1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CHƯƠNG 5 KIỂM ĐỊNH VÀ LỰA CHỌN MÔ HÌNH

22 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 5 Kiểm định và Lựa chọn Mô hình
Năm xuất bản 2013
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 883,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 5 KIỂM ĐỊNH VÀ LỰA CHỌN MÔ HÌNH 9/20/2013 1 CHƢƠNG 5 KIỂM ĐỊNH VÀ LỰA CHỌN MÔ HÌNH 1 Chương 1, 2, 3 cho thấy  Khi giả thiết 1 → 4 thỏa mãn thì các ước lượng OLS là các ước lượng BLUE  Khi giả[.]

Trang 1

CHƯƠNG 5

KIỂM ĐỊNH VÀ LỰA CHỌN MÔ HÌNH

1

Chương 1, 2, 3 cho thấy:

 Khi giả thiết 1 → 4 thỏa mãn thì các ước lượng OLS là các

ước lượng BLUE

 Khi giả thiết 5 thỏa mãn thì các suy diễn thống kê là có giá trị

Vậy:

 Nếu một trong các giả thiết không được thỏa mãn?

 Khi đó thì làm thế nào để thu được ước lượng tốt nhất, và các

suy diến thống kê đáng tin cây?

CHƯƠNG 5: KIỂM ĐỊNH VÀ LỰA CHỌN MÔ HÌNH

Trang 2

NỘI DUNG CHƯƠNG 5

I Kỳ vọng của sai số ngẫu nhiên khác không

II Phương sai sai số thay đổi

III Sai số ngẫu nhiên không tuân theo quy luật chuẩn

IV Vấn đề đa cộng tuyến

V Mô hình chứa biến không thích hợp

3

I KỲ VỌNG CỦA SAI SỐ NGẪU NHIÊN KHÁC KHÔNG

Giả thiết 2: Kỳ vọng của sai số ngẫu nhiên với điều kiện X

Trang 3

I KỲ VỌNG CỦA SAI SỐ NGẪU NHIÊN KHÁC KHÔNG

Minh họa giả thiết 2:

Trung bình sai số ngẫu nhiên tại mỗi giá trị X i : E(u/X=X i )=0 5

I KỲ VỌNG CỦA SAI SỐ NGẪU NHIÊN KHÁC KHÔNG

1 Nguyên nhân của kỳ vọng sai số ngẫu nhiên khác

không

 Mô hình thiếu biến quan trọng

 Dạng hàm sai

 Tính tác động đồng thời của số liệu

 Sai số đo lường của các biến độc lập

Trang 4

I KỲ VỌNG CỦA SAI SỐ NGẪU NHIÊN KHÁC KHÔNG

2 Hậu quả của kỳ vọng sai số ngẫu nhiên khác không

Ước lượng OLS sẽ là ước lượng chệch

Các suy diễn thống kê không còn đáng tin cậy

Lượng chệch của các ước lượng OLS:

I KỲ VỌNG CỦA SAI SỐ NGẪU NHIÊN KHÁC KHÔNG

Lượng chệch khi mô hình thiếu biến:

Trang 5

I KỲ VỌNG CỦA SAI SỐ NGẪU NHIÊN KHÁC KHÔNG

3 Phát hiện về sự khác không của kỳ vọng sai số ngẫu nhiên

a) Mô hình bỏ sót biến quan trọng

 Liệu mô hình (5.3) có bỏ sót biến Z hay không? (có số liệu về

biến Z)

 => Kiểm định cặp giả thuyết:

Tư tưởng của kiểm định Ramsey: sử dụng dạng mũ của

giá trị ước lượng của biến phụ thuộc, ,

để thay thế cho tổ hợp của các biến dạng mũ của các

biến độc lập

m i i

Yˆ2; ˆ3 & ˆ

Trang 6

Các bước thực hiện kiểm định Ramsey:

B1: Ước lượng mô hình gốc =>

B2: Ước lượng mô hình hồi quy phụ:

Việc đưa thành phần dạng lũy thừa của vào mô hình hồi quy

mới không bị hạn chế, nhưng thông thường dừng ở lũy thừa

i i i

2

2 1 3 3 2 2

I KỲ VỌNG CỦA SAI SỐ NGẪU NHIÊN KHÁC KHÔNG

I KỲ VỌNG CỦA SAI SỐ NGẪU NHIÊN KHÁC KHÔNG

Hay:

H0: Mô hình gốc có dạng hàm đúng - không thiếu biến

H1: Mô hình gốc có dạng hàm sai - thiếu biến

=> Thực hiện bằng kiểm định F

12

0

:

0

:

2 2

2

2 1 1

2 1 0

Trang 7

I KỲ VỌNG CỦA SAI SỐ NGẪU NHIÊN KHÁC KHÔNG

bình phương, lập phương của các biến độc lập đã có trong

mô hình

hoặc sử dụng phương pháp biến công cụ

Trang 8

II PHƯƠNG SAI SAI SỐ THAY ĐỔI

tại mọi giá trị Xi 𝑉𝑎𝑟 𝑢 𝑋𝑖 = 𝜎2

Phân phối của u tại Xn

Phân phối của u tại X2

II PHƯƠNG SAI SAI SỐ THAY ĐỔI

 Giả thiết 3 bị vi phạm, tức là sai số ngẫu nhiên u có phương

sai thay đổi: 𝑉𝑎𝑟 𝑢 𝑋𝑖 = 𝜎𝑖2

Phân phối của u tại XnPhân phối

của u tại X2

Trang 9

II PHƯƠNG SAI SAI SỐ THAY ĐỔI

1 Nguyên nhân của phương sai sai số (PSSS) thay đổi

Do bản chất của số liệu

 Do mô hình thiếu biến quan trọng hoặc dạng hàm sai

17

2 Hậu quả của phương sai sai số thay đổi

Các ước lượng OLS cho các hệ số vẫn là các ước lượng

không chệch:

 Các ước lượng hệ số không còn là ước lượng tốt nhất nữa

 bị ước lượng chệch, do đó các khoảng tin cậy và

kết luận kiểm định về các giả thuyết thống kê đối với hệ số

hồi quy là không còn giá trị (không chính xác)

( j

Var

j j

E( ˆ )  

II PHƯƠNG SAI SAI SỐ THAY ĐỔI

Trang 10

3 Phát hiện PSSS thay đổi

(

)) , , /

( ( ) , , /

(

) , , /

(

2 2

2 2

2 2

2

ki i

ki i

ki i

ki i

X X

u E

X X

u E X

X u E

X X

u Var

II PHƯƠNG SAI SAI SỐ THAY ĐỔI

II PHƯƠNG SAI SAI SỐ THAY ĐỔI

Các biện pháp phát hiện PSSS thay đổi:

 Sử dụng đồ thị phần dư

Kiểm định Breusch – Pagan (giáo trình)

 Kiểm định White

 Kiểm định dựa trên biến phụ thuộc

Một số kiểm định khác: Park, Glejer (giáo trình)

20

Trang 11

II PHƯƠNG SAI SAI SỐ THAY ĐỔI

Kiểm định White

 Với n đủ lớn thì phương sai của các hệ số ước lượng là tiệm cận

với phương sai đúng nếu giả thiết 3’ được thỏa mãn

Giả thiết 3': không tương quan với các biến độc lập, bình

phương của các biến độc lập, và tích chéo của các biến độc

lập

 => Xét xem liệu có tương quan với các biến độc lập và

tích các biến độc hay không nhằm đánh giá mô hình gốc có

Bước 1: Ước lượng mô hình hồi quy gốc => phần dư ei

Bước 2: Ước lượng mô hình hồi quy phụ:

Bước 3: Xét cặp giả thuyết:

hay H0 : Mô hình gốc có PSSS đồng đều

i i i i

i i

i i

v X X X

X X

X e

2 3 5

2 2 4 3 3 2 2 1 2

Trang 12

2 (**)

R

F qs

23

2 (**)

2 n R

qs

) 1 ( (**)

Kiểm định trên được gọi là kiểm định White có tích chéo do

trong mô hình (**) có chứa thành phần tích chéo giữa các biến

độc lập ( X2i * X3i )

 Trong nhiều trường hợp có thể bỏ đi số hạng chứa tích chéo

=> Kiểm định White không tích chéo

 Mô hình (**) nhất định phải có hệ số chặn

Dạng thu gọn của kiểm định White là có thể hồi quy theo

từng thành phần X2i ; X3i ; riêng biệt mà không cần kết

2

2i;X i X

II PHƯƠNG SAI SAI SỐ THAY ĐỔI

Trang 13

II PHƯƠNG SAI SAI SỐ THAY ĐỔI

Kiểm định dựa trên biến phụ thuộc

Thay vì xét hàm hồi quy phụ (**) ta xét hàm hồi quy phụ sau:

II PHƯƠNG SAI SAI SỐ THAY ĐỔI

4 Khắc phục phương sai sai số thay đổi

 PSSS thay đổi có thể do mô hình thiếu biến hoặc dạng

hàm sai => xem xét xem liệu mô hình có gặp phải hai

vấn đề này không?

 Phương pháp bình phương bé nhất tổng quát (GLS –

generalized least squares)

 Ước lượng sai số chuẩn vững (robut standard error)

Trang 14

II PHƯƠNG SAI SAI SỐ THAY ĐỔI

a) Phương pháp bình phương bé nhất tổng quát

Các bước thực hiện:

Bước 1: Nhận biết được dạng thay đổi của phương sai sai số

Bước 2: Biến đổi tương đương để đưa mô hình gốc về một mô

hình mới mà sai số ngẫu nhiên trong mô hình mới này có phương

sai sai số không đổi

(Tổng quát: nếu thì chia cả hai vế của mô hình gốc cho K i )

Bước 3: Sử dụng phương pháp OLS để ước lượng mô hình mới

Bước 4: Từ các hệ số ước lượng của mô hình mới suy ra các hệ số

ước lượng của mô hình gốc

27

2 2

(5.8) với:

 Phương sai sai số ngẫu nhiên của mô hình mới:

X u Var X X

u Var u

2 2

*

2

1 ) ( ) 1 ( ) ( )

*

*

* 3 3

* 2 2 1

Trang 15

II PHƯƠNG SAI SAI SỐ THAY ĐỔI

b) Ước lượng sai số chuẩn

 Tư tưởng: vẫn sử dụng các hệ số ước lượng từ phương pháp OLS, tuy

nhiên phương sai các hệ số ước lượng thì được tính toán lại mà không

sử dụng đến giả thiết phương sai sai số không đổi

 Ví dụ: với mô hình hồi quy hai biến, ta có:

(5.9) => Thay công thức (5.9) bởi công thức sau:

(5.10) => Sai số chuẩn vững bằng căn bậc hai của (5.10) Khi n đủ lớn thì

(5.10) tiệm cận về giá trị đúng (5.9)

29

2 2 2 1

2 1

ˆ ar( )

n

i i i n i i

x v

2 1

ˆ ar( )

n

i i i n i i

x e v

III SAI SỐ NGẪU NHIÊN KHÔNG TUÂN THEO

QUY LUẬT CHUẨN (*)

1 Hậu quả khi sai số ngẫu nhiên không tuân theo quy luật

chuẩn

Các ước lượng OLS vẫn là các ước lượng BLUE

Các thống kê T và F không tuân theo quy luật Student và quy luật

Fisher tương ứng Khi đó:

 Nếu kích thước mẫu nhỏ thì các suy diễn thống kê không

đáng tin cậy

 Với mẫu kích thước lớn thì các suy diễn thống kê vẫn có giá

trị

Trang 16

III SAI SỐ NGẪU NHIÊN KHÔNG TUÂN THEO

QUY LUẬT CHUẨN (*)

2 Phát hiện sai số ngẫu nhiên không tuân theo quy

luật chuẩn

(1) Xem xét đồ thị phần dư

(2) Kiểm định Jacque – Bera (JB)

31

III SAI SỐ NGẪU NHIÊN KHÔNG TUÂN THEO

QUY LUẬT CHUẨN (*)

Kiểm định Jacque – Bera (JB):

Kiểm định: H 0 : u tuân theo phân phối chuẩn

H 1 : u không tuân theo phân phối chuẩn

 B1: Ước lượng mô hình gốc => ei

e n S

Trang 17

1 Khái niệm đa cộng tuyến trong mô hình hồi quy

tuyến hoàn hảo nhưng có mối liên hệ tuyến tính khá chặt,

ta nói rằng mô hình có hiện tượng đa cộng tuyến

(multicollinearity)

mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập trong mô

hình hồi quy chứ không quan tâm đến biến phụ thuộc

IV VẤN ĐỀ ĐA CỘNG TUYẾN

X

Y 12 23 3 k k

v X X

X X

Trang 18

IV VẤN ĐỀ ĐA CỘNG TUYẾN

2 Nguyên nhân của đa cộng tuyến

 Do bản chất mối quan hệ giữa các biến số

 Do mô hình có dạng đa thức

 Do mẫu không mang tính đại diện

35

3 Hậu quả của đa cộng tuyến

 ĐCT hoàn hảo: không ước lượng được mô hình

 ĐCT cao (ĐCT không hoàn hảo): không vi phạm giả thiết

nào của định lý Gauss – Markov nên không ảnh hưởng gì

đến tính “tốt nhất” của các ước lượng OLS

=> Như vậy mô hình có ĐCT cao thì các ước lượng thu

được vẫn là các ước lượng tuyến tính, không chệch và tốt

nhất (có phương sai nhỏ nhất) 36

IV VẤN ĐỀ ĐA CỘNG TUYẾN

Trang 19

Hậu quả của ĐCT cao trong mô hình hồi quy:

 Khoảng tin cậy của βj rộng, nghĩa là ước lượng trở nên

kém chính xác

 Hệ số ước lượng dễ mất ý nghĩa thống kê

 Dấu của hệ số ước lượng của Xj có thể ngược so với kỳ

vọng

 Một sự thay đổi dù bé trong mẫu cũng có thể gây ra một sự

thay đổi khá lớn trong kết quả ước lượng (do Var( ˆj) lớn)

37

IV VẤN ĐỀ ĐA CỘNG TUYẾN

IV VẤN ĐỀ ĐA CỘNG TUYẾN

4 Phát hiện đa cộng tuyến

(1) Xem xét hệ số xác định của các mô hình hồi quy phụ

 (j = 2,3, , k) là hệ số xác định của mô hình hồi quy

phụ Xj theo các biến độc lập còn lại

 Nếu lớn thì có thể mô hình gốc có hiện tượng đa

Trang 20

(2) Xem xét hệ số phóng đại phương sai (VIF- variance

IV VẤN ĐỀ ĐA CỘNG TUYẾN

Nếu hệ số tương quan cặp giữa hai biến độc lập nào đó

lớn (có trị tuyệt đối lớn hơn 0.8) thì có thể xem như mô

hình có ĐCT cao

Tuy nhiên, hệ số tương quan cặp giữa các biến độc lập

không cao không có nghĩa là không có ĐCT

40

IV VẤN ĐỀ ĐA CỘNG TUYẾN

Trang 21

5 Một số biện pháp khắc phục

 Gia tăng kích thước mẫu (tăng n)

 Sử dụng thông tin tiên nghiệm

 Sử dụng kỹ thuật phân tích nhân tố để tách lọc thông tin

từ các biến độc lập

 Bỏ bớt biến

Lưu ý: Trong mô hình hồi quy luôn luôn xảy ra ĐCT, điều đáng

quan tâm là ĐCT ở mức cao hay thấp Nếu hậu quả của ĐCT đối

với mô hình hồi quy là không quá nghiêm trọng thì ta chưa

cần quan tâm tới vấn đề khắc phục

41

IV VẤN ĐỀ ĐA CỘNG TUYẾN

V MÔ HÌNH CHỨA BIẾN KHÔNG THÍCH HỢP

1 Hậu quả của việc chứa biến không thích hợp

Các ước lượng OLS vẫn là các ước lượng không chệch

Phương sai các hệ số ước lượng sẽ lớn Do đó:

Khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy sẽ trở nên rộng hơn

Các tỷ số t trở nên bé hơn và dẫn đến làm mất ý nghĩa thống

kê của các hệ số ước lượng

Trang 22

V MÔ HÌNH CHỨA BIẾN KHÔNG THÍCH HỢP

2 Phát hiện biến không thích hợp

Để phát hiện một biến là có thích hợp hay không: sử

dụng kiểm định t để kiểm định về sự bằng 0 của hệ số

của biến này

Để phát hiện hai hay nhiều biến là có thích hợp hay

không: sử dụng kiểm định F – kiểm định nhiều ràng

buộc

43

Ngày đăng: 26/11/2022, 16:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN