1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN HAY NHẤT) xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm thực hành thí nghiệm trong hóa học hữu cơ

24 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm thực hành thí nghiệm trong hóa học hữu cơ
Tác giả Phan Thị Loan
Trường học Trường THPT Cẩm Thủy 3
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 134,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan hóa học có nội dung gắn với thí nghiệm vàtiến hành thí nghiệm. Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của đề tài..

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT CẨM THỦY 3

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM THỰC

HÀNH THÍ NGHIỆM TRONG HÓA HỌC HỮU CƠ

Người thực hiện: Phan Thị Loan Chức vụ : Giáo viên.

SKKN thuộc môn: Hóa học

THANH HÓA, NĂM : 2021

Trang 2

MỤC LỤC

1: MỞ ĐẦU 2

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 2

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: 2

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: 3

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 3

1.5 PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI: 4

2: NỘI DUNG 4

2.1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 4

2.2: THỰC TRẠNG CỦA NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

2.3: CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 7

2.4 HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: 19

3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 2

3.1 KẾT LUẬN: 2

3.2 KIẾN NGHỊ: 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO 2

Trang 3

1: MỞ ĐẦU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Nhằm đáp ứng cho nhu cầu phát triển của xã hội, giáo dục và đào tạo trongnhững năm gần đây đã có những chuyển biến mạnh mẽ Giáo dục phổ thông đangthực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cậnnăng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gìđến chỗ quan tâm học sinh vận dụng được cái gì qua việc học Để đạt được mụctiêu đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy họctheo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rènluyện kĩ năng, hình thành năng lực và phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách đánhgiá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lựcvận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, coi trọng cả kiểm tra đánh giá kết quả học tậpvới kiểm tra đánh giá trong quá trình học tập để có thể tác động kịp thời nhằm nângcao chất lượng của các hoạt động dạy học và giáo dục

Hóa học là môn học thực nghiệm ứng dụng, có vai trò quan trọng trong đờisống và trong nền kinh tế quốc dân Trong trường phổ thông, thí nghiệm hoặc mô

tả thí nghiệm, cách tiến hành thí nghiệm có tác dụng phát triển tư duy ,giúp họcsinh ghi nhớ , lĩnh hội kiến thức, củng cố niềm tin vào khoa học của học sinh từ đóhọc sinh có sự hứng thú và đam mê môn hóa hơn Đặc biệt trong cấu trúc của đề thiTHPTQG năm 2020, 2021 luôn có 3- 4 câu liên quan đến thí nghiệm thực hành vàcác bước tiến hành thí nghiệm Tuy nhiên, trong sách giáo khoa chưa có nhiềunhững bài tập liên quan đến tiến hành thí nghiệm, mô tả thí nghiệm Mặc dù một sốtài liệu có đưa ra nhưng chưa đầy đủ và chưa có tính hệ thống đặc biệt là các bướctiến hành thí nghiệm là chưa có

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, với mong muốn góp phần vào việc đổimới và hoàn thiện phương pháp giảng dạy cũng như nhằm củng cố và làm phongphú thêm vốn kiến thức của mình, tôi chọn đề tài: “Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm thực hành thí nghiệm trong hóa hữu cơ ”.

- Kiểm tra khả năng liên hệ thực tế giữa hiện tượng thí nghiệm với hiện tượng trong đời sống

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

 Các bài dạy phần hóa hữu cơ trong chương trình THPT hóa học lớp 11,12

Trang 4

 Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan hóa học có nội dung gắn với thí nghiệm vàtiến hành thí nghiệm.

 Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của

đề tài

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

1.4.1 Phương pháp hệ thống phân tích các tài liệu lý thuyết liên quan đến đề tài.

 Nghiên cứu kĩ lý thuyết trong sách giáo khoa, chuẩn kiến thức kĩ năng

 Phân tích và hệ thống hóa các tài liệu có liên quan đến đề tài trong các sách, internet

và nhiều tài liệu khác

1.4.2 Phương pháp điều tra cơ bản.

Tìm hiểu hứng thú học môn hóa của học sinh

 Nghiên cứu khả năng tiếp thu của học sinh để có những cách trình bày thật dễ hiểu, phù hợp với từng đối tượng học sinh

1.4.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm.

Đưa đề tài đến với học sinh thông qua quá trình giảng dạy và kiểm tra, đánh giá

So sánh giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng

Thu thập ý kiến phản hồi từ học sinh và đồng nghiệp, rút kinh nghiệm để sữa chữa, bổ sung và hoàn thiện hơn

1.5 PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI:

 Đề tài này được thực hiện trong phạm vi môn Hoá học hữu cơ THPT

 Về mặt kiến thức kĩ năng đề tài chỉ nghiên cứu một số dạng thuộc lĩnh vực hoá học thực hành thí nghiệm

 Trong các đề tài SKKN trước đây cũng có đề cập nhưng mới đề cập đến khối 10hoặc khối 11 hoặc lĩnh vực vô cơ hoặc hữu cơ hoặc có mình hình vẽ chưa có các bài tập tiến hành thínghiệm

Trang 5

2 NỘI DUNG

2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 2.1.1 CƠ SƠ LÍ LUẬN:

Hóa học là môn học có nhiều ứng dụng trong đời sống hàng ngày và trongsản xuất công nghiệp Trong quá trình dạy và học môn hóa học, khi học sinh thấyđược sự kỳ diệu trong các thí nghiệm và liên hệ với thực tế thì sẽ thích học hóahơn Sách giáo khoa đã phần nào đáp ứng được điều này qua các hình ảnh thínghiệm.Tuy nhiên, còn nhiều thí nghiệm mà học sinh cần thêm sự tư duy logic với

lý thuyết mới giải thích được hiện tượng của thí nghiệm, ngoài ra còn nhiều thínghiệm chưa đủ điều kiện để thực hiện trong trường THPT, trong khi đó nhiều bàitập lại có đề cập đến

Bài tập thực hành thí nghiệm là những bài tập có nội dung từ các phần :Dụng cụ và hóa chất, cách tiến hành thí nghiệm, phương pháp tách và tinh chế cácchất, tính tan của các chất, màu sắc của các chất, sự thay đổi trạng thái của các chấttrong quá trình tiến hành thí nghiệm , nhận biết, tính chất vật lý, tính chất hóa học,phương pháp điều chế có liên quan đến thí nghiệm và hình vẽ thí nghiệm

Hiện nay, do tình hình thi TNTHPTQG năm 2020 và trong đề tham khảo củanăm 2021 có đưa vào 1 số câu nên sách trắc nghiệm về hóa học cũng đã đề cập vềvấn đề này nhưng chưa nhiều và chưa đầy đầy đủ đặc biệt phần liên quan đến nộidung các bài thực hành trong sgk là chưa có Trong cấu trúc đề thi THPTQG năm

2020 và 2021 có tăng thêm số câu hỏi thí nghiệm để tăng kỹ năng tiến hành thínghiệm thực hành , kỹ năng quan sát hiện tượng ,tư duy giữa lý thuyết với thựchành cho học sinh Dựa trên cơ sở đó tôi đã đưa ra dạng bài tập:

Bài tập liên quan đến thực hành thí nghiệm trong hóa hữu cơ.

- Rèn luyện kĩ năng thực hành hóa học

- Rèn luyện và phát triển năng lực nhận thức, năng lực phát hiện và giải thích các vấn

đề nảy sinh từ cuộc sống,

Trang 6

- Rèn luyện và phát triển các kĩ năng tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, đối

chiếu…

 Về giáo dục đạo đức tư tưởng:

- Rèn luyện tính kiên nhẫn, trung thực, chính xác, khoa học và sáng tạo

- Giúp học sinh thấy rõ lợi ích của việc học môn hóa học, từ đó tạo động cơ học tập

tích cực: kích thích trí tò mò, óc quan sát … làm tăng hứng thú học tập môn hóa học

- Phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh và hình thành phương pháp học tập hợp lý

2.2 THỰC TRẠNG CỦA NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2.2.1 THỰC TRẠNG:

Trường THPT Cẩm Thủy 3 là một trường thuộc huyện miền núi , phần lớnhọc sinh là con em đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã vùng cao có nền kinh tế khókhăn,việc học tập của các em học sinh chưa được quan tâm nhiều ở gia đình và cáctrường cấp 2 nhiều trường không có GV đúng chuyên môn do thừa thiếu cục bộ Nên đa số học sinh bị rỗng môn hóa dẫn đến các em không có sự yêu thích và đam

mê đối với môn học, từ đó học sinh chưa có ý thức tự học, tự nghiên cứu Vì vậy

mà kiến thức của học sinh về hóa học là rất yếu

Hiện nay, trong giảng dạy hóa học ở phổ thông, đã chú ý đến việc đánh giákiến thức hóa học đồng thời đánh giá kĩ năng tự học, kĩ năng làm việc khoa học, kĩnăng thực hành … Tuy nhiên, còn ít các nội dung thực hành thí nghiệm, kiến thứcgắn liền với thực tế cuộc sống

Trong nội dung sách giáo khoa lớp 11,12 có đưa một số hình vẽ thí nghiệm

và một số bài thực hành hóa học nhưng vẫn chưa nhiều, một số thí nghiệm không

đủ điều kiện làm mà chỉ cho học sinh xem video nên kỹ năng thực hành, quan sát

và tư duy còn hạn chế chưa đáp ứng được các nội dung trong các đề thiTNTHPTQG, HSG trong những năm gần đây Nội dung chương trình còn khánặng, cộng với đổi mới phương pháp dạy và học, kiểm tra - đánh giá nên việc đưathêm kiến thức về thực hành hóa học là rất khó khăn

Mặc dù bộ môn hoá học ở THPT đóng một vai trò rất quan trọng nhưng ởcấp THPT các em thực sự không chú ý, đã có rất nhiều em không thích học mônnày và cho đây là môn học khó, môn học khô khan (sau đây là số liệu điều tra đầunăm học 2020- 2021 tại các lớp 12A1, 12A2 tôi trực tiếp giảng dạy khi chưa ápdụng đề tài này vào quá trình giảng dạy)

Trang 7

2.2.2 NGUYÊN NHÂN CỦA THỰC TRẠNG:

 Các em chưa tìm thấy hứng thú trong quá trình học

 Do điều kiện cơ sở vật chất chưa đảm bảo, hóa chất không đủ nên giáo viên ít cho học sinh làm thí nghiệm

 Năng lực vận dụng kiến thức cơ bản vào thí nghiệm của học sinh còn yếu

 Khả năng tổng hợp kiến thức, liên hệ kiến thức liên quan đến nội dung của bài tập của học sinh còn hạn chế

2.3 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

2.3.1 CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ THỰC HIỆN:

2.3.1.1 Trong quá trình giảng dạy nhằm tạo hứng thú học tập, kích thích tính tò mò

của học sinh bằng các hình thức sau:

Giới thiệu vào bài mới có thể tạo cho học sinh bất ngờ, có thể là một câu hỏi rấtkhôi hài hay một vấn đề rất bình thường mà liên quan đến thí nghiệm nhưng lại tạo

sự chú ý quan tâm của học sinh trong quá trình học tập

 Thông qua các phản ứng hoá học cụ thể trong bài học; những câu chuyện ngắn có tính chấtkhôi hài, gây cười có thể xen vào bất cứ thời gian nào trong suốt tiết học

 Kết thúc thí nghiệm tạo cho học sinh căn cứ vào những kiến thức đã học, tìm cách giảiquyết những hiện tượng thí nghiệm hoặc ở nhà hay những lúc bắt gặp hiện tượng đó, học sinh sẽ suy nghĩ,

ấp ủ câu hỏi vì sao lại có hiện tượng đó? Tạo tiền đề thuận lợi khi học bài học mới tiếp theo; liên hệ với nộidung bài giảng để rút ra những kết luận mang tính quy luật

Trình chiếu những thí nghiệm không đủ điều kiện để làm, sau đó đưa ra những bàitập có liên quan đến tiến hành thí nghiệm với nội dung phong phú và liên hệ thực tếđời sống

2.3.1.2 Kiểm tra việc hiểu bài, vận dụng kiến thức đã học của học sinh thông qua

các câu hỏi và bài tập trắc nghiệm củng cố có nội dung liên quan đến thí nghiệm

2.3.1.3 Đưa các bài tập trắc nghiệm khách quan có nội dung gắn liền với thí

nghiệm hoặc hình vẽ vào phần bài tập của tiết thực hành, tiết luyện tập, các bàikiểm tra

2.3.2 TỔ CHỨC THỰC HIỆN NỘI DUNG:

2.3.2.1 Tổ chức triển khai thực hiện:

Trang 8

Tôi đã triển khai thực hiện các nội dung như sau:

Đưa ra các vấn đề lý thuyết căn bản để học sinh có thể giải quyết được dạng bài tập này

 Xác định loại câu hỏi, bài tập có nội dung liên quan đến cách tiến hành thí nghiệm theo hướng đánh giá năng lực học sinh

 Biên soạn, xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan có nội dung liên quan đến tiến hành thí nghiệm trong hóa hữu cơ

 Đưa đề tài đến học sinh thông qua quá trình giảng dạy và kiểm tra, đánh giá

 Thu thập tất cả các ý kiến phản hồi, tổng hợp, rút kinh nghiệm

2.3.2.2 Nội dung của đề tài:

2.3.2.2.1.Các vấn đề lý thuyết cơ bản học sinh cần nhớ.

Để giải quyết dạng bài tập thực hành ta cần nhớ những vấn đề lý thuyết như sau:

Cách lắp đặt các dụng cụ như thế nào? Cách tiến hành thí nghiệm như thế nào?

Kỹ năng quan sát sự thay đổi hiện tượng trong quá trình thí nghiệm?

Chất tham gia phản ứng và sản phẩm tạo thành có tan vào nhau không? Tính chất vật lý, tính chất hóa học, điều chế các chất hữu cơ trong PTN? -Nắm tất cả các bài thực hành phần hóa hữu cơ trong sgk lớp 11,12

-Cụ thể:

a Tính tan của các chất trong nước:

- Không tan hoặc ít tan trong nước: các hidrocacbon,este- chất béo, phenol, anilin, polime

- Tan nhiều trong nước: ancol, andehit, axit cacboxylic, amin no: đầu dãy, các loại đường, aminoaxit, protein hình cầu, muối của axit cacboxylic,

b Phương pháp tách và tinh chế: trong trường THPT chủ yếu nghiên cứu 3

phương pháp sau:

+ Phương pháp chưng cất:

Trang 9

- Cơ sở của phương pháp: Dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau của các chất lỏng trong hỗn hợp.

- Nội dung của phương pháp: Khi đun sôi một hỗn hợp lỏng,chất nào có nhiệt độ sôi thấp hơn

sẽ chuyển thành hơi sớm hơn và nhiều hơn Khi gặp lạnh, hơi sẽ ngưng tụ thành dạng lỏng chứa chủ yếu là chất có nhiệt độ sôi thấp hơn

Đây là bộ thí nghiệm dùng cho phương phápchưng cất

+ Phương pháp chiết:

-Cơ sở của Phương pháp:dựa vào độ tan khác nhau trongnước hoặc trong dung môi khác của các chất lỏng, chất rắn Khi 2 chất lỏng không trộn lẫn được vào nhau chất lỏng nào có khối lượng riêng nhỏ hơn sẽ tách thành lớp trên chất lỏng nào có khối lượng riêng lớn hơn sẽ nằm phía dưới

- Nội dung của phương pháp: dùng dụng cụ chiết(phễu chiết) tách các chất lỏng không hòa tan vào nhau ra khỏi nhau ( chiết lỏng- lỏng).Người ta còn thường dùng chất lỏng hoàn tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn(chiết lỏng-rắn)

-Cơ sở của Phương pháp: Dựa vào độ tan khác nhau của các chất rắn theo nhiệt độ

- Nội dung của phương pháp: Hòa tan chất rắn vào dung môi đến bão hòa, lọc tạp chất rồi cô cạn, chất rắn trong dung dịch sẽ kết tinh ra khỏi dung dịch theo nhiệt độ ( chất rắn tách ra có thể ngậm

Trang 10

-TN2: Điều chế metan trong phòng thí nghiệm-TN3: Điều chế etilen trong phòng thí nghiệm-TN4: Điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm-TN5: Thử tính tan của benzen ,phenol trong nước- tính chất hóa học của phenol,ancol etylic, glixerol

-TN 6: Phản ứng tráng bạc của andehit fomic

-TN7: phản ứng của axit axetic với quỳ tím và muối natri cacbonat

+ Lớp 12:

-TN8: Điều chế etyl axetat-TN9: Phản ứng xà phòng hóa chất béo-TN10: phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2 , phản ứng tráng bạc

-TN11: Phản ứng của hồ tinh bột với iot

-TN12: sự đôngtụ protein và phản ứng màu biure-TN13: Thử tính chất của một số vật liệu polime khi đun nóng và với kiềm

Để giải quyết dạng bài tập tiến hành thí nghiệm ta cần nhớ những vấn đề lý thuyết như sau:

+ Các phản ứng hóa học liên quan đến tính chất hóa học, phương pháp điều chế các chất hữu cơ

+ Các hiện tượng phân lớp của các chất hữu cơ khi cho vào nước hoặc trong hỗnhợp sản phẩm tạo thành

-Khi hòa tan benzen hoặc các hidrocacbon khác ở thể lỏng vào nước thì phân thành

2 lớp các chất này sẽ nổi lên trên vì nhẹ hơn nước

- Este và chất béo lỏng khi cho vào nước cũng tương tự như vậy

-Với anilin thì cũng phân lớp trong nước nhưng ở lớp dưới vì nó nặng hơn nước

+ Sự thay đổi hiện tượng trong quá trình thực hiện thí nghiệm

-Màu sắc( nước brom, dd muối Cu(II), Cu(OH)2)

- Trạng thái : từ lỏng xuất hiện rắn(Ag), khí(C2H4),rắn xuất hiện khí+ Chú ý về tác dụng của các chất khi cho vào để thực hiện phản ứng như:

- Đá bọt cho vào hỗn hợp phản ứng điều chế etilen: Đá bọt điều hòa quá trình sôi, giúp dungdịch sôi đều, tránh hiện tượng quá sôi, hay đá bọt có vai trò làm cho chất lỏng không trào lên khi đun nóng

- H2SO4 đặc đóng vai trò xúc tác và có tác dụng hút nước tạo thành, tăng hiệu suất phản ứng este hóa

-Cho cát (SiO2) vào hỗn hợp phản ứng este hóa có tác dụng: Cát có tác dụng là tăngkhả năng đối lưu của hỗn hợp phản ứng

-Cho NaCl bão hòa vào sản phẩm phản ứng xà phòng hóa nhằm mục đích:

Muối ăn tăng khả năng phân tách este với hỗn hợp phản ứng thành hai lớp

Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là làm kết tinh muối của axitbéo, đó là do muối của axit béo khó tan trong NaCl bão hòa

2.3.2.2.1 Bài tập trắc nghiệm :

Trang 11

Dạng bài tập liên quan đến thực hành thí nghiệm trong hóa hữu cơ gồm:

Dạng 1: Bài tập liên quan đến các bước tiến hành thí nghiệm:

Câu 1: Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố cacbon và hiđro trong phân tử

glucozơ được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam glucozơ với 1 đến 2 gam đồng (II) oxit, sau

đó cho hỗn hợp ống nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng (II)oxit để phủ kín hỗn hợp Nhồi một nhúm bông có rắc bột CuSO4 khan vào phầntrên của ống số 1 rồi nút bằng nút cao su có ống dẫn khí

Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịchCa(OH)2 đựng trong ống nghiệm (ống số 2)

Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tậptrung vào phần có hỗn hợp phản ứng)

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 3, màu trắng của CuSO4 khan chuyển thành màu xanh của CuSO4.5H2O

(b) Thí nghiệm trên, trong ống số 2 có xuất hiện kết tủa vàng

(c) Ở bước 2, lắp ống số 1 sao cho miệng ống hướng xuống dưới

(d) Thí nghiệm trên còn được dùng để xác định định tính nguyên tố oxi trong phân tử

Câu 2: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

- Bước 1: Cho 2 ml ancol etylic khan vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt, sau đó thêmtừng giọt dung dịch H2SO4 đặc (4 ml), đồng thời lắc đều Lắp dụng cụ thí nghiệm như hình vẽ:

- Bước 2: Đun nóng hỗn hợp phản ứng sao cho hỗn hợp không trào lên ống dẫn khí

- Bước 3: Đốt khí sinh ra ở đầu vuốt nhọn của ống dẫn khí

- Bước 4: Dẫn khí khí sinh ra ở đầu vuốt nhọn qua dung dịch KMnO4

Cho các phát biểu sau:

(1) Đá bọt điều hòa quá trình sôi, giúp dung dịch sôi đều, tránh hiện tượng quá

sôi

11

Trang 12

(2) Khí thoát ra ở đầu vuốt nhọn là C2H4, khí này cháy với ngọn lửa màu xanh.

(3) Màu của dung dịch KMnO4 bị nhạt dần và xuất hiện kết tủa màu đen

(4) Ở thí nghiệm trên, có thể thay etanol bằng metanol

(5) Vai trò của bông tẩm NaOH đặc là hấp thụ khí SO2 sinh ra

Số phát biểu đúng là

Câu 3: Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của etilen đuợc tiến hành theo

các buớc sau:

Buớc 1: Cho 2 ml ancol etylic khan vào ống nghiệm khô đã có sẵn vài viên đá bọt

(ống số 1) rồi thêm từ từ 4 ml dung dịch H2SO4 đặc và lắc đều Nút ống số 1 bằngnút cao su có ống dẫn khí rồi lắp lên giá thí nghiệm

Buớc 2: Lắp lên giá thí nghiệm khác một ống hình trụ đuợc đặt nằm ngang (ống số

2) rồi nhồi một nhúm bông tẩm dung dịch NaOH đặc vào phần giữa ống Cắm ống dẫn khícủa ống số 1 xuyên qua nút cao su rồi nút vào một đầu của ống số 2 Nút đầu còn lại của ống số 2 bằng nútcao su có ống dẫn khí Nhúng ống dẫn khí của ống số 2 vào dung dịch KMnO4 đựng trong ống nghiệm (ống

số 3)

Buớc 3: Dùng đèn cồn đun nóng hỗn hợp trong ống số 1

Cho các phát biểu sau

(1) Đá bọt có vai trò làm cho chất lỏng không trào lên khi đun nóng

(2) Ở buớc 1, nếu thay ancol etylic bằng ancol metylic thì trong ống nghiệm vẫnthu đuợc etilen

(3) Bông tẩm dung dịch NaOH đặc có tác dụng loại bớt tạp chất trong khí sinh ra

(4) Phản ứng trong ống số 3 sinh ra etylen glicol

(5) Nếu thu khí etilen đi ra từ ống dẫn khí của ống số 2 thì dùng phương pháp dờinuớc

Số phát biểu đúng là

Câu 4: Thực hiện phản ứng este hóa giữa axit axetic và etanol khi có mặt H2SO4đặc, đun nóng và cát (SiO 2) Sau khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, thêmmột ít muối ăn (NaCl) vào Trong các phát biểu sau, có mấy phát biểu đúng?

(1) Có thể dùng dung dịch axit axetic 5% và ancol 10o để thực hiện phản ứng este hóa

(2) H2SO4 đặc đóng vai trò xúc tác và tăng hiệu suất phản ứng

(3) Muối ăn tăng khả năng phân tách este với hỗn hợp phản ứng thành hai lớp

(4) Cát có tác dụng là tăng khả năng đối lưu của hỗn hợp phản ứng

(5) Việc đun nóng nhằm làm cho nước bay hơi nhanh hơn

Ngày đăng: 28/11/2022, 15:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

của học sinh bằng các hình thức sau: - (SKKN HAY NHẤT) xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm thực hành thí nghiệm trong hóa học hữu cơ
c ủa học sinh bằng các hình thức sau: (Trang 8)
Câu 2: Điều chế este CH3COOC2H5 trong phịng thí nghiệm được mơ tả theo hình vẽ sau : - (SKKN HAY NHẤT) xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm thực hành thí nghiệm trong hóa học hữu cơ
u 2: Điều chế este CH3COOC2H5 trong phịng thí nghiệm được mơ tả theo hình vẽ sau : (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w