5 ①Quyết định chọn thuyền như thế nào ・ Chọn độ lớn hoặc tổng quát style tổng thể ・ Vẽ bản vẽ chi tiết ②Quyết định vật liệu cần thiết để làm thuyền ・ Tính toán lượng nguyên vật liệu cần
Trang 1CHƯƠNG 1: CHI PHÍ LÀ GÌ
TRỌNG ĐIỂM
Các bạn đã vào công ty đã được một số năm Cho tới bây giờ, các bạn đã quen với công việc ở công ty, và được nghe rất nhiều từ ngữ Trong số đó, từ ngữ mà ai ai cũng nghe nhiều nhất đó là từ “chi phí – cost” (hoặc là “giảm chi phí”, hoặc “cost down”)
Trong chương này, tôi sẽ giải thích “chi phí – cost” là cái gì từ những ví dụ quen thuộc trong cuộc sống và từ 2 mặt của ví dụ trong việc sản xuất sản phẩm
“Chi phí” là “vốn tiêu hao để làm việc gì đó” Chính vì vậy, để làm việc giống nhau nếu vốn tiêu hao ít thì tốt, tôi mong muốn các bạn hiểu cách sử dụng ít vốn trong việc để làm cái gì đó
Các bạn hãy nghiên cứu các phần trong chương này:
・ Chi phí là thứ như thế nào
・ Chung quanh chúng ta toàn chi phí, bao gồm cả chi phí lãng phí
・ Tại sao phải giảm chi phí
(NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG)
1.1 Để tạo ra sản phẩm, mất vốn Cái đó gọi là “chi phí –cost”
1.2 Trong chi phí – cost có bao nhiêu loại
1.3 Tại sao phải giảm chi phí
1.4 Để tạo nên sản phẩm, thao tác thực sự cần thiết là gì
1
Trang 21.1 ĐỂ TẠO RA SẢN PHẨM, MẤT VỐN CÁI ĐÓ GỌI LÀ CHI PHÍ
(1) Để có thể cầm được thứ mình mong muốn cần mất “vốn”
Trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta nhất thiết cần có “vốn” Trong vốn đó, có nhiều thứ như “tiền”, “hoạt động cơ thể”, “sử dụng trí óc” mà sẽ là chủ đề của câu chuyện tôi
sẽ nói từ bây giờ
2
Anh A đang điều hành cuộc họp đồng kỳ của những nhân viên vào công ty cùng nhau Hàng tháng, các đồng nghiệp tích lũy một số tiền để 1 năm tổ chức đi du lịch một lần Năm nay, chuẩn bị tới dịp đi du lịch, mọi người tập trung lại và quyết định địa điểm đi
du lịch Mỗi người đều có địa điểm mình muốn đi nên việc công việc tổng hợp thông tin
đó trở nên vất vả Mọi người tập hợp nhiều lần và quyết định địa điểm sẽ đi cuối cùng Sau đó, anh A lập kế hoạch cụ thể cho chuyến du lịch Hàng ngày, khi công việc công ty kết thúc, anh A chọn trước thời gian biểu và bản đồ sau đó lập kế hoạch
Sau đây là điểm mấu chốt trong kế hoạch
・ Không mất tiền trong tầm có thể
・ Thời gian tại địa điểm du lịch nhiều
Chính vì thế chọn đi bằng tàu hỏa và tiếp tục đi xe bus tới địa điểm đã chọn, tới địa điểm
ăn cơm trưa
Mọi việc đã chuẩn bị xong và ngày đi du lịch đã tới Nhưng, có một điều đáng tiếc là anh
B tới muộn Kết quả phải lên chuyển tàu tốc hành (tàu điện) thay vì chuyến tàu bình thường như đã dự kiến, vì tới ga của địa điểm du lịch hơi muộn một chút nên xe bus tới địa điểm đã chọn đã xuất phát, vì thế mọi người phải đi bằng taxi Tuy nhiên, dù hơi chậm so với dự kiến một chút nhưng mọi người vẫn tới được địa điểm du lịch, sau đó trở
về nhà theo như dự kiến ban đầu
Chúng ta cùng thử suy nghĩ về sẽ tổn thất “vốn” như thế nào để thực hiện chuyến du lịch này
Trang 3CHI PHÍ TRONG CHUYỂN DU LỊCH
Trước tiên, đối với toàn thể thành viên:
・ Thời gian cho việc tập hợp và họp trước
・ Chi phí giao thông (Tàu điện và taxi)
・ Phí ăn uống (Ăn trưa và nuớc trái cây uống trên tàu điện)
Và, đối với từng cá nhân:
・ Mua giầy, quần áo mới cho chuyến du lịch
・ Film dùng để chụp ảnh
・ Phí taxi do tới muộn
Và còn nhiều chi phí khác nữa
Tùy thuộc vào những gì mà người đó mong đợi trong chuyển du lịch mà tổn hao khác nhau.
Ngoài ra, đối với anh A thì có những thứ sau:
・ Bản đồ, bảng giờ tàu đã mua để sử dụng cho việc lập kế hoạch
・ Thời gian của bản thân đã sử dụng cho việc lập kế hoạch
3
Tôi có bộ cánh mới
Tôi cũng thế!
Anh B đến muộn vậy Vì anh B mà chúng ta thay
đổi sang đi tàu tốc hành
Không còn cách nào khác, đi taxi thôi!
NƠI ĐẾN
Trang 4Trong cuộc sống của chúng ta cũng như vậy, để nắm bắt được “điều muốn làm”, hoặc
“điều muốn có” thì những thứ sau đây trở nên cần thiết
Kết quả tính toán vượt quá so với dự kiến Anh A thể hiện kết quả đó vào bảng và báo cáo với mọi người Khi làm như vậy, sự việc sẽ diễn ra như thế nào đây?
Anh C: Tại sao chi phí vượt quá dự kiến thế này? Kế hoạch ban đầu chẳng phải chỉ phí
trong số tiền đóng góp trong năm nay hay sao? Bây giờ, tôi không có tiền đâu
Anh D: Là lỗi của anh B đấy! Vì anh tới muộn nên kết quả như thế này
Anh E: Thế nhưng, chúng ta đã chụp ảnh tuyệt vời trong thời tiết đẹp như vậy mà Vượt
quá dự kiến một chút nhưng cũng rẻ mà
Cảm tưởng của mọi người có rất nhiều, mãi mà không hết Anh A vừa lắng nghe câu chuyện, vừa nghĩ tới việc: cho dù tốn kém với chi phí tương tự nhưng với chi phí có người cho rằng cao, có người cho rằng rẻ
Đúng như vậy Khi chúng ta nghĩ rằng “muốn làm điều gì đó, muốn có thứ gì đó” thì nhất định có mục đích Nghĩa là, tùy thuộc vào việc “làm gì, mua gì” mà chúng ta
“mong đợi” muốn làm cái gì trong cuộc sống Sự mong đợi đó khi bản thân chúng ta
nghĩ rằng đó là điều tuyệt vời thì chi phí cho hoạt động đó trở nên thấp, ngược lại thì chúng ta lại nghĩ chúng ta đã lỡ mua một món đồ với chi phí cao
Chính vì thế, không có việc làm cho chi phí thấp nhưng phải quyết định thấp đến mức độ nào thì tốt, điều đó tùy thuộc vào sự chênh lệch kết quả thực tế với mức mong đợi
・ Tiền ・ Thời gian ・ Nhiều công cụ ・ Thân thể ・ Đầu
Trang 5(3) Trong việc tạo ra sản phẩm mất “chi phí”
Như tôi đã nói lúc trước về chi phí, chi phí đó “cao hay thấp” trong ví dụ “đi du lịch”
Tuy nhiên, chúng ta thử suy nghĩ về “chi phí” trong trường hợp “tạo ra sản phẩm” sau đây
5
①Quyết định chọn thuyền như thế nào
・ Chọn độ lớn hoặc tổng quát style tổng thể
・ Vẽ bản vẽ chi tiết
②Quyết định vật liệu cần thiết để làm thuyền
・ Tính toán lượng nguyên vật liệu cần thiết
・ Xác nhận nguyên vật liệu còn tồn của lần chế tạo trước
・ Quyết định nguyên vật liệu sẽ mua mới
③Quyết định chủng loại dụng cụ cần thiết trong việc làm thuyền
④Mua dụng cụ, nguyên vật liệu cần thiết trong việc làm thuyển
⑤Bảo quản địa điểm chế tạo thuyền
・ Địa điểm ・ Bệ thao tác ・ Ánh sáng
⑥Chế tạo thuyền
⑦Thu dọn sau khi hoàn thành
Anh A xây dựng mô hình với trình tự như vậy Trong mỗi hoạt động trình tự của anh A mất nhiều chi phí
Trong nhà máy của chúng ta, để làm ra sản phẩm hoạt động về trình tự giống như mô hình anh A đã xây dựng tốn nhiều chi phí Mọi người hãy suy nghĩ về điều này lại một lần nữa
Trước tiên, chúng ta hãy xem kỹ hành động của anh A lại một lần nữa Anh A đang thực hiện “cách để giảm chi phí” để lập mô hình có phải không? Không phải như vậy Anh ta đang nỗ lực hết sức để lập “chi phí thấp”
Trang 6Đó chính là việc “xác nhận nguyên vật liệu còn thừa ở lần chế tạo trước – Không mua nguyên vật liệu còn tốt” mà chỉ ra ở ②
Như vậy, cả khi chúng ta chế tạo sản phẩm tại nhà máy, chi phí càng thấp, càng tốt, tới
bâ
(4) Vốn đầu tư vào việc chế tạo sản phẩm được gọi là chi phí
Chúng ta làm việc trong nhà máy nên được nghe từ ngữ sử dụng trong nhà máy Ví dụ:
Năng lực, năng suất, bảo lưu Và từ được sử dụng nhiều nhất là từ chi phí, nó biểu thị
cho vốn đã đầu tư cho việc tạo ra sản phẩm
6
BIỂU HIỆN CỦA CHI PHÍ – COST
Chi phí – cost biểu thị một cách đơn giản ở mức độ thì đó là tiền Tuy nhiên, khi so sánh với nhiều thứ khác, có biểu hiện bằng đơn vị biến hóa của tiền như: Trọng lượng, độ
dài, diện tích.
Ví dụ: Hàng ngày chúng ta đều biết rằng đơn giá tiền/gram biến động Như vậy, dù chất lượng nguyên vật liệu giống nhau nhưng tại thời điểm ma vào thì có sự biến động trên thị trường (đắt, rẻ) Cho dù sử dụng nguyên vật liệu này với trọng lượng giống nhau thì biểu hiện về tiền cũng khác nhau Để biết tại sao giá nguyên vật liệu đắt thì nếu không
thực hiện theo công thức Lượng sử dụng (kg) x Đơn giá mua vào thời điểm đó = Phí
nguyên vật liệu và so sánh thì “trọng lượng” có tăng hay không, “đơn giá” có thay đổi
hay không, rất khó hiểu
Tương tự như vậy, phí nhân công để tạo ra sản phẩm được quy đổi sang tiền là phương
pháp hay trong việc biểu thị thời gian (nhân công đưa vào) cần thiết để làm ra sản
phẩm đó Các bạn hãy nhớ điều đó
Chi phí là vốn tiêu hao để làm ra sản phẩm, trong biểu hiện chi phí đó là “tiền”, “trọng lượng”, “nhân công”
Trang 71.2 CÓ NHỮNG LOẠI NÀO TRONG CHI PHÍ
(1) Đồ vật mang tính biểu thị cho chi phí: Con người, thiết bị, nguyên vật liệu
Tôi đã nói chuyện về chi phí để làm ra sản phẩm thông qua ví dụ gần gũi với chúng ta Chúng ta thử suy nghĩ về điều đó tại “hiện trường” mà chúng ta đang làm việc xem sao
Khi sản xuất, trước tiên chúng ta cần có nguyên vật liệu Chúng ta nhận nguyên vật liệu
và gia công nó theo kích thước đã được quy định Khi gia công cần: Dụng cụ đưa nguyên vật liệu vào máy móc, lưỡi cắt để gia công, dầu cắt, máy móc để di chuyển lưỡi cắt, quay vòng nguyên vật liệu, dụng cụ đo kích thước sau khi gia công Ngoài ra cũng cần pallet để đặt nguyên liệu sau khi gia công, forklift để vận chuyển nguyên vật liệu đó tới công đoạn sau
Đối với hành động mang tính chuỗi dây chuyền như thế này thì nhất định cần sự “trợ
CON NGƯỜI - ・ Vận chuyển nguyên vật liệu
・ Đưa nguyên vật liệu vào thiết bị
・ Vận hành thiết bị hoặc quan sát
・ Đo, phán định
THIẾT BỊ - Máy móc, dụng cụ đo, gá, dụng cụ vận chuyển
NGUYÊN LIỆU - Kích thước, chất liệu cần thiết để làm linh kiện
Nếu từng yếu tố trên (Con người, thiết bị, nguyên vật liệu) không có
Trang 8Hàng tháng “lương” được trả cho người lao động (con người), “thiết bị”, “nguyên vật liệu” được mua từ kho nhà cung cấp Ngoài ra, để “thiết bị” hoạt động được thì cần năng
lượng (điện, dầu…) Lương, chi phí mua,chi phí về năng lượng tất cả đều là chi phí 3M
này (Man: Con người, Machine: Máy móc, Material: Nguyên vật liệu) chiếm quá nửa trong chi phí của nhà máy.
8
(2) Chi phí về con người có những thứ gì
“Tiền lương” mà hàng tháng chúng ta nhận được từ công ty, nó tiêu biểu chi phí về con
người
Phần lớn các công ty Nhật Bản hàng năm đều tăng vài % lương Như vậy, với cách suy nghĩ “tiền lương” phản ánh công việc thì hàng năm bằng chính tay mình, chúng ta tự tăng mức lương lên Nếu không làm như vậy thì ngược lại, chi phí ngoài lương nhất định, để tăng lương hàng năm của chúng ta phải tăng giá bán sản phẩm Tuy nhiên, chúng ta thừa nhận một điều giá bán sản phẩm không thể tăng ngay được Có nhiều công
ty nhận được yêu cầu giảm giá sản phẩm từ khách hàng Hơn nữa, giá bán nguyên vật liệu cần thiết để tạo ra sản phẩm không tăng Chúng ta đang làm trong môi trường làm việc khắc nghiệt như vậy
Trong môi trường cạnh tranh với công ty khác, giảm giá bán, tăng giá chuyển phát nguyên vật liệu từ bộ phận ngoài vào, “tăng lương như thế nào”, đó là chủ đề lớn.
MAN (CON NGƯỜI)
MACHINE (MÁY MÓC)
MATERIAL (NGUYÊN VẬT LIỆU )
Trang 9Chính vì thế, không chỉ có con người, hay bộ phận đặc định trong nhà máy mà toàn bộ nhà máy cần tổ chức hoạt động “giảm chi phí – cost down”, trước tiên chúng ta hãy chiến đấu với điều sau đây.
9
①Hiểu được chi phí xung quanh chúng ta là gì
②Suy nghĩ xem trong số đó có sự lãng phí không
③ Triệt tiêu lãng phí đó tới mức có thể
Thêm một điều nữa, chắc hẳn cũng có người có câu hỏi: Liệu khi giảm chi phí đồng nghĩa lương cũng giảm phải không?
Lương cũng nằm trong chi phí nhưng, không giảm lương và cần hoạt động vừa tăng
lương, vừa giảm chi phí Tôi sẽ giải thích cụ thể điều này ở nội dung sau.
(3) Chi phí của “thiết bị” gồm loại gì
Chúng ta sử dụng một từ để chỉ thiết bị nhưng đối tượng của thiết bị bao gồm những gì vậy? Thiết bị là:
・ Máy móc ・ Đồ gá ・ Dụng cụ đo kiểm tra ・ Các loại dụng cụ (búa, tô vít
…)
Công cụ, thiết bị, máy móc mà chúng ta sử dụng để tạo ra sản phẩm gọi chung là thiết bị.
Có hai cách lớn sau đây để nhận thiết bị này
①Mua từ công ty chuyên sản xuất thiết bị này
② Chúng ta vẽ bản vẽ, mua nguyên vật liệu và chúng ta tự chế tạo tại nhà máy của chúng ta, cho dù trong trường hợp nào đi chăng nữa nhưng khi chúng ta chế tạo nó thì tốn một khoản chi phí Trong trường hợp , đó là chi phí mua vào, chi phí trong trường ①hợp là ② chi phí thiết kế + Phí nguyên vật liệu + Phí lắp rắp gia công.
Trang 10TÍNH TOÁN CHI PHÍ
Thiết bị hiện tại bạn đang sử dụng bạn đã mua vào với giá 30 triệu Yên, theo kế hoạch
sử dụng trong 5 năm Hàng ngày, bạn sản xuất trên thiết bị này nhưng trong chi phí mua vào 30 triệu Yên thì chi phí thực tế như thế nào thì tốt, chúng ta suy nghĩ về điều này
Chúng ta thử suy nghĩ một cách đơn giản: Sử dụng trong 5 năm là 30 triệu Yên, vậy trong 1 năm là 6 triệu Yên (30 triệu : 5 = 6 triệu) Thiết bị hoạt động trong 1 năm 365 ngày, mỗi ngày 24 tiếng nên 1 giờ = 6 triệu : (365 ngày x 24 giờ) = 684 Yên,
1 phút = 684 Yên : 60 giây = 11.4 Yên
Có lẽ có sẽ có người nghĩ rằng cứ 1 phút mất 11 Yên không phải là chi phí thấp Tuy nhiên, chúng ta hãy xem kỹ lại việc tính toán này Theo tính toán này thì thiết bị là việc
1 năm 365 ngày x 24 giờ Thực tế, thiết bị của chúng ta chỉ hoạt động trong thời gian như vậy không? Cũng có thiết bị đang vận hành trong 24 giờ, cũng có thiết bị chỉ làm việc trong thời gian nhất định từ sáng đến tối
Thiết bị hoạt động trong thời gian nhất định đó có dừng lúc nghỉ trưa không Nếu dừng trong thời gian nghỉ trưa thì (thời gian dừng x 11.4 Yên/phút) ra loss Ngược lại, nếu thiết bị chỉ làm việc 22 ngày, mỗi ngày 8 tiếng thì chi phí mà thiết bị không hoạt động là: (12 tháng x 22 ngày x 8 giờ x 60 phút x 11.4 yên = 1,444,608 yên)
Nếu ta trừ khoảng 1,45 triệu từ 6 triệu đã tính toán ở trên là chi phí trong 1 năm thì chi phí sử dụng là 4,55 triệu yên
10
Chính vì vậy, để chi phí cho tiết bị hoạt động một cách hiệu quả thì bằng cách nào
đó ta làm cho thiết bị hoạt động mà không có thời gian chơi, đó là chủ đề lớn.
Chính vì điều đó mà các bạn ngay từ bây giờ hãy suy nghĩ Ví dụ:
・ Khó dừng thiết bị khi khó lấy nguyên vật liệu ra
・ Thực hiện đo kích thước hoặc lấy ba via sau khi gia công trong quá trình gia công nguyên vật liệu
Trang 11(4) Trong chi phí về nguyên vật liệu có những loại chi phí nào
Để tạo ra sản phẩm điều không thể thiếu chính là nguyên vật liệu Để làm ra sản phẩm tại nhà máy của chúng ta thì chúng ta đi mua nguyên vật liệu ở ngoài (gọi là cung cấp), nếu bổ sung thêm công đoạn vào đó nữa (thay đổi ngoại quan hoặc thay đổi chất liệu thì thì thêm chi phí vào nguyên vật liệu đã mua, chính vì thế cách sử dụng nguyên vật liệu chi phối lớn tới chi phí sản phẩm
Vậy, tại sao gọi cái đó là “phí nguyên vật liệu”? Để tạo nên sản phẩm phí nguyên vật liệu = Trọng lượng NVL x Đơn giá (Không phải khối lượng thành phẩm mà là khối
lượng đưa vào)
Đơn giá do nơi mua (đắt hay rẻ) hoặc lượng mua trong 1 lần (mua khoảng bao nhiêu) quyết định
Có 2 điểm quan trọng để giảm loss nguyên vật liệu Một là: Giảm lượng sử dụng
nguyên vật liệu xuống mức có thế, hai là: Không làm ra hàng lỗi bằng nguyên vật liệu đó.
Số lượng gia công ít
Vì đang đo
Hãy dừng máy
Cho máy làm việc
Nếu đo
Số lượng gia công nhiều
Trang 12Về thứ nhất, để làm ra thành phẩm theo như bản vẽ làm bằng nguyên liệu ít nhất (nghĩa là: gần tiến tới kích thước của thành phẩm) nhưng …
Về nội dung này, các bạn tham khảo ở chương thứ 3 (về loss của nguyên vật liệu)
Chúng ta hãy nhìn vào điểm thứ hai, đó là không làm ra sản phẩm lỗi Nếu chúng ta làm
ra sản phẩm lỗi thì không những nguyên vật liệu trở nên lãng phí mà chi phí về thiết bị, nhân công bỏ ra tại các công đoạn trở nên lãng phí Và chúng ta phải mua nguyên vật liệu một lần nữa để làm lại Nếu sự lãng phí này đi tới công đoạn sau thì trở nên lớn
Đầu tiên, chúng ta hãy chú ý đề không lúc nào làm ra sản phẩm lỗi tại nhà máy của chúng ta
12
Trang 131.3 TẠI SAO PHẢI GIẢM CHI PHÍ
(1) Khi mua sản phẩm, ta mua và xác nhận giá trị của sản phẩm đó
Khi chúng ta mua sản phẩm, chúng ta sẽ lấy cái gì làm tiêu chuẩn phán đoán? Tùy thuộc vào việc chúng ta lấy sản phẩm mà cần
Tùy thuộc ưu điểm (giá trị) mà bản thân mong đợi, nếu tiền trả (giá trị) càng cao thì người mua càng ít, hoặc ngược lại, người ta sẽ chọn sản phẩm có giá thành rẻ
Ví dụ: Bạn có ý định mua VTR, bạn đi tới cửa hàng điện tử Trong cửa hàng đó có nhiều sản phẩm với nhiều chức năng của nhiều nhà cung cấp, bạn chọn mua sản phẩm theo cách sau không Trong sản phẩm của từng nhà cung cấp:
・ Chất liệu là gì
・ Linh kiện sử dụng đến khi nào
・ Phí gia công, phí lắp rắp mất bao nhiêu
・ Lot sản xuất trong 1 lần (số lượng) trong bao lâu
Nghĩa là: Chúng ta hãy suy nghĩ xem đối với giá trị của sản phẩm mất bao nhiêu chi phí Trước tiên, chúng ta không nghĩ gì cả Mặc dù chúng ta tính toán chi phí nhưng lại không có thông tin cần thiết
Vì vậy, chúng ta quyết tâm mua sản phẩm phải chăng theo điều dưới đây
13
①Sản phẩm đó có đầy đủ chức năng mà bản thân mong muốn (ví dụ: …
②Tin tưởng nhà làm ra sản phẩm
③Cách bán hàng scủa nhân viên cửa hàng điện tử
Trong trường hợp chúng ta mua sản phẩm như thế này thì chi phí của sản phẩm đó là bao nhiêu,
Trang 14(2) Nếu là sản phẩm cùng giá trị thì bất kỳ ai mua được với giá rẻ
Theo câu chuyện câu chuyện về VTR chúng ta đã nói ở trên Tại cửa hàng điện tử, bạn được yêu cầu nói rõ mục đích của bản thân mình (bạn muốn sử dụng VTR vào cái gì), bạn thảo luận với nhân viên bản hàng bạn muốn VTR có chức năng như thế nào Nhân viên bán hàng lắng nghe câu chuyện của bạn, đưa cho bạn 2 loại sản phẩm của 3 nhà cung cấp
CÔNG TY C148,000 yên
Mỗi nhà cung cấp đều là nhà cung cấp danh tiếng, không có sự chênh lệch về lắp ráp hay dịch vụ sau bán hàng
Bạn sẽ chọn mua VTR của nhà cung cấp nào? Có lẽ bạn sẽ chọn sản phẩm của công ty C
Nói chung, nếu giá trị sản phẩm giống nhau thì tất nhiên chúng ta sẽ mua sản phẩm có giá rẻ hơn Tuy nhiên, cũng có một bộ phận có khuynh hướng thích hàng hiệu “brand”, mua sản phẩm của nhà cung cấp có danh tiếng, nhà cung cấp chuyên cung cấp sản phẩm đồng nhất (nói về sản phẩm điện gia dụng thì chỉ có công ty A) Tùy thuộc vào việc đó
mà người mua nghĩ rằng sản phẩm có giá trị nên khi mua người ta cân nhắc về gì giá trị
Giá trị không phải là thứ theo mẫu mà nó là thứ khác nhau tùy thuộc vào sự nhìn nhận của mỗi người.
Sản phẩm của chúng ta chế tạo ra, đầu tiên được khách hàng mua (user), sản phẩm này được sử dụng một cach hữu hiệu trên thế giới, một phần trong số tiền bán hàng là lương trả cho chúng ta
Trang 15Chúng ta là khách hàng, nếu chúng ta mua sản phẩm của công ty C, công ty A hoặc công
ty B không bán chạy, giống như giá của công ty C thì chúng ta sẽ làm sản phẩm như trường hợp dưới đây
Hàng ngày, rất nhiều công ty có hoạt động làm ra sản phẩm với chất lượng tốt hơn, giá thành rẻ hơn, có thể nói đây là chủ đề vĩnh cửu, không thay đổi của chúng ta (3) Tại sao bán hàng với giá thành rẻ
Trong ví dụ lúc trước về giá cả sản phẩm của 3 công ty A, B, C khác nhau một chút Chính vì thế mà chúng ta hãy thử xem mối quan hệ giữa “giá thành” và “chi phí”
(Sơ đồ 1-2)
Sơ đồ 1-2: MỐI QUAN HỆ GIÁ THÀNH VÀ CHI PHÍ
15
Như thế này thì lợi nhuận lớn hơn chi phí dùng để sản xuất và bán hàng
Điều kiện để bán là (chức năng của sản phẩm so với công ty khác: Giống nhau)
①Giá thành rẻ
②Tuyên truyền, quản cáo tốt hay không tốt
③Điều kiện nơi bán hàng tốt hay không tốt
Trong điều kiện ghi trên thì giá thành của là yếu tố quan trọng nhất.①
Chính vì thế chúng ta phải suy nghĩ về phương pháp để giảm giá thành, nghĩa là chúng
ta sẽ bán sản phẩm với giá thành thấp, đó là 2 phương pháp sau
Trang 16・ Giảm lợi nhuận
・ Giảm chi phí
16
Tuy nhiên, lợi nhuận là thứ cần thiết để phát triển công ty từ nay về sau nên, không
thể khinh suất Như vậy thì chúng ta cần “giảm chi phí, giảm giá thành” để vượt qua công ty khác
Nghĩa là, chúng ta luôn luôn thực hiện hoạt động giảm chi phí, thường xuyên bổ sung kỹ thuật chế tạo mới, nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới, những người lao động sẽ làm việc vì “sự tồn tại” và “sự phồn vinh”
(4) Giảm chi phí không phải là giảm tiền lương của chúng ta
Trong chi phí lớn của sản xuất có “phí nguyên vật liệu, phí nhân công, phí thiết bị” Vì
sự tồn tại và phồn vinh của công ty, chúng ta cần giảm chi phí Ngoài ra, phí nhân công
là phí được trả cho người lao động trong công ty mà chúng ta gọi nó là tiền lương
Nếu như vậy thì có người nghĩ rằng “giảm chi phí là giảm tiền lương hay sao?”, “Không phải như thế Nếu chúng ta hành động như vậy thì hàng năm cuộc sống của chúng ta trở nên khổ cực, khó khăn, vậy có cách nào khác không?”
Trường hợp mà nhà máy chúng ta thực hiện như vậy thì mọi việc trở nên khó khăn Tuy nhiên, thực tế lại khác Cost down là giảm chi phí nhân công nhưng không có nghĩa là giảm tiền lương của chúng ta Có thể nói rằng Cost down nhằm tăng tiền lương của chúng ta
Chúng ta cùng nói về câu chuyện của một nhà máy nọ
TĂNG TIỀN LƯƠNG
Nhóm Leader anh A 7 người vận hành 8 thiết bị, thực hiện gia công linh kiện
Trang 17Như hình 1-3 thì gần như mỗi người đảm nhận thao tác 1 máy Chúng ta phân tích triệt
để cách làm việc của 7 người thao tác này,
①Phát triển vị trí vận chuyển nguyên vật liệu từ máy nọ sang máy kia
②Do xem lại phương pháp gia công của các loại máy nên kéo dài thời gian cắt tự động
③Rút ngắn thời gian đưa vào, lấy ra từ máy móc (rút ngắn thời gian thao tác bằng tay)
④Cải tiến trình tự gia công để hàng lưu chuyển theo một hướng từ cửa vào đến cửa ra
thực hiện cải tiến sao cho từ 7 người giảm xuống còn 4 người Kết quả cải tiến: Mặc dù
4 người làm việc nhưng sản lượng giống như khi làm việc 7 người, hàng ngày có thể sản xuất được Không một chút chần chừ, thực hiện ngay nhưng anh A quan tâm đến 3 đồng nghiệp này Tuy nhiên, anh đã không lo lắng Anh chuyển 3 người này tới line sản xuất sản phẩm mới được phát triển tại thời điểm đó Leader line mới, người có kinh nghiệm cũng tới giúp đỡ
Cải tiến này được tóm lược và thể hiện ở sơ đồ 1-4
Nhìn vào sản phẩm cho tới bây giờ thì sản phẩm được chế tạo bởi 7 người thì 4 người cũng có thể chế tạo được nên 4/7*100% = 57%, có thể cost down về nhân sự 43% (100 –
Hình 1-3: LƯU CHUYỂN GIA CÔNG LINH KIỆN
Trang 18Số tiền sản xuất của 7 người
Số tiền sản xuất của 3 người
Số tiền sản xuất biến động nhiều
so với 7 người trước đây
(Chú ý): Số tiền sản xuất là chuyển từ số lượng sản xuất
thành tiền.
Đây là trò chơi Giảm chi phí: Giảm chi phí nhân công nhưng tăng tiền lương.
Hàng năm chúng ta được tăng lương Chính vì thế, từng người nhìn vào mức tăng lương của bản thân mình cân nhắc về việc biến động như thế nào trong nhà máy,
・
Trang 191.4 THAO TÁC CẦN THIẾT THỰC SỰ ĐỂ TẠO NÊN SẢN PHẨM LÀ GÌ?
(1) Về 4 công đoạn trong sản xuất
Hàng ngày, chúng ta làm rất nhiều công việc trong nhà máy
Chúng ta thử xem công việc đó cùng với việc di chuyển nguyên vật liệu Mọi người cùng
đi bộ và mang theo nguyên vật liệu do chính mình gia công, hãy xác nhận
Trước tiên, nguyên vật liệu sẽ gia công đang được bảo quản trong kho Người liên quan tới công việc này sử dụng fork-lift để vận chuyển nguyên liệu này tới địa điểm đã được quyết định Và, tại nới để nguyên vật liệu phải chờ đến trình tự gia công tiếp theo Khi trình tự gia công tới, trưởng kho mang nguyên vật liệu đó tới nơi thiết bị gia công Và đợi đến khi việc chuẩn bị kết thúc Công việc chuẩn bị kết thúc bắt đầu gia công Xác nhận kích thước của sản phẩm khi kết thúc gia công với kích thước bản vẽ xem có hợp quy cách hay không, sản phẩm hợp quy cách được xếp lên pallet chuyển tới công đoạn tiếp theo, sau đó lại đợi
Các bạn thấy thế nào? Hơi lâu nhưng về đại khái không như thế này phải không? Nếu thể hiện bằng hình vẽ thì như hình 1-5 dưới đây
HÌNH 1-5
19
Bảo quản trong kho
Vận chuyển bằng Fork-lift
Chờ ở nơi đặt NVL trong công đoạn
Vận chuyển tới thiết bị của bạn
Chờ tại thiết bị của bạn
Từng đơn vị thế này gọi là công đoạn
Trang 20CÔNG ĐOẠN NẢY SINH GIÁ TRỊ ・ CÔNG ĐOẠN LẮP RÁP
Để tạo ra sản phẩm cần có rất nhiều công đoạn Tuy nhiên, có phải toàn bộ công đoạn
mà chúng ta đang thực hiện là công đoạn nảy sinh giá trị đối với linh kiện không? Linh kiện chúng ta đang làm ra cuối cùng được lắp ráp với nhiều linh kiện khác, được bán như một sản phẩm thống nhất Trong mỗi một linh kiện có chức năng của linh kiện đó để
có thể phát huy chức năng như một sản phẩm Điều quan trọng để phát huy chức năng của linh kiện đó là hoàn thành với độ chính xác về kích thước theo như bản vẽ
Nếu lấy một phương pháp riêng khác thì trong rất nhiều công việc ở nhà máy chúng ta
thì “công việc đã mua” là “công việc tạo nên chức năng của linh kiện = sản phẩm”,
“là công việc được khách hàng trả tiền” Nghĩa là trong 4 công đoạn của nhà máy thì
chỉ có công đoạn ○ = Gia công, lắp ráp là công đoạn ứng với điều này Công đoạn vận chuyển, chờ đợi, kiểm tra không phải là công việc đã được mua
Rất mong các bạn nhớ kỹ điều này
Tại nơi sản xuất có nhiều người như “người chuyên vận chuyển”, “trưởng nhóm”,
“người thao tác”, khi đó đến “trưởng bộ phận” không vận chuyển hàng phải không
Nguyên vật liệu
Nếu vận chuyển nhiều, nguyên vật liệu bị đổ, xước, bẻ gập, phát sinh tình trạng biến đổi hình thái bán chạy sản phẩm Vận chuyện nhiều là
Trang 21Chúng ta cùng suy nghĩ về vấn đề tiếp theo, đó là “ứ đọng” Đó là tình trạng nguyên vật liệu được xếp trên pallet chờ di chuyển tới công đoạn tiếp theo Trong nhà máy của các bạn, không xảy ra tình trạng nguyên vật liệu xếp cao như núi phải không? Cũng giống như công đoạn vận chuyển đã nói lúc trước, đây là công đoạn không sinh ra tiền, bao gồm cả rủi ro phát sinh những lãng phí dưới đây Ví dụ:
21
①Trong khi chờ đợi, nguyên vật liệu bị ô xy hóa (biến chất, không nảy sinh ra tiền)
②Để xử lý ô xy hóa đó thì cần thêm thời gian
③Nếu chờ đợi, ứ đọng lâu:
・ Không để được nguyên vật liệu cạnh máy móc nên đi xa để lấy
・ Tìm nguyên vật liệu xung quanh
④Vì việc tìm gây phiền hà nên sử dụng nguyên vật liệu mới
Đó chính là Loss Để không xảy ra tình trạng như thế này thì trước tiên “Seiri – Sàng
lọc, Seiton – Sắp xếp”
Sàng lọc, sắp xếp là: Phân loại rõ ràng vật dụng cần thiết, vật dụng không cần thiết; vật dụng không cần thiết bỏ ra khỏi nơi làm việc, vật dụng cần thiết bố trí nơi để rõ ràng để trong trạng thái bất cứ lúc nào cần có thể sử dụng và lấy ra ngay được Chúng ta được học cụ thể của nội dung này trong chương 4
Trang 22Trước tiên, “kiểm tra về lượng” là: Ví dụ, Nhận được chỉ thị “Hãy gia công 100 sản
phẩm Tiến hành xác nhận số lượng nguyên vật liệu nhận được từ công đoạn trước có đủ
100 hay không, sản phẩm kết thúc gia công có đủ 100 hay không, thực hiện như vậy là xác nhận số lượng Chia nhỏ ra để kiểm tra, nếu càng làm cho phức tạp, càng tốn nhiều thời gian Tuy nhiên, nếu không xác nhận cẩn thận số lượng tại các công đoạn thì tới công đoạn lắp ráp cuối cùng thì xảy ra hiện tượng “thiếu mất 1 cái”, “bổ sung gấp”, khi
đó tại công đoạn lắp ráp xảy ra hiện tượng người thao tác chờ việc Hoặc là, tại công đoạn trước ngừng công việc giữa chừng, nảy sinh loss nên việc xác nhận số lượng là điều quan trọng Chính vì thế:
22
・ Làm thế nào cho dù không đếm từng cái nhưng bằng mắt có thể nhận biết được
・ Làm thế nào để nguyên vật liệu, linh kiện khác nhau không bị lẫn khi vận chuyển hay ứ đọng
・ Không tự ý sử dụng nguyên vật liệu đó cho linh kiện khác trong khi ứ đọng
・ Thiết bị xác nhận số lượng tự động
trở nên cần thiết
Tiếp theo có “kiểm tra chất” Ví dụ đại diện cho việc kiểm tra chất là: Có gia công theo
như kích thước chỉ định hay không hoặc có bị xước, lõm hay không
Kiểm tra chất là: Đo tình trạng sau khi gia công, đối chiếu với tiêu chuẩn chất lượng, bản
vẽ, quyết định xử lý sản phẩm sau khi đo (phán định OK hay NG) Chính vì vậy, tùy
thuộc vào việc kiểm tra mà độ chính xác của linh kiện sẽ thay đổi, không chỉ có xước hoặch lõm Với ý nghĩa đó thì có thể nói rằng công việc kiểm tra chất không nảy
sinh tiền Tuy nhiên, nếu chuyển hàng lỗi xuống công đoạn sau thì phát sinh nhiều loss giống như trường hợp thiếu số lượng lúc trước
Việc tìm ra lỗi bằng cách kiểm tra kỹ là giảm nhân công kiểm tra nên sử dụng máy móc
để kiểm tra Kiểm tra bằng máy móc, không mất thao tác người kiểm tra, làm việc đó
trước là “ổn định chất lượng” nghĩa là “không làm ra sản phẩm lỗi” Chính vì thế,
nắm bắt hiện trường, thực hiện từng đối sách đó một cách chắc chắn
Trang 23(4) Về gia công, lắp ráp
Nào, chúng ta cùng suy nghĩ về công đoạn còn lại cuối cùng “Gia công, lắp ráp” Chính
“gia công, lắp ráp” này là công đoạn duy nhất sinh ra tiền trong số công việc của chúng ta Có nhiều công đoạn như: Gia công, lắp ráp, sơn, xử lý nhiệt, mạ, hàn, đóng
dấu … có thể nói rằng đó là công đoạn ảnh hưởng đến việc “thay đổi hình dạng, chất
lượng trong giá trị” của sản phẩm.
Trước tiên, chúng ta nâng cao tỷ lệ “gia công, lắp ráp” trong rất nhiều công việc tại hiện trường sản xuất là điều quan trọng
Hình 1-6 là một ví dụ điều tra tình trạng làm việc 1 ngày của thiết bị Công việc làm nảy
sinh ra tiền của thiết bị này là “biến đổi hình dạng vật chất” nên gọi là cắt Tỷ lệ đó trong
1 ngày chỉ có 35%
Tiếp theo, các bạn hãy nhìn vào hình 1-7 Đây là công việc cụ thể trong 1 ngày của
người thao tác Họ đã làm nhiều việc nhưng trong 1 ngày thiết bị thực sự thực hiện hành động cắt chỉ có 45%
Mỗi cái này không chỉ là ví dụ mà còn là những ví dụ để chúng ta cần xem kỹ Như vậy, trong lượng công việc của 1 ngày thì tỷ lệ “gia công, lắp ráp” không nhiều như chúng ta
đã nghĩ
23
Chúng ta thử xem sâu hơn một chút nữa về “gia công, lắp ráp” Nếu thử phân loại một
cách cụ thể về công đoạn gọi là “gia công” thì nội dung như hình 1-8 Trong đó, chúng
ta thực sự kiếm được tiền từ phần nào trong đó Công việc thực sự trở thành tiền là “cắt” Nghĩa là, chỉ khi cắt mới thu được tiền Cho nguyên vật liệu vào, lấy nguyên vật liệu ra, thao tác trên máy là để phục vụ cho việc “cắt” trên máy đó, nếu không làm như vậy thì không hoàn thành thao tác “cắt”
Trang 24①Ví dụ về “tình trạng hoạt động của máy móc” trong hình 1-6
Trong trường hợp này, công việc thực tế thiết bị làm ra tiền chỉ có 35% (công việc cắt)
②Ví dụ về “tình trạng làm việc của người thao tác” trong hình 1-7
Trong trường hợp này thiết bị đang cắt 45% nên có thể nói rằng nội dung công việc của người thao tác trong khi thiết bị cắt là không làm ra tiền Về vấn đề này, chúng ta
sẽ học trong chương thứ 2 “Loss nhân công”
③Dữ liệu của hình 1-6 và hình 1-7 là dữ liệu của mỗi công đoạn khác nhau
Chờ
55
Chờ việc 8
Máy hỏng 10Chờ cẩu lên 5
Chờ người 17
Chuẩn bị 11Thay dụng cụ cắt 5Kiểm tra, đo
Chờ
40
Chuyện phiếm khác 9Họp 6
Đổi lưỡi cắt 4Chờ người vắng mặt 8Kiểm tra, đo 6
Vận chuyển, đi bộ 9
Chuẩn bị 13
Cắt, cấp dầu, khác 11Cắt
45
Thao tác 10
Kiểm tra trong khi cắt
tự động 16Chuyển bằng tay, cắt
Tình trạng người thao tác
Trang 25Thao tác sinh ra tiền trong cách nhìn công đoạn
Hình 1-8: Thao tác thực sự sinh ra tiền
Trang 26TỔNG HỢP CHƯƠNG
Trong chương 1 chúng ta nói chuyện về “vốn” hay “chi phí” để tạo ra sản phẩm trong
công việc hàng ngày ở công ty.
Dù có nói rằng chi phí này là “hành lý” đối với công ty cũng được Chúng ta đầu tư thời gian của mình đi mua nguyên vật liệu từ bộ phận bên ngoài (từ công ty khác), sử dụng
thiết bị, lựa chọn trạng thái của nguyên vật liệu khác với trạng thái mua ban đầu (thay
đổi ngoại hình, biến đổi chất l ượng), hoặc lắp ráp vào nhiều linh kiện khác, làm ra sản
phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng, bán sản phẩm đó, chi trả tiền mua nguyên
vật liệu, tiền vận chuyển thiết bị, tiền lương cho chúng ta bằng số tiền bán hàng đó.
Trong hoạt động sản xuất thế này thì nếu càng tốn nhiều chi phí thì công ty càng trở nên khó khăn
Hơn nữa, tại sao lãi cần thiết cho sự phồn vinh của công ty (hay là cần thiết cho sự phồn vinh của người làm việc tại công ty)
Ví dụ:
・ Đưa vào thiết bị mới ưu tú
・ Phát triển sản phẩm mới
・ Mở rộng nhà máy
・ Phong phú cuộc sống trong nhà máy (nhà ăn, sân vận động …)
・ Hàng năm tăng lương
được sử dụng
Trang 27Chính vì thế, chủ đề vĩnh cửu đối với chúng ta là giảm chi phí này Hàng năm, tại
công ty chúng ta làm rất nhiều công việc nhưng trong đó hầu hết công việc đem lại tiền rất ít, tôi đã giải thích về điều này rồi
Ngoài ra, phần lớn các công ty Nhật Bản chế độ tuyển dụng trọn đời (cống hiến cho
công ty trong thời gian dài) hàng năm nâng lương Chính vì vậy,
Mọi người hãy nhìn xung quanh chúng ta, tìm ra điểm bản thân mình có thể thực hiện và thực hiện nó
Đầu tiên, chúng ta gọi chi phí là “hàng hóa” của công ty Nếu gánh vác hàng hóa nặng
(chi phí cao) thì kiệt sức Chúng ta muốn dần dần giảm nhẹ chi phí này
27
Trang 29Chính vì thế chúng ta phải hiểu “thế nào là lãng phí” Những công việc mà chúng ta
đang thực hiện hoặc là việc xác nhận lãng phí trong từng bộ phận công việc của chúng ta
thì tùy từng cá nhân mà có sự khác nhau Nằm trong bước đi đầu tiên của cải tiến là
“nhận ra lãng phí”.
Chúng ta hãy tìm ra lãng phí trong công việc của bản thân mình bằng chính mắt của mình
(NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG)
2.1 Loss “con người”
2.2 Loss “thiết bị”
2.3 Loss “thời gian sản xuất”
29
Trang 302.1 LOSS CON NGƯỜI
(1) Trong Loss con người gồm những gì
Chúng ta có biết trong một ngày từ khi tới nhà máy tới lúc về chúng ta chia ra công việc nào, làm trong bao lâu không?
Trong hình vẽ 2-1 là ví dụ về nội dung công việc trong 1 ngày của người thao tác tại
một nhà máy sản xuất Nhìn vào sơ đồ này, ta có thể hiểu trong 1 ngày chúng ta làm rất
nhiều việc Và trong công đoạn thao tác “cắt” này tỷ lệ có phoi cắt xuất hiện chiếm
26.3% nên trong 1 ngày công việc làm ra tiền chưa đầy 30% Người thao tác không chơi
mà có ý thức trong khi làm việc nhưng con số chưa đầy 30% này, bạn có nghĩ rằng nó thấp không?
Hình 2-1: Tỷ lệ công việc của người thao tác trong 1 ngày
30
Cắt
Vắng mặt
Chuyện phiếm
móc
L oạ
i b
ỏ p ho
i cắt
Giám sát (
trong khi c
ắt) Công việc
của người thao tác trong 1 ngày
ở xưởng
Trang 31Các bạn hãy xem 1 ví dụ khác hình 2-2 Đây là ví dụ 1 người vận hành 2 thiết bị (hình
vẽ này gọi là MAN-MACHINE CHART) Thời gian circle có thể gia công mỗi linh kiện
trên 2 thiết bị là 11 phút 20 giây Trong cirlce này thì công việc chủ yếu của người thao
tác là “đưa nguyên vật liệu vào, dỡ nguyên vật liệu ra khỏi 2 thiết bị, thao tác tên thiết bị,
đo, kiểm tra nhưng thời gian đó chỉ mất 4 phút 20 giây 7 phút tương đương với 60%
1 circle là thời gian chờ đợi.
Đi bộ Cắt tự động
(Chú ý) Đơn vị là giây
Trang 32Nếu phân loại công việc của chúng ta trong 1 ngày theo từng khía cạnh riêng đó ta có
hình 2-3 Theo như hình vẽ thời gian chúng ta sử dụng thực sự hiệu quả là giá trị được
thể hiện ở E/A Và khi thực tế đo cái đó tại hiện trường sản xuất thì quá nửa xưởng sản
xuất đạt ở mức 50% Có những chỗ tệ hại chỉ khoảng 30%.
Hình 2-3: Hiệu suất sản xuất của con người
32
A (thời gian làm việc)
Nhiều chờ đợi Không có mặt Chuyện phiếm Họp
Sửa chữa, điều chỉnh dụng cụ
Loss hiệu suất
Giám sát Chờ đợi
Loss phương pháp
Chênh lệch giữa phương pháp hiện tại với khi tìm
ra phương pháp tốt hơn phương pháp hiện tại
Trang 33(2) Loss thao tác, loss hiệu suất là cái gì
Trước tiên, tôi sẽ giải thích “Loss thao tác” là gì?
Loss trong thao tác là thao tác (thao tác với máy móc, thay đổi dao cắt, chuẩn bị, kiểm tra, chuyển bộ nguyên vật liệu) nhằm phục vụ cho thao tác chủ yếu (gia công, lắp ráp)
・ Chờ dụng cụ cắt - Chờ đợi do việc cung cấp dao cắt từ phòng dụng cụ ra chậm
・ Trạng thái không tải - Chờ đến khi nhiệt độ dầu khởi động của thiết bị nóng lên
・ Chờ chỉ thị - Chờ chỉ thị của trưởng nhóm: Thao tác tiếp theo sẽ làm gì
②Vắng mặt - Ra khỏi hiện trường sản xuất với nhiều lý do.
(Ví dụ) ・ Tới phòng để dụng cụ lấy lưỡi cắt
・ Đi lấy nguyên vật liệu
・ Đi tìm trưởng nhóm
・ Giải lao
③ Chuyện phiếm - Nói chuyện với đồng nghiệp
④ Họp - Họp để thúc đẩy công việc
Họp với cấp trên hoặc họp với đồng nghiệp.
⑤Sửa, điều chỉnh thiết bị - Điều chỉnh, sửa chữa do thiết bị làm việc không ổn định
Trang 34Tiếp theo, tôi sẽ giải thích về loss hiệu suất Loss hiệu suất là “tình trạng không làm gì
trong thao tác chủ yếu cũng như thao tác phụ hoặc gần như thế” Đó là:
34
①Chờ hoặc giám sát trong khi thiết bị hoạt động hoặc đo tự động.
②Đợi do Blance công đoạn không khớp
Như hình 2-4 trong thao tác băng tải thời gian thao tác của từng người khác nhau Tốc độ thao tác của băng tải này quyết định công đoạn mất nhiều thời gian nhất của người đang thao tác Như trong hình vẽ ví dụ đó là “5 phút ở công đoạn thứ 3” Phát sinh thời gian chờ đợi của những người khác
Điều giống như thế này không chỉ xuất hiện ở băng tải mà có thể nói ở chuyền gia công lưu chuyển 1 sản phẩm cũng như vậy
Về được hiểu như hình 2-2 “Chờ đợi do cân bằng line không khớp” : Ví dụ dễ hiểu ① ②nhất là “thao tác với băng tải”
Hình 2-4: Cân bằng line của băng tải
Phần đường xiên: Chờ đợi công đoạn (Balance Loss)
Thời gian của công đoạn này quyết định tốc
độ của băng tải
Trang 35Đó là “loss thao tác” và “loss hiệu suất” Loss này cũng phát sinh rất nhiều, ngoài ý
muốn Điều này được biểu thị ở hình 2-5 Trong hoạt động sản xuất hàng ngày chúng ta
chú ý tới loss như thế này phát sinh bao nhiêu
Nếu đo loss này tại hiện trường thì chúng ta có thể được nó có khoảng bao nhiêu
Hình 2-5: Ví dụ về loss thao tác, loss hiệu suất
Loss thao tác
Tổng
Loss hiệu suất Loss thao tác
Loss hiệu suất
Loss thao tác
Case ②
Máy móc: 9
Người thao tác: 6
Loss hiệu suất
Loss thao tác
Loss thao tác
Loss thao tác
Loss hiệu suất
※ Tùy thuộc vào cách suy nghĩ mà có thể cải tiến loss thao tác, loss hiệu suất như hình
vẽ trên
(3) Loss phương pháp là gì
Tùy thuộc vào loss thao tác, loss hiệu suất đã nói lúc trước mà chỉ bằng việc đo hiện trạng thì không thể định lượng (thể hiện khả năng bằng giá trị) được Loss phương pháp Như vậy, loss phương pháp là thời gian chênh lệch của phương pháp thao tác mới và thời gian thao tác hiện tại khi bắt đầu hiểu rằng có thể cải tiến được phương pháp thao tác hiện tại
Trang 36Ví dụ: Thời gian cần thiết để đưa nguyên vật liệu vào máy từ trước tới nay là 3 phút Nếu thay đổi sang phương thức kẹp áp lực dầu thì có khả năng rút ngắn được 30 giây Thời gian thao tác đưa nguyên vật liệu vào lúc này là (3 phút – 30 giây = 2 phút 30 giây), được gọi là loss về phương pháp.
Như vậy, có loss về phương pháp hay không, hoặc loss đó nhiều hay ít, có đưa ra được
đề án cải tiến hay không đều cần đến trí tuệ Vì thế, nhà máy phát hiện ra nhiều loss về
phương pháp có thể nói đó là nhà mày đã đưa ra đề xuất nhiều trí tuệ
Nếu loss về phương pháp nhiều thì không phải là điều xấu hổ Chúng ta hãy tự hào về đã đầu tư nhiều trí tuệ
Các bạn hãy nhìn xung quanh Những người được cho rằng là thợ giỏi thì trước hết khi thao tác không có sự chênh lệch, có thể nhìn thấy nhịp điệu trong thao tác của họ
Các bạn cũng vậy, hãy nhanh chóng trở thành người thợ giỏi Hãy nắm bắt “tốc độ”,
“tính xác thực” để không thất bại
Trang 37Hình 2-6: Cùng 1 người, cùng 1 thao tác nhưng thời gian khác nhau (ví dụ)
● Trường hợp 1 người “lắp, tháo” linh kiện vào 2 máy
Lần thứ
Thực hiện đo 7 lần Khi nhanh: 4 phút 15 giây Khi chậm: 6 phút 10 giây
● Trường hợp 1 người “lắp, tháo” linh kiện vào 1 máy
2 phút
1 phút
Số lần Điều tra
Lần thứ
Thực hiện đo 11 lần Khi nhanh: 1 phút 15 giây Khi chậm: 2 phút 15 giây
Trang 382.2 LOSS THIẾT BỊ
(1) Trong loss thiết bị có những gì
Bạn có những kinh nghiệm như sau:
③ Dầu bị rò ra rất nhiều, dính cả vào linh kiện nên không thể nào sạch sẽ được”
④Khi mới mua, thiết bị này quản 200 vòng/phút nhưng vì bây giờ cũ rồi 140
vòng/phút”
Thiết bị
38
LOSS THIẾT BỊ
“Loss thiết bị” được thể hiện như hình vẽ (hình 2-7)
Những gì được chỉ ra ở đây có loss thiết bị dừng do nguyên nhân Lý do dừng như:
Hỏng, điều chỉnh, van điều chỉnh khí bị dừng
Trang 39Thứ hai: Nhất thiết quy định năng lực của thiết bị tại thời điểm đưa vào Ví dụ: Quay
bao nhiêu vòng/phút, cắt bao nhiêu mm/lần, bao nhiêu hành trình/phút Tuy nhiên, đối
với thiết bị sử dụng lâu năm thì năng lực suy giảm Sự chênh lệch về năng lực khi đưa
vào lúc này với năng lực hiện tại gọi là “loss năng lực”.
Loss thứ 3 là “chất lượng lỗi” Nếu chung quanh thiết bị lỏng lẻo, bị mài mòn thì đó là
nguyên nhân hình thành lỗi
Ngoài ra loss thứ 4: Mặc dù thiết bị “có thể làm việc suốt 24 tiếng trong 1 năm” nhưng
khi không hoạt động như vậy thì trở thành loss Công nghiệp thiết bị hay tại nhà máy sử dụng ít người thì thiết bị làm việc liên tục Không chỉ làm việc 1 ca mà làm việc kín cả 3
ca
39
Loss thao tác Loss do không làm việc 24 giờ Loss dừng (Loss do dừng)
Sửa chữa hỏng hóc Điều chỉnh Dừng van điều chỉnh Chuẩn bị
Khác Loss năng lực
Sự chênh lệch tốc độ max của thiết bị khi mua (khi thiết kế) với tốc độ sử dụng hiện tại
Loss lỗi
Lỗi về chất lượng do thiết bị
A (24 giờ 1 ngày)
Trang 40(2) Loss dừng thiết bị là gì
Để làm ra nhiều sản phẩm trên thiết bị, thiết bị không được dừng, hoạt động trong thời gian dài là một trong những chìa khóa Nếu phân loại một cách rạch ròi thì máy móc có các loại dừng như sau:
Từ bây giờ tôi sẽ trình bày từng loại một
Trước tiên là “sửa chữa hỏng hóc” Mọi người, tình trạng công việc tới, thiết bị hỏng,
dừng sản xuất, nhờ bộ phận liên quan sửa chữa nhưng mãi chưa sửa xong, sốt ruột Các bạn hãy thử suy nghĩ tại sao lại xảy ra hỏng hóc đó Thực tế, lý do ngoài ý muốn như dưới đây xảy ra rất nhiều
40
①Vì không kiểm tra thường xuyên nên
・ Không để ý tới sự tiêu hao của linh kiện
・ Quên tra dầu nên cháy động cơ
・ Không biết bu lông, đai ốc bị lỏng lẻo
②Rác, bụi bẩn bám vào bộ phận gấp khúc, dùng bàn chải cọ sạch nên phần gấp khúc đó
bị rời rạc
③Không tuân thủ điều kiện vận hành thiết bị dẫn đến nhầm lẫn
④ Không để ý đến triệu chứng khác thường nên cứ tiếp tục vận hành trong tình trạng như vậy (Tiếng kêu, mùi, nhiệt độ)
Các bạn thấy thế nào? Những điều này khi các bạn áp dụng vào xe hơi của mình thì rất
dễ hiểu Nếu bạn là người quý trọng xe hơi của mình thì bạn tuyệt đối không làm điều ①
~④ Máy móc trong nhà máy cũng giống như chiếc xe hơi của bạn
Hàng ngày, nếu chúng ta thực hiện cẩn thận những điều cần làm thì nhất định sẽ không có hỏng hóc xảy ra Về phương pháp cụ thể tôi sẽ giải thích ở chương thứ 4
nhưng trước hết chúng ta hãy chú ý điều ①~④
Tiếp theo là “Choku tei” Chokotei là cuộn cảm của thiết bị dừng trong thời gian ngắn
Tuy nhiên, dù dừng trong thời gian ngắn nhưng nếu trong 1 ngày xảy ra 10 lần, 100 lần dừng ngắn như thế này thì chẳng phải trở nên ngớ ngẩn hay sao