1. Trang chủ
  2. » Tất cả

de thi hk2 mon van 6,7,8,9 co dap an

29 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảng Chủ Đề Loại Đề Kiểm Tra Học Kỳ 1 Và 2 Môn Ngữ Văn Khối 6
Trường học Trường THCS Lộc Giang
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề thi HK
Năm xuất bản 2023
Thành phố Lộc Giang
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 313 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THCS Lộc Giang BẢNG CHỦ ĐỀ LOẠI ĐÊ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN Ngữ văn KHỐI LỚP 6 TT Chủ đề Yêu cầu kỹ năng Phân phối thời gian Hệ thống kiến thức Các dạng bài tập 1 Truyện dân gian Tái hiện , vận dụ[.]

Trang 1

BẢNG CHỦ ĐỀ LOẠI ĐÊ KIỂM TRA HỌC KÌ I - MÔN : Ngữ văn

KHỐI LỚP : 6

TT Chủ đề Yêu cầu kỹ

năng

Phân phối thời gian

Hệ thống kiến thức

Các dạng bài tập

1 Truyện dân gian Tái hiện , vận

Phương pháp làm văn tự sự

Tổng hợp , suy luận

BẢNG MỨC ĐỘ LOẠI ĐỀ KIỂM TRA HỌC K Ì I - MÔN : Ngữ văn KHỐI LỚP : 6

giản

Vận dụng tổng hợp

Vận dụng suy luận

Trang 2

Trường THCS Lộc Giang ĐỀ THI HỌC KỲ I.

  Môn thi : Ngữ văn – Khối lớp 6

Thời gian : 90 phút ( không kể thời gian phát đề )

A/ CÂU HỎI : ( 5đ )

1/ Truyền thuyết “ Sự tích Hồ Gươm” rất đậm yếu tố lịch sử Đó là các yếu tố nào ? ( 1.5đ ) 2/ Vẽ mô hình cấu tạo của những cụm tính từ in đậm trong các câu sau : ( 2đ )

a/ Cuối mỗi buổi chiều , Huế vốn đã rất yên tĩnh.

b/ [ …] Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao, mặt trăng nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không

3/ Dàn ý một bài văn tự sự gồm mấy phần ? Kể ra ? ( 1.5đ )

B/ LÀM VĂN : ( 5đ )

Đề : Kể chuyện mười năm sau em về thăm lại mái trường mà hiện nay em đang học Hãy tưởng tượng những thay đổi có thể xảy ra

ĐÁP ÁN

A/ CÂU HỎI : ( 5đ )

1/ Đó là các yếu tố : Tên người thật ( Lê Lợi, Lê Thận ), tên địa danh thật ( Lam Sơn, hồ Tả Vọng, Hồ Gươm );

Thời kỳ lịch sử có thật : Khởi nghĩa chống Minh đầu thế kỷ XV (1.5đ )

2/ Vẽ mô hình : ( 2đ ) ( Mỗi câu đúng đạt 1đ )

Nhỏ Sáng

lại

vằng vặc ở trên không

3/ Dàn ý một bài văn tự sự thường gồm có ba phần : ( Mỗi ý đúng đạt 1đ )

- Mở bài : Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc

- Thân bài : Kể diễn biến của sự việc

- Kết bài : Kể kết cục của sự việc

B/ LÀM VĂN : ( 5đ )

Dàn ý cho bài viết :

I/ Mở bài : Giới thiệu sơ lược về bản thân ( Làm gì ?, về thăm trường vào dịp nào ? ) ( 0,5đ ) II/.Thân bài : Kể vài nét về khung cảnh ngôi trường ( 4đ )

- Trường cũ đơn sơ hiện lên trong tâm trí …

- Hình ảnh trường mới to đẹp khang trang …

III/ Kết bài : Cảm nghĩ của bản thân ( 0,5đ )

Trang 3

BẢNG CHỦ ĐỀ - LOẠI ĐỀ HỌC KÌ II- Môn : Ngữ văn

KHỐI 6

TT Chủ đề Yêu cầu kĩ năng Phân phối

thời gian

Hình thức kiến thức

Câu trần thuật đơnVăn miêu tả

Vận dụng suy luận

Tái hiện, vận dụng đơn giản

Tái hiện, vận dụng đơn giản

Vận dụng tổng hợp

Vận dụng suy luận

* Tiếng việtCác phép tu từCấu tạo câu

*Tập làm vănVăn miêu tả

1

1

1

Trang 4

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN : NGỮ VĂN - LỚP 6

THỜI GIAN : 90 PHÚT ( không kể phát đề )

I/ Câu hỏi : ( 5 điểm )

1) Qua bài văn “Sông nước Cà Mau” (Đoàn Giỏi), em cảm nhận được gì về vùng Cà Mau cực Nam của Tổ quốc? (2đ )

2) Nhân hóa là gì ? Em hãy tìm phép nhân hóa trong câu thơ sau và cho biết đó là kiểu nhân hóanào? ( 1,5 đi ểm )

Trâu ơi, ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta

3) Câu trần thuật đơn là gì? Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu trần thuật đơn sau: (1,5 đ )a/ Chúng tôi tụ hội ở góc sân

b/ Tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam

II/Bài Tậ p làm v ă n : ( 5 đ )

Đề : Tả quang cảnh sân trường em trong giờ ra chơi.

Trang 5

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – LỚP 6

I/ Caâu h ỏ i :

1) Cảnh sông nước cà Mau có vẻ đẹp sông lớn, hùng vĩ, đầy sức sống hoang dã (1đ ) Chợ Năm Căn là hình ảnh cuộc sống tấp nập, trù phú, độc đáo ở vùng đất tận cùng phía Nam Tổ quốc

2) Nêu đúng định nghĩa Nhân hóa (Ghi nhớ: SGK/57 ) (1 đ)

-Nhân hoá : “ơi” - Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.( 0,5 đ )

3)Câu trần thuật đơn : ( Ghi nhớ SGK/101 ) (0,5 đ )

a/ Chúng tôi / tụ hội ở góc sân ( 0,5 đ )

-Tả bối cảnh, không khí chung của sân trường trong giờ ra chơi (1đ)

-Tả những sự việc, hành động, hình ảnh chính của sân trường: (3đ)

o Các trò chơi

o Các hoạt động giải trí

o Tập thể dục giữa giờ

3)KB: Cảm xúc của em (0,5đ)

Trang 6

BẢNG CHỦ ĐỀ LOẠI ĐỀ :HỌC KÌ I - MÔN NGỮ VĂN

KH I 7 CH ố ƯƠ NG TRÌNH

năng

Phân phốithời gian

Hệ thốngkiến thức

Các dạngBài tập

- Hiểu biết vận dụng

-Hiểu biết vận dụng

-Vận dụng tổng hợp

-Yêu nước

-Phương pháp làm văn biểu cảm

Trang 7

BẢNG MỨC ĐỘ LOẠI KT HỌC KÌ I -MÔN : NGỮ VĂN

2 Tìm điệp ngữ trong đoạn văn sau và nói rõ đấy là những dạng điệp ngữ gì ? (1đ)

“Vậy mà giờ đây ,anh em tôi sắp phải xa nhau Có thể sẽ xa nhau mãi mãi Lạy trời đây chỉ

là một giấc mơ Một giấc mơ thôi.”

( Khánh Hoài )

đơn giản

Vận dụngtổng hợp

Vận dụng suy luận

TC

1 1 1 1

1

Trang 8

3 “Sông núi nước Nam” được coi như là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta được viết

bằng thơ Vậy thế nào là tuyên ngôn độc lập? Nội dung tuyên ngôn độc lập trong bài thơ này là gì? ( 2đ )

-Từ đồng nghĩa là những từ có ý nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

-Từ đồng nghĩa có hai loại:

+Những từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái ý nghĩa)

+Những từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái ý nghĩa khác nhau)

-Một từ có thể có nhiều nghĩa,có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa,tạo ra hiện tượng từđồng nghĩa

2 Điệp ngữ -phân loại (1đ)

-xa nhau…xa nhau : điệp ngữ cách quãng

-một giấc mơ Một giấc mơ : điệp ngữ nối tiếp

3 Bản tuyên ngôn độc lập (2đ)

-Tuyên ngôn(lời tuyên bố trước toàn dân).về nền độc lập(của một dân tộc) là một văn kiện lịch sử quan trọng của một dân tộc ,ra đời trong một hoàn cảnh nhất định.Bài thơ sông núi nước Nam ra đời năm 1077, được coi như là bản tuyên ngôn độc lập, đầu tiên của nước ta viết bằng thơ -Bài thơ khẳng định về lãnh thổ của đất nước và nêu cao ý chí quyết tâm,bảo vệ chủ quyền

đó trước kẻ thù xâm lược

-Kể kỉ niệm đối với mẹ (1 đ)

-Cảm nghĩ đối với mẹ,những khi vắng mẹ…(2đ)

c Kết bài: (0,5đ)

-Khẳng định lại tình cảm thương yêu kính trọng mẹ - liên hệ :ca dao

Trang 9

BẢNG CHỦ ĐỀ NGỮ VĂN -HỌC KÌ II - LỚP 7

TT Chủ đề Yêu cầu kĩ năng Phân phối

thời gian

Hình thức kiến thức

Li ệt kê

-Vận dụng suy luận

-Vận dụng đơn giản-Vận dụng tổng hợp

Trang 10

BẢNG MỨC ĐỘ -HKII -MÔN NGỮ VĂN LỚP 7

hiện

Vận dụng đơn giản

Vận dụng tổng hợp

Vận dụng suy luận

1

2

3

* Văn bảnTruyện ngắn

* Tiếng việtCấu tạo câuPhép tu từ

1

1

1

Trang 11

a/ Về mùa đông, lá bàng đỏ như màu đồng hun

b/ Trên giàn hoa lí, vài con ong siêng năng đi kiếm nhị hoa

3) / Liệt kê là gì? Tìm phép liệt kê trong ví dụ sau : ( 1 đ )

Trang 12

Tre, nứa, trúc, mai rầu mấy chục loại khác nhau, nhưng cùng một mầm non măng mọc thẳng.

II/Bài Tậ p làm v ă n : ( 5 đ )

Đề : Hồ CHí Minh đã từng nói: “Có tài mà không có đức là người vô dụng Có đức mà

không có tài thì làm việc gì cũng khó”

Em hãy giải thích câu nói trên

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – LỚP 7

I/ Caâu h ỏ i

1)Hai nhân vật đối lập: Va-ren và Phan Bội Châu

-Va-ren: Gian trá, lố bịch, đại diện cho thực dân pháp phản động ở Đông Dương (1 đ ) -Phan Bội Châu: Kiên cường, bất khuất, xứng đáng là “vị anh hùng, vị thiên sứ, đáng xả thân vì độc lập”, tiêu biểu cho khí phách dân tộc Việt Nam ( 1 đ )

2) Xác định đúng trạng ngữ ( Mỗi caâu 0,5 điểm )

Nêu đúng ý nghĩa ( Mỗi aâu 0,5 đ )

a/ Về mùa đông: bổ sung ý nghĩa về thời gian

b/ Trên giàn hoa lí: bổ sung ý nghĩa về nơi chốn

3)-Nêu đúng khái niệm liệt kê: Phần ghi nhớ SGK / 105 ( 0,5 đ )

Trang 13

- Tại sao có tài mà không có đức là người vô dụng?

-Tại sao có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó?

-Có người phải có cả đức lẫn tài mới có giá trị, làm việc mới có hiệu quả

3) KB: (0,5 đ )

Thanh thiếu niên phải rèn luyện phấn đấu để trở thành con người toàn diện

BẢNG CHỦ ĐỀ LOẠI ĐỀ :HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN

KH I 8 CH ố ƯƠ NG TRÌNH

TT Chủ đề Yêu cầu

kỹ năng

Phân phốithời gian

Hệ thốngkiến thức

Các dạngBài tập

Trang 14

-Hiểu biết vận dụng

-Hiểu biết vận dụng

-Vận dụng tổng hợp

-Phương pháp làm văn thuyết minh

BẢNG MỨC ĐỘ LOẠI ĐỀ KT HỌC K Ì I - MÔN : NGỮ VĂN

Vận dụng tổng hợp

Vận dụng suyluận

1

2 1 1 1

Trang 15

1) Các từ in đậm trong câu văn sau thuộc trường từ vựng nào?(1đ)

Gía những cổ tục đã đày đoạ mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh , đầu mẫu gỗ

,tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn ,mà nhai mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi

(trong lòng mẹ )(1đ)

2) Thán từ là gì ?Chỉ ra thán từ trong câu sau: “Vâng,cháu cũng đã nghĩ như cụ”(1đ)

3) Thế nào là câu ghép ?Theo em khi xem xét và phân loại câu ghép người ta chủ yếu dựa vào quan hệ về mặt nào giữa các vế câu ?(1đ)

4) Tình yêu thương mẹ của bé Hồng trong đoạn trích “Trong lòng mẹ” được thể hiện ở những điểm nào ?(2đ)

Trang 16

2) -Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm ,cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp (0,5đ)

- Thán từ trong câu : “vâng”(0,5đ)

3) Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm chủ -vị không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm chủ -vị này được gọi là một vế câu Khi xem xét và phân loại câu ghép người ta chủ yếu dựa vào quan hệ về mặt ngữ pháp giữa các vế câu (1đ)

4) Tình têu thương của bé Hồng thể hiện qua nhiều chi tiết khác nhau (2đ)

* Lòng yêu thương ,có suy nghĩ đúng đắn:

- Khi nghe những lời thâm độc ,tàn nhẫn của người cô ,tình thương mẹ của chú bé trào dâng : lòng tôi thắt lại nước mắt chan hoà đầm đìa ở cằm , ở cổ

- Trong thâm tâm ,chú thầm nhủ đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến

- Chú cũng căm ghét những cổ tục đã khiến mẹ bị đày đoạ :tôi thương mẹ tôi và căm tức sao mẹ tôi lại vì sợ hãi những thành kiến tàn ác mà xa lìa anh em tôi

* Tình yêu thương mẹ sâu sắc và thiêng liêng của chú được tác giả miêu tả tập trung nhất trong đoạn tiếp theo của bài văn :

- Buổi chiều khi tan học về ,chợt thoáng thấy một bóng người ngồi trên xe kéo ,chú vẫn nhận ra hình dáng mẹ mình và đuổi theo gọi

- Niềm vui sướng của chú bé được gặp lại mẹ thật lớn lao ,thấm thía đê mê như thấm vào da thịt :tôi oà khóc rồi cứ thế nức nở … đầu ngã vào cánh tay mẹ tôi ,tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt

II/Tập làm văn:

Đề :Giới thiệu hoa mai ngày tết

a) Mở bài (0,5)

- Giới thiệu hoa mai

- Trong dịp tết Nguyên Đán ,hoa đào là đặc trưng mùa xuân miền Bắc thì hoa mai là đặc trưng mùa xuân miền Nam

b)Thân bài :(4đ)

* Nguồn gốc và các loại hoa mai :(1đ)

+ Hoa mai vốn là loài cây dại mọc trong rừng có, nhiều loại

- Mai vàng (hoàng mai),nụ mọc thành chùm ,cuống dài treo lơ lững dọc trên cành -Cánh hoa mỏng màu vàng mùi thơm kín đáo

- Mai tứ quý :Nở hoa quanh năm Sau khi cánh hoa rụng ,giữa bông còn vài hạt nhỏ dẹt và đen bóng

- Mai trắng (Bạch mai) ,hoa mới nở màu hồng nhạt sau chuyển sang trắng ,mùi thơm nhẹ

- Mai chiếu thuỷ; Lá nhỏ lăn tăn ,hoa nhỏ mọc thành chùm màu trắng n,thơm ngát về đêm Được trồng trang trí ở hòn non bộ hoặc chậu sứ

Trang 17

- Mai ghép : Được các nghệ nhân ghép từ nhiều loại khác nhau Hoa to, nhiều cánh ,nhiều màu Trồng trong chậu sứ khó chăm sóc

* Cách chăm sóc cây hoa mai:(2đ)

+ Mai được trồng bằng hạt hay chiết cành phổ biến là chiết,ghép Trồng ngoài vườn hoặc trong chậu Cây ưa nắng, đất luôn ẩm ướt nhưng không úng nước

-Khoảng mười lăm tháng chạp (tháng mười hai âm lịch ),người trồng phải tuốt lá cho mai sau

đó chăm bón (phân mùn ,khô dầu,phân hỗn hợp…)và tưới nước đúng phương pháp để hoa nở đúng dịp tết

* Hoa mai ngày tết: (1đ)

-Nhà vườn bứng gốc mai đem về chợ hoa xuân để bán

-Hầu như mỗi nhà đều mua hoa mai để trưng trong ba ngày tết,

vừa trng trí vừa cầu mai mắn

-Thiếu hoa mai niềm vui của gia đình không trọn vẹn

c).Kết bài: (0,5đ)

-Hoa mai là hình ảnh ngày Tết nguyên đán,mùa xuân phương nam, nó gắn

với người dân miền Nam,những năm gần đây sắc vàng của hoa mai góp phần

tô điểm của mùa xuân miền Bắc

BẢNG CHỦ ĐỀ LOẠI ĐỀ :HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN

KHI 8 CH ƯƠ NG TRÌNH

kỹ năng

Phân phối thời gian

Hệ thống kiến thức

Các dạng Bài tập

1

2

*Phần văn bản

Phong trào thơ mới

V ăn học trung đại

-Hiểubiết vậndụng-Hiểubiết vậndụng

5 phút

5 phút

-Nội dung Nhớ r ừng

-Chiếu dời đô

Tái hiện

Tái hiện, tổng hợp

7- phút

8 phút

-Câu cầu khiến

-Câu phủ định

- Đặt câu-Nêu đặc điểm, cho VD

Trang 18

*Phần tập làm văn.

dụng tổng hợp

65 phút -Nghị luận

chứng minh

-Vận dụng -Tổng hợp

BẢNG MỨC ĐỘ LOẠI ĐỀ HỌC KÌ II MÔN : NGỮ VĂN

KHốI LỚP 8

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

hiện

Vận dụng đơn giản

Vận dụng tổng hợp

Vận dụng suy luận

TC

1

2

*Phần văn bản

Phong trào thơ mới

11

11

1

*Phần tập làm văn.

Trang 19

MÔN : NGỮ VĂN - LỚP 8

THỜI GIAN : 90 PHÚT ( không kể phát đề )

I/Phần câu hỏi

Câu 1 : Đọc “Chiếu dời đô”, người dân Việt qua nhiều thời đại vẫn thấy lòng mình xúc động

Điều gì về nghệ thuật và nội dung của văn bản tạo nên hiệu quả đó (1 đ )

Câu 2 : Trình bày nội dung chính bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ (1 đ )

Câu 3 : Đặt hai câu cầu khiến (Một câu dùng để ra lệnh, một câu dùng để khuyên bảo.) ( 1 đ ) Câu 5 : Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định ? Cho ví dụ về câu phủ định ? (2

đ )

IIPhần Tập làm văn :

Đề :Nhân dân ta thường khuyên nhau “Thương người như thể thương thân”, lại có câu : “Lá

lành đùm lá rách.” Bằng những dẫn chứng trong cuộc sống hoặc trong văn học, em hãy chứng minh rằng nhân dân ta từ xưa tới nay vẫn làm theo những lời khuyên đầy tình nghĩa ấy

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – LỚP 8

Trang 20

I/Phần câu hỏi

Câu 1 : ( 1 đ )

Qua nhiều thời đại, lòng người Việt Nam còn xúc động khi đọc “Chiếu dời đô” bởi bài chiếu gắn liền với một sự kiện lịch sử ảnh hưởng đến sự phát triển lâu dài của đất nước Nội dung lập luận của bài chiếu vừa có lí, vừa có tình, thể hiện nguyện vọng muôn đời của dân tộc

Câu 2 : Nội dung chính bài thơ “ Nhớ rừng” -Thế Lữ ( 1 đ )

“Nhớ rừng” của Thế Lữ mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗichán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt bằng những vần thơ tràn đầy cảm xúc lãng mạn Bài thơ đã khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thưở ấy

Câu 3 : Ví dụ hai câu cầu khiến ( Mỗi câu đúng chấm 1 điểm )

VD: -Nam hãy can đảm lên !

- Các em đừng nói chuyện nữa

Ví dụ : ( 1 đ ) -Nam không đi Huế

-Bài thơ này đâu có hay

II/Phần Tập làm văn

I.Mở bài : (0,5 đ )

-Truyền thống nhân ái của dân tộc Việt Nam

-Giới thiệu hai câu tục ngữ

-Nêu luận điểm : Nhân dân ta từ xưa đến nay vẫn luôn thương yêu giúp đỡ nhau, nhất

là những lúc khó khăn hoạn nạn

II.Thân bài : (4 đ )

1.Xưa kia, trong cuộc sống lầm than, khi đất nước ta còn trong tay thực dân Pháp và bè

lũ tay sai, cuộc sống người dân nghèo rất khổ cực, nhưng họ vẫn luôn nhường cơm sẻ áo cho nhau : -Ví dụ trong văn học :

+Bà lão láng giềng cạnh nhà chị Dậu miếng ăn chẳng đủ vẫn giúp chị bát gạo nấucháo ( tác phẩm Tắt đèn)

+Ông Giáo nghèo, vợ con cũng đói, nhưng thường xuyện an ủi, vẫn thỉnh thoảng giúp lão Hạc ( tác phẩm Lão Hạc )

2.Ngày nay, sự đùm bọc thương yêu giữa mọi người với nhau càng nhiều :

Ngày đăng: 27/11/2022, 04:38

w