Ôn tập chương 3 A Câu hỏi ôn tập (trang 89 sgk Toán 8 Tập 2) Câu hỏi 1 trang 89 SGK Toán 8 tập 2 Phát biểu và viết tỉ lệ thức biểu thị hai đoạn thẳng AB và CD tỉ lệ với hai đoạn thằng A''''B'''' và C''''D'''' Trả[.]
Trang 1Ôn tập chương 3
A - Câu hỏi ôn tập (trang 89 sgk Toán 8 Tập 2)
Câu hỏi 1 trang 89 SGK Toán 8 tập 2: Phát biểu và viết tỉ lệ thức biểu thị hai
đoạn thẳng AB và CD tỉ lệ với hai đoạn thằng A'B' và C'D'
Trả lời:
Định nghĩa: Hai đoạn thẳng AB và CD gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng A'B' và C'D' nếu có tỉ lệ thức:
AB A 'B'
CD = C'D hoặc AB CD
A 'B' = C'D'
Câu hỏi 2 trang 89 SGK Toán 8 tập 2: Phát biểu, vẽ hình, ghi giả thiết và kết
luận của định lí Ta - let trong tam giác
Trả lời:
Định lí Talet trong tam giác:
Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của một tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh ấy những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ
Câu hỏi 3 trang 89 SGK Toán 8 tập 2: Phát biểu, vẽ hình, ghi giả thiết và kết
luận của định lí Ta - let đảo
Trả lời:
Định lí Talet đảo:
Trang 2Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh ấy những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác
Câu hỏi 4 trang 89 SGK Toán 8 tập 2: Phát biểu, vẽ hình, ghi giả thiết và kết
luận về hệ quả của định lí Ta - let
Trả lời:
Hệ quả của định lí Talet:
Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng với tỉ lệ ba cạnh của tam giác đã cho
Câu hỏi 5 trang 89 SGK Toán 8 tập 2: Phát biểu định lí về tính chất của đường
phân giác trong tam giác (vẽ hình, ghi giả thiết và kết luận)
Trả lời:
Định lý:
Trang 3Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề của hai đoạn ấy
Câu hỏi 6 trang 89 SGK Toán 8 tập 2: Phát biểu định nghĩa hai tam giác đồng
dạng
Trả lời:
Tam giác A'B'C' gọi là đồng dạng với tam giác ABC nếu:
A ' A; B' B; C' C
A 'B' B'C' C'A '
AB BC CA
Câu hỏi 7 trang 89 SGK Toán 8 tập 2: Phát biểu định lí về đường thẳng song
song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh (hoặc phần kéo dài của hai cạnh) còn lại
Trả lời:
Định lí:
Một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho
Câu hỏi 8 trang 89 SGK Toán 8 tập 2: Phát biểu định lí về ba trường hợp đồng
dạng của hai tam giác
Trả lời:
- Trường hợp 1 (c.c.c):
Định lí: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng
Trang 4- Trường hợp 2 (c.g.c):
Định lí: Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau, thì hai tam giác đó đồng dạng
- Trường hợp 3 (g.g):
Định lí: Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng
Câu hỏi 9 trang 89 SGK Toán 8 tập 2: Phát biểu định lí về trường hợp đồng
dạng đặc biệt của hai tam giác vuông (trường hợp cạnh huyền và một cạnh góc vuông)
Trả lời:
Định lí 1: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông
đó đồng dạng với nhau
Bài tập
Bài 56 trang 92 SGK Toán lớp 8 tập 2: Xác định tỉ số của hai đoạn thẳng AB và
CD trong các trường hợp sau:
a) AB = 5cm, CD = 15cm;
b) AB = 45dm; CD = 150cm;
c) AB = 5CD
Lời giải:
a) AB 5 1
CD =15= 3
b) Đổi 45dm = 450 cm
Ta có: AB 450 3
CD =150=
Trang 5c) Vì AB = 5CD nên AB 5CD 5
CD = CD =
Bài 57 trang 92 SGK Toán lớp 8 tập 2: Cho tam giác ABC (AB < AC) Vẽ
đường cao AH, đường phân giác AD, đường trung tuyến AM Có nhận xét gì về
vị trí của ba điểm H, D, M
Lời giải:
D luôn nằm giữa H và M
- Ta chứng minh: D luôn nằm giữa H và M
Vì AD là đường phân giác của tam giác ABC nên:
AB DB
AC = DC
Mà AB < AC nên DB < DC
Suy ra: DB + DC < DC + DC
Hay BC < 2DC
Suy ra: DC BC
2
Mà M là trung điểm của BC nên MC BC
2
= Suy ra: DC > MC nên M nằm giữa D và C (1)
Trang 6Vì tam giác CAH vuông tại H nên: CAH =900 −C
Tổng ba góc của 1 tam giác bằng 1800 nên:
A B C 180 90 A B C
2
Vì AB < AC nên CB − B C 00
(trong 1 tam giác đối diện với cạnh lớn hơn thì góc đó lớn hơn)
Do đó; CAH 1 A CAH CAD
2
Suy ra: tia AD nằm giữa hai tia AH và AC
Suy ra: D nằm giữa H và C (2)
Từ (1) và (2) suy ra: D nằm giữa H và M
Bài 58 trang 92 SGK Toán lớp 8 tập 2: Cho tam giác cân ABC (AB = AC), vẽ
các đường cao BH, CK (h.66)
a) Chứng minh BK = CH
b) Chứng minh KH // BC
Trang 7c) Cho biết BC = a, AB = AC = b Tính độ dài đoạn thẳng HK
Hướng dẫn câu c):
- Vẽ thêm đường cao AI, xét hai tam giác đồng dạng IAC và HBC rồi tính CH
- Tiếp theo, xét hai tam giác đồng dạng AKH và ABC rồi tính HK
Lời giải:
a) Xét tam giác BKC và tam giác CHB có:
BC chung
ABC =ACB(vì tam giác ABC cân tại A)
0
BKC =BHC=90
Do đó, ∆BKC = ∆CHB (cạnh huyền – góc nhọn)
Suy ra: BK = CH
b) Ta có: Tam giác ABC cân tại A nên AB = AC
Theo ý a ta có BK = CH
Suy ra: AK = AH (do AB = AC tam giác cân)
Do đó: AK AH
AB = AC
Trang 8Suy ra: KH // BC (định lí Ta- let đảo)
c) Ta có: đường cao BH cắt đường cao CK tại M nên M là trực tâm tam giác ABC Suy ra: AM vuông góc BC tại I
Ta có: ∆AIC ∆ BHC ( vì 0
AIC= BHC=90 ; C chung)
2
a
HC
a 2b a
AH AC HC b
2b 2b
−
Mà HK // BC nên HK AH HK BC.AH
BC =AC = AC Suy ra:
2
a 2b a 2ab a
HK
= =
Bài 59 trang 92 SGK Toán lớp 8 tập 2: Hình thang ABCD (AB // CD) có AC và
BD cắt nhau tại O, AD và BC cắt nhau tại K Chứng minh rằng OK đi qua trung điểm của các cạnh AB và CD
Lời giải:
Gọi KO cắt AB, CD lần lượt tại M, N
Xét ΔKDN có AM // DN (A ∈ KD, M ∈ KN)
Trang 9⇒AM KM
DN = KN (Hệ quả định lý Ta - let) (1)
Xét ΔKCN có BM // CN (M ∈ KN, B ∈ KC)
⇒ MB KM
NC =KN (Hệ quả định lý Ta - let) (2)
Từ (1); (2) suy ra: AM MB AM DN (3)
DN =NC BM = CN Xét ΔOCN có AM // NC (A ∈ OC, M ∈ ON)
⇒ AM OM
CN = ON (Hệ quả định lý Ta - let)
Xét ΔODN có MB // ND (M ∈ ON, B ∈ OD)
⇒MB OM
ND = ON (Hệ quả định lý Ta - let)
Suy ra: AM BM AM CN (4)
CN = ND BM =DN
Từ (3) và (4) suy ra DN CN
CN = DN ⇒ CN = DN ⇒ AM = MB Vậy M, N là trung điểm AB, CD
Bài 60 trang 92 SGK Toán lớp 8 tập 2: Cho tam giác vuông ABC, A = 90o, C =
30o và đường phân giác BD (D thuộc cạnh AC)
a) Tính tỉ số AD
CD b) Cho biết độ dài AB = 12,5cm Hãy tính chu vi và diện tích của tam giác ABC
Lời giải:
Trang 10a)
+ Xét Δ ABC vuông tại A, có C =300
1
AB BC
2
(Trong một tam giác vuông, cạnh đối diện với góc 30o bằng một nửa cạnh huyền) + Xét ΔABC có BD là phân giác của B
AD AB
DC BC
= (tính chất đường phân giác)
Mà AB 1BC
2
= nên AB 1
BC = 2
Suy ra: AD 1
DC = 2
b) AB = 12,5cm ⇒ BC = 2AB = 2.12,5 = 25cm
Áp dụng định lí Py- ta- go vào tam giác ABC ta có:
AB2 + AC2 = BC2 nên AC2 = BC2 - AB2
AC BC AB 25 12,5 12,5 3 21,65 cm
+ Chu vi tam giác ABC là:
Trang 11P = AB + BC + CA = 12,5+25 12,5 3+ =37,5+12,5 3
+ Diện tích tam giác ABC là:
2
S AB.AC 12,5 12,5 3 135,32 cm
Bài 61 trang 92 SGK Toán lớp 8 tập 2: Tứ giác ABCD có AB = 4cm, BC =
20cm, CD = 25cm DA = 8cm, đường chéo BD = 10cm
a) Nếu cách vẽ tứ giác ABCD có kích thước đã cho ở trên
b) Các tam giác ABD và BDC có đồng dạng với nhau không? Vì sao?
c) Chứng minh rằng AB // CD
Lời giải:
a) Cách vẽ:
- Vẽ ΔBDC:
+ Vẽ DC = 25cm
+ Vẽ cung tròn tâm D có bán kính = 10cm và cung tròn tâm C có bán kính = 20cm Giao điểm của hai cung tròn là điểm B
Nối DB và BC
- Vẽ điểm A: Vẽ cung tròn tâm B có bán kính = 4cm và cung tròn tâm D có bán kính = 8cm Giao điểm của hai cung tròn này là điểm A
Nối DA và BA
Vậy là ta đã vẽ được tứ giác ABCD thỏa mãn điều kiện đề bài
Trang 12b) Ta có:
AB 4 2 BD 10 2 AD 8 2
BD 10 5 DC 25 5 BC 20 5
AB BD AD
BD DC BC
Suy ra: ∆ABD ∆BDC (c.c.c)
c) Vì ∆ABD ∆BDC nên ABD=BDC (hai góc tương ứng)
Mà 2 góc này ở vị trí so le trong nên AB // DC
Dó đó: ABCD là hình thang