (1điểm)
Ngày xưa Kiến Vàng và Kiến Đen là đôi bạn thân Chúng thường cùng nhau kiếm mồi , cùng ăn và cùng nhau vui chơi Một hôm, Kiến Vàng hỏi Kiến Đen:
- Kiến Đen này, bạn có muốn cùng đi ngao du thiên hạ không ?
B PHẦN VIẾT
I Viết chính tả (3 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu (khoảng 40 chữ /15 phút): 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 4 lỗi): 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
II Viết tập làm văn (7 điểm)
- Viết được theo gợi ý: 4 điểm
- Viết đúng chính tả: 1 điểm.
- Dùng từ, đặt đúng dấu câu: 1 điểm.
- Sáng tạo, biết phát biểu cảm tưởng: 1 điểm.
Trang 4MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
Năm học 2021 – 2022
ST
T
Chủ đề, mạch kiến thức
phần kiểm tra đọc
số câu, câu số,
số điểm
Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng cộng
TN TL TN TL TN TL TN TL
I Đọc thành tiếng 4 điểm
Đọc một đoạn hoặc một bài khoảng 60 - 70 tiếng
và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến bài vừa đọc trong thời gian 2 phút/học sinh GVCN kiểm tra trong các tiết ôn tập cuối học kỳ I.
1 Đọc hiểu văn bản
- Xác định được nội dung
của bài đọc
- Xác định được những
chi tiết trong bài đọc.
- Hiểu được ý nghĩa của
bài đọc.
2 Kiến thức tiếng Việt :
- Tìm, hiểu một số từ ngữ
chỉ sự vật, chỉ hoạt
động về các chủ đề về
trường học, gia đình
- Tìm các bộ phận hoặc
đặt câu kiểu câu Ai làm
gì? Ai là gì? Ai thế nào?
- Câu yêu cầu đề nghị.
Tổng phần đọc hiểu và kiến
thức Tiếng Việt
Chủ đề, mạch kiến thức phần
kiểm tra viết
Chính tả
Viết một đoạn văn có khoảng 35 đến 40 chữ, đoạn viết không nằm trong bài đã viết chính tả ở
học kỳ I: 3 điểm.
TLV
Em hãy viết 4 -5 câu tả chú gấu bông dựa vào từ ngữ gợi ý: tên, đặc điểm (hình dáng, màu sắc, bộ
phận nổi bậc), tình cảm 7 điểm