Phần 1 Khỏi quỏt1.1: Động cơ một chiều Điều khiển tốc độ là một yêu cầu cần thiết tất yếu của các máy sản xuất.. Ta biết rằng hầu hết các máy sản xuất đòi hỏi có nhiều tốc độ, tùy theo
Trang 2Phần 1 Khỏi quỏt
1.1: Động cơ một chiều
Điều khiển tốc độ là một yêu cầu cần thiết tất yếu của các máy sản xuất
Ta biết rằng hầu hết các máy sản xuất đòi hỏi có nhiều tốc độ, tùy theo từng công việc, điều kiện làm việc mà ta lựa chọn các tốc độ khác nhau
để tối ưu hoá quá trình sản xuất Muốn có được các tốc độ khác nhau trên máy ta có thể thay đổi cấu trúc cơ học của máy như tỉ số truyền hoặc thay đổi tốc độ của chính động cơ truyền động ở đây em chỉ khảo sát theo phương pháp thay đổi tốc độ động cơ truyền động
Tốc độ làm việc của động cơ do người điều khiển quy định được gọi là tốc độ đặt Trong quá trình làm việc, tốc độ động cơ có thể bị thay đổi vì tốc độ của động cơ phụ thuộc rất nhiều vào các thông số nguồn, mạch và tải nên khi các thông số thay đổi thì tốc độ của động cơ sẽ bị thay đổi theo Tình trạng đó gây ra sai số về tốc độ và có thể không cho phép Để
Độ ổn định tốc độ còn ảnh hưởnh quan trọng đến giải điều chỉnh (phạm
vi điều chỉnh tốc độ) và khả năng quá tải của động cơ Độ ổn định càngcao thì giải điều chỉnh cμng có khả năng mở rộng và mômen quá tải càng lớn
Có rất nhiều phương pháp để điều chỉnh tốc độ động cơ :
• Điều chỉnh tham số
• Điều chỉnh điện áp nguồn
• Điều chỉnh cấu trúc sơ đồ
Trang 3ớc khi đặt trên các cực từ Các cuộn dây kích từ đợc đặt trên các cực từ này đợc nối tiếp với nhau.
Cực từ phụ đợc đặt trên các cực từ chính và dùng để cải thiện đổi chiều Lõi thép của cực từ phụ thờng làm bằng thép khối và trên thân cực từ phụ
có đặt dây quấn mà cấu rạo giống nh dây quấn cực từ chính Cực từ phụ
đợc gắn vào vỏ máy nhờ những bulông
Gông từ dùng làm mạch từ nối liền các cực từ, đồng thời làm vỏ máy Trong động cơ điện nhỏ và vừa thờng dùng thép dày uốn và hàn lại Trong máy điện lớn thờng dùng thép đúc Có khi trong động cơ điện nhỏ dùng gang làm vỏ máy
Bao gồm:
Trang 4- Náp máy : Để bảo vệ máy khỏi những vật ngoài rơi vào làm h hỏng dây quấn và an toàn cho ngời khỏi chạm vào điện Trong máy điện nhỏ
và vừa nắp máy còn có tác dụng làm giá đỡ ổ bi Trong trờng hợp này nắp máy thờng làm bằng gang
- Cơ cấu chổi than : để đa dòng điện từ phần quay ra ngoài Cơ cấu chổi than bao gồm có chổi than đặt trong hộp chổi than nhờ một lò xo tì chặy lên cổ góp Hộp chổi than đợc cố định trên giá chổi than và cách điện với giá Giá chổi than có thể quay đợc để điều chỉnh vị trí chổi than cho
đúng chỗ Sau khi điều chỉnh xong thì dùng vít cố định lại
Phần quay hay rôto
Trong những động cơ điện lớn hơn thì lõi sắt thờng chia thành những
đoạn nhỏ, giữa những đoạn ấy có để một khe hở gọi là khe hở thông gió Khi máy làm việc gió thổi qua các khe hở làm nguội dây quấn và lõi sắt Trong động cơ điện một chiều nhỏ, lõi sắt phần ứng đợc ép trực tiếp vào trục Trong động cơ điện lớn, giữa trục và lõi sắt có đặt giá rôto Dùng giá rôto có thể tiết kiệm thép kỹ thuật điện và giảm nhẹ trọng lợng rôto
Trang 5Dây quấn phần ứng là phần phát sinh ra suất điện động và có dòng
điện chạy qua Dây quấn phần ứng thờng làm bằng dây đồng có bọc cách
điện Trong máy điện nhỏ có công suất dới vài kw thờng dùng dây có tiết diện tròn Trong máy điện vừa và lớn thờng dùng dây tiết diện chữ nhật Dây quấn đợc cách điện cẩn thận với rãnh của lõi thép
Để tránh khi quay bị văng ra do lực li tâm, ở miệng rãnh có dùng nêm
để đè chặt hoặc đai chặt dây quấn Nêm có làm bằng tre, gỗ hay bakelit
- Cánh quạt : dùng để quạt gió làm nguội máy Máy điện một chiều ờng chế tạo theo kiểu bảo vệ ở hai đầu nắp máy có lỗ thông gió Cánh quạt lắp trên trục máy , khi động cơ quay cánh quạt hút gió từ ngoài vào
th-động cơ Gió đi qua vành góp, cực từ lõi sắt và dây quấn rồi qua quạt gió
ra ngoài làm nguội máy
- Trục máy : trên đó đặt lõi sắt phần ứng, cổ góp, cánh quạt và ổ bi Trục máy thờng làm bằng thép cacbon tốt
1.2:PWM
1 ) PWM là gỡ?
Trước khi tỡm hiểu sõu chỳng ta hóy tỡm hiểu định nghĩa của PWM là gỡ? Như vậy Phương phỏp điều chế PWM cú tờn tiếng anh là Pulse
Trang 6Width Modulation là phương pháp điều chỉnh điện áp ra tải hay nói cách khác là phương pháp điều chế dựa trên sự thay đổi độ rộng của chuỗi xung vuông dẫm đếm sự thay đổi điện áp ra
Các PWM khi biến đổi thì có cùng 1 tần số và khác nhau về độ rộng của sườn dương hay hoặc là sườn âm
Phần 2:Mạch phần cứng
Orcad:
Trang 7V C C
R 2
4 7 k
1 2
4 6 8 9
1 0
1 5 9
Trang 82 4 V
R 2 4
4 7 k
mạch công suất protus:
Trang 9PB0/T0/XCK 1
PB1/T1 2 PB2/AIN0/INT2 3
PB3/AIN1/OC0 4
PB4/SS 5 PB5/MOSI 6 PB6/MISO 7 PB7/SCK 8
RESET 9 XTAL2
12 XTAL113
PD0/RXD 14PD1/TXD 15PD2/INT0 16PD3/INT1 17PD4/OC1B 18PD5/OC1A 19PD6/ICP1 20PD7/OC2 21
PC0/SCL 22PC1/SDA 23PC2/TCK 24PC3/TMS 25PC4/TDO 26PC5/TDI 27PC6/TOSC1 28PC7/TOSC2 29
AREF 32AVCC 30
Ziegler và Nichols đưa ra hai phương pháp thực nghiệm để xác định
tham số bộ điều khiển PID.Phương pháp thứ nhất dùng mô hình xấp xỉ
quán tính bậc nhất có trễ của đối tượng điều khiển:
Trang 10Phương pháp thứ hai không cần đến mô hình toán học của đối tượng nhưng chỉ áp dụng cho một số lớp đối tượng nhất định.
Sử dụng phương pháp thứ hai
Phướng pháp này thay bộ PID trong hệ kín bằng 1 bộ khuếch đại, sau đó tăng k cho tới khi hệ nằm ở biên giới ổn định (Tức là hệ kín trở thành khâu dao động điều hóa).Lúc đó ta có Kgh và chu kì của dao động là Tgh.Tham số bộ PID chọn theo bảng sau:
Tính chọn
Ta dựa vào phương pháp thứ 2 của Ziegler-Nichols
Tham số cho bộ điều khiển PI chọn theo bảng trên ta được:
This program was produced by the
CodeWizardAVR V2.04.4a Advanced
Trang 11Automatic Program Generator
© Copyright 1998-2009 Pavel Haiduc, HP InfoTech s.r.l
Chip type : ATmega16
Program type : Application
AVR Core Clock frequency: 16.000000 MHz
Memory model : Small
External RAM size : 0
Data Stack size : 256
Trang 13// External Interrupt 2 service routine
interrupt [EXT_INT2] void ext_int2_isr(void){
// Place your code here
encoder++;
}
// Timer 0 overflow interrupt service routine
interrupt [TIM0_OVF] void timer0_ovf_isr(void){
// Reinitialize Timer 0 value
// Declare your global variables here
void lcd_putnum(unsigned int i)
{
int m=0,n=0;
m=i/10;
n=(i-(m*10));
Trang 14lcd_putchar(n+48);
}
void set_PID(int set_point)
Trang 16b=1;
}
else if(C3==0){
sp=15;
b=1;
}
else if(C4==0){
sp=18;
b=1;
}
else if(C5==0){
sp=21;
b=1;
Trang 18// Declare your local variables here
// Input/Output Ports initialization
Trang 19// Port A initialization
// Func7=Out Func6=Out Func5=Out Func4=Out Func3=Out
Func2=Out Func1=Out Func0=Out
// State7=0 State6=0 State5=0 State4=0 State3=0 State2=0 State1=0 State0=0
// Func7=Out Func6=Out Func5=Out Func4=Out Func3=Out
Func2=Out Func1=Out Func0=Out
Trang 20// State7=0 State6=0 State5=0 State4=0 State3=0 State2=0 State1=0 State0=0
// Mode: Normal top=FFh
// OC0 output: Disconnected
// Mode: Ph correct PWM top=00FFh
// OC1A output: Non-Inv
// OC1B output: Non-Inv
// Noise Canceler: Off
// Input Capture on Falling Edge
// Timer1 Overflow Interrupt: Off
// Input Capture Interrupt: Off
// Compare A Match Interrupt: Off
Trang 21// Compare B Match Interrupt: OffTCCR1A=0xA1;
// Clock value: Timer2 Stopped// Mode: Normal top=FFh
// OC2 output: Disconnected
Trang 22// Analog Comparator initialization
// Analog Comparator: Off
// Analog Comparator Input Capture by Timer/Counter 1: OffACSR=0x80;
Trang 23};
}