Ngoài các nguyên tố trên một số protein còn chứa một lượng rất ít các nguyên tố khác như P, Fe, Zn, Cu, Mn, Ca.... Tran Thi Bich Lam Tất cả các protein đều chứa các nguyên tố C, O, N, H,
Trang 1Các phương pháp định lượng protein GVHD: TS Trần Thị Bích Lam
Mục lục
00807005 3
So 5 4
1 CẤU TẠO PHÂN TỬ PROTEIN: 2-©2+©++2+++E++£E++E+E+EEtErxerrverkrrrkrrrerrvee 4
1.1 Cấu trúc bậc Ï: cc+ecskS SE rrecrereree 4 1.2 — Cấu trúc bậc 2: - + St SE2EEEEE 1E 51111 E1 EEcrkrrree 5 1.3 Cấu trúc bậc 3: -ceckSeSk SE re, 6 DLA, COU tric DAC Ar ceececcecccscsesssssscsssessvsesessesescsesscscsesscssscsescsesssscsesscssscesescseeees 6
I CAC PHUONG PHAP DINH LUGNG PROTEIN csscssscssscssscssscsssccsssenssessees 7 1 ĐỊNH LƯỢNG NITƠ TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL . 7 1.1 Định lượng Nitơ tổng số theo phương pháp Kjeldahl - 7 1.2 — Định lượng nitƠ phủ PrOf€ÏH: -c- 55+ sseseeseeeeeessere 12 1.3 Định lượng Protein trong nguyên liỆU: - -« «+
2 ĐỊNH LƯỢNG PROTEIN BẰNG PHƯƠNG PHAP SO MẦU -5++s+c++>++ 13
2.1 Định lượng Protein theo phương pháp Biure - -«-«=-«+ 13 2.2 Định lượng Protein bằng phương pháp Lowry (Biure cải tiến): 16 2.3 Định lượng Protein theo phương pháp Bradford (Coomassie Brilliant
776050 8006EẺẺSS 19 3 ĐỊNH LƯỢNG PROTEIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG BICINCHONINIC ACID
$.I Nguyên tắc:
3.3 Tính kết qHả: -ccScccSScSSterererrterererrrereree 22 3.4 Độ nhạy và khả năng ứng đụg: - «55s £sx£evesexseeseeee 22
4 ĐỊNH LƯỢNG PROTEIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
4.1 Nguyên tỐC: SĂcS+ St StSrrSStetrrrrrrrerrrrrrerrrrrrree 23
Trang 2Các phương pháp định lượng protein GVED: TS Tran Thi Bich Lam
4.2 Cách tiến hành:
4.3 Tính kết quả: -c5Ă5cSScScccrererrrererrreree 24 4.4 Độ nhạy và khả năng ứng dPg: - 5 5+ sssveeeeeeeserse 24
5 PHƯƠNG PHÁP HUỲNH QUANG O-PHTHALALDEHYDE (OPA): . 25
5.2 Độ nhạy và khả năng ứng dụng: «s55 sseeeeeeesersee 25 6 PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG AMONIAC - +5+5++++rxzevrterertererrrrrrrrrrrree 25 STANN/ 1 naa 25
6.2 Cách tiến hành:
6.3 Tính kết quẢ: ecScScScSScretererrrtrrerrrrrerrere 27 6.4 Khả năng ứng dụng: -cccS«cSseeseeserseeeerres 27
7.1 Nguyên tẮC: SẶS+SC St St SrEEeettrrErrerrrrrrrterrrrrrereree 28 7.2 Thiết bị: ccSc ST Street 28 7.3 Cách tiến hành: 5-5+5+ScctcctEtEteterererrtererrrerreree 29 8 PHƯƠNG PHÁP PRM (PYROGALLOL RED MOLYBDATE): 5s +5s+ 31 8.1 Nguyên IỐC: e-ScS+StSrESStetertrieterrrrrrrrerrrrrrrrsee 31
8.3 _ Tiến hành -.-.c-ccScSecrsrtretererrrrrrerrrrrrrrsee 32
II SO SÁNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG PROTEIN 33
1 SO SÁNH MẪU BIA CÓ VÀ KHÔNG QUA THẤM TÍCH . . - +2 ©5+5++++ 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO © «eettt+++++eEEEttEttirAerrttrttrrrrrrtree 34
Trang 3Các phương pháp định lượng protein GVHD: TS Trần Thị Bích Lam
$: 0 — 0.24% Ngoài các nguyên tố trên một số protein còn chứa một lượng rất ít các nguyên tố khác như P, Fe, Zn, Cu, Mn, Ca (Sách Hóa sinh công nghiệp- Lê Ngọc Tú- NXB khoa học và kĩ thuật HN, trang 94)
Protein có đặc tính đặc thù cao cho từng loài, từng cơ quan mô của cùng một
cá thể Protein rất đa dạng về cấu trúc và chức năng của cơ thể sống
Trong mô và tế bào của các sinh vật cũng như trong thành phần Protein (chất đạm) tổn tại ở nhiều dạng khác nhau như: đạm hữu cơ, đạm vô cơ, đạm Protein (comoniac hoặc muối amonium) Để xác định được chúng hiện nay có nhiều phương pháp tùy theo đối tượng khảo xác và tùy theo chiều hướng muốn khảo xác, người ta áp dụng từng phương pháp thích hợp có thể trục tiếp hoặc gián tiếp
Seminar này sẽ trình bày một số phương pháp dùng để định lượng Protein, cùng với một số lưu ý khi sử dụng từng phương pháp cụ thể.
Trang 4Các phương pháp định lượng protein GVHD: TS Tran Thi Bich Lam
Tất cả các protein đều chứa các nguyên tố C, O, N, H, một số còn chứa một
lượng nhỏ S Tỉ lệ phần trăm khối lương các nguyên tố này trong phân tử protein như sau: C: 50-55%; O: 21-24%; N: 15-18%; H: 6,5 - 7,3%; S: 0 — 0.24% Ngoai các nguyên tố trên một số protein còn chứa một lượng rất ít các nguyên tố khác như P,
Fe, Zn, Cu, Mn, Ca
Protein có thành phần phức tạp và có nhiều bật cấu trúc khác nhau, nổi bật cấu trúc có cấu trúc và chức năng khác nhau và giữ vai trò rất quan trọng đối với tất cả các cơ thể sinh vật
Cấu trúc protein được chia thành 4 bậc: 1, 2, 3, 4
Trang 5Các phương pháp định lượng protein GVHD: TS Trần Thị Bích Lam
1.2 Cấu (rúc bậc 2:
Là tương tác không gian giữa các gốc acid amin ở gần nhau trong mạch polypeptide Nói cách khác nó là không gian cục bộ của từng phần trong mạch polypeptide Cấu trúc được làm bển chủ yếu nhờ liên kết Hidro được tạo thành giữa các liên kết peptide ở gần nhau cách nhau khoảng xác định
Amino acid -^
monomer
l Polypeptide strand
Only the N—C,-—C backbone The N—C,—C backbone as well
is represented ‘The vertical as the Cg of R groups are represented
line is the helix axis here Note that the amide planes are
perpendicular to the image
Trang 6Các phương pháp định lượng protein GVHD: TS Tran Thi Bich Lam
Tương tác không gian giữa các gốc
acid amin 6 xa nhau trong mach
polypeptide, 14 dạng cuộn lại trong không
gian của mạch polypeptide (hình dạng
chung của chuỗi polypeptide) Trong nhiều
protein hình cầu có chứa các gốc Cys, sự à ⁄a liên Lết đã ye
tạo thành các liên kết disunfua giữa các qusinchary sinipline
(aggregation of two or more peptides)
gốc Cys 6 xa nhau trong mach polypeptide,
làm cho mạch bị cuộn lại đáng kể Các liên kết khác như liên kết Vandecvan,liên kết tĩnh điện, liên kết hidro giữa các mạch bên của các gốc acid amin đều tham gia làm bền cấu trúc bậc 3 Kết quả nguyên cứu nhiều protein cho thấy chính trình
tự sắp xếp các gốc acid amin trong chuỗi polypeptide chứa những thông tin cần thiết để hình thành cấu trúc bậc 3
1.4 Cấu (rúc bậc 4:
Đối với các phân tử protein bao gồm 2 hay nhiễu chuỗi polypeptide hình cầu, tương tác không gian giữa các chuỗi trong phân tử gọi là cấu trúc bậc 4 Mỗi chuỗi
Trang 7Các phương pháp định lượng protein GVHD: TS Tran Thi Bich Lam
polypeptide gọi là ”phần dưới đơn vị ” chúng gắn với nhau nhờ liên kết hidro, lực 'Vandecvan giữa các nhóm phân bố trên bể mặt của các “phần dưới đơn vị”
TI.Các phương pháp định lượng protein
1 Định lượng nitơ tổng số băng nhương pháp Kjeldahl
Theo nguyên tắc Protein được định lượng bằng cách xác định lượng nitơ tổng
số và kết quả nhân với 6.25, như thế nghĩa là coi Protein luôn chứa 16% là nitơ (vì
trong phân ti Protein thì hàm lượng nitơ tương đối cao và khá ổn định khoảng 15 —
17%)
Trong thực tế bên cạnh Protein thật còn có các chất hữu cơ khác có chứa nitơ như: alcaloic, amin, amoniac, acid nitric Các chất này gọi là nitơ phi Protein Vì vậy trong trường hợp này cần phải xác định nitơ tổng số và nitơ phi Protein sau đó xác định nitơ Protein
Nitơ tổng số = Nitơ protein + Nitơ phi protein
=> Nitơ protein = Nitơ tổng số — Nitơ phi protein
ef
LJ Định lượng Nitd tổng số theo phương pháp Kjeldahl
Nguyên (ắc:
Quá trình gồm 2 giai đoạn:
e Giai đoạn vô cơ hóa: (quá trình tiến hành trong tử hotte)
Ở nhiệt độ cao và dưới tác dụng của H;SO¿ thì các hợp chất có chứa nitơ sẽ bị phân hủy và bị oxi hóa đến CO; và H;O, còn nitơ chuyển thành amoniac (NH;) rồi kết hợp với H;SO¿ tạo thành muối amoni sulphate
e_ Giai đoạn cất đạm: (quá trình xẩy ra trong máy cất dam)
Sau khi vô cơ hóa ta đuổi NH; ra khỏi dunh dịch bằng NaOH
(NH4)2SO4 + NaOH > Na2SO, + NH3 + H20
Trang 8Các phương pháp định lượng protein GVHD: TS Trần Thị Bích Lam Lượng NH; sinh ra được lôi cuốn bằng máy Parmas và được dẫn đến một erlen có chứa một lượng thừa H;SO¿ đã biết chính xác nồng độ Lúc này NH; sẽ tác dụng với H;SO¿ chuyển thành (NH,);SO¿
NH; + H;SO¿ > (NH¿);SO¿ + H;SO¿ dư Sau đó đi chuẩn độ lượng H;SO¿ còn lại bằng dung dịch NaOH qua đó tính được lượng nitơ có trong mẫu
NaOH + H;SO¿ > Na;SO¿ + H;O
Cách tiến hành: » »“
Nguyên liệu, hóa chất, thiết bị:
s* Nguyên liệu: các mẫu cần xác định hàm lượng Protein, nếu nguyên liệu khô cần được sấy khô tuyệt đối (105°C, trong 30 phút)
s% Hóa chất: hỗn hợp xúc tác KaSOu/CuSO¿ (9:1), H;SO¿ đặc, H;SO¿ 0,01N,
H;PO; 2%, NaOH 0,01N, nước cất vô đạm , cồn 96°, acid tricloacetic (TCA),
thuốc thử đỏ metyl
$% Thiết bị: bếp đun, máy cất đạm Parmas Warger
(chen hình vào)
Quá trình được thực hiện qua các bước
s* Bước 1: vô cơ hóa mẫu (được tiến hành trong tử hotte để tránh khí độc SOs,
CO,)
Nếu mẫu khô thì cân 0,1 -0,3g mẫu rồi dùng một ống giấy (không tro) cuộn tròn cho mẫu cẩn thận vào tận đáy bình Kjeldahl, thêm vào đó vài giọt nước cất vô đạm để thấm ước bột Nếu mẫu là chất lỏng thì dùng pipet lấy 2 — 5 ml,nếu nước quả hộp thì nên lấy 10 — 20ml tiếp tục cho 0,5g hỗn hợp xúc tácK;SO,/CuSO¿ (hoặc selen, hay HO; 30%, hay HCLO¿ 70%) và 10ml H;SO¿ đặc
Để binh Kjeldahl trên bếp điện đặt trong tủ hotte và đun cho đến khi dung dịch trở nên trong suốt và có màu xanh da trời nhạt là được Lấy ra để nguội
Trang 9Các phương pháp định lượng protein GVED: TS Tran Thị Bích Lam
Chuyển sang bình định mức 100m], tráng bình Kjeldahl nhiều lần bằng nước cất vô đạm và định mức đến vạch định mức
s* Bước 2: Cất đạm
Sơ đồ máy cất đạm
Rửa máy: cho vào bình A khoảng 3/2 thể tích bình, đun sôi bình và mở nước
vào ống làm lạnh D, cả 3 khóa điều đóng, sau đó cho lên phiểu C một ít nước cất (khoảng 10 m]) và cho chảy xuống bình B rồi khóa van 2 lại Hơi nước của bình A
sẽ từ từ qua erlen E, cứ để như vậy cho đến khi ở E có khoảng 5ml nước Ngắt điện
ở bình A, hơi nước trong máy sẽ nguội lại,làm giảm áp xuất ở A và B do đó nước
trong bình B sẽ rút qua G khi nước rút hết, thêm nước vào phiễu C và mở van 2 cho nước chảy vào B, kế đó nước sẽ rút qua G ta có thể làm như vậy vài lần Nếu
nước ở bình G đầy thì mở van 3 cho nước rút đi Khóa van 3 và 2 lại
Cất đạm: lấy vào erlen E (erlen 250m]) 10 - 20ml dung dịch HạSO¿ 0,01N
và 3 giọt thuốc thử mêtyl đỏ, dung dịch có màu tím đỏ Đặt bình hứng sao cho đầu
mút của ốngsinh hàn D ngập trong dung dịch H;SO„0,01N của erlen E
Hút 10ml dung dịch đã vô cơ hóa và đã pha loãng cho lên phiếu C đun sôi bình A, mở van 2 để dung dịch này chảy từ từ xuống B, đóng van 2 lại Đổ nước cất
vào và tráng C, cũng mở van 2 thật nhẹ nhàng để nước chảy từ từ xuống B từng
Trang 10Các phương pháp định lượng protein GVHD: TS Tran Thi Bich Lam giọt cho đến khi mực nước trong C xuống gần sát tới van 2 thì khóa van 2 lại Rửa
C một lần nữa với thao tác tương tự như trên
Thêm vào phiếu C 10ml NaOH đậm đặc Mở van 2 từ từ để cho NaOH chảy
xuống C từng giọt một Nếu nước trong B trào mạnh quá thì khóa van 2 lại, rồi tiếp tục cho chảy từ từ đến khi NaOH chảy gần hết xuống B
Tráng phiếu C hai lần với một ít nước cất, chỉ cho nước chảy xuống gần sát tới kẹp
2 mà thôi
Quá trình kết thúc sau khoảng 25 phút sau đó hạ erlen E xuống sao cho đầu mút của ống sinh hàn nằm rong không khí, đun tiếp 3 phút nữa Rửa đầu nhọn của ống làm lạnh D bằng một tia nước của bình xịt Lấy erlen E ra rồi rửa lại máy vài lần như trên rồi chuẩn độ lượng H;SO¿ thừa bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,01N + Bước 3: chuẩn độ
Lượng H;SO¿ còn dư trong bình E được chuẩn độ bằng NaOH 0,01N quá trình chuẩn độ kết thúc khi dung dịch chuyển từ đỏ sang màu nhạt
Xác định hệ số hiệu chỉnh x: lấy 3 erlen cho vào mỗi erlen 20ml H;SO¿ 0,01N và
vài giọt đỏ metyl Sau đó chuẩn độ bởi NaOH 0,01N lấy giá trị trung bình của 3 lần chuẩn độ
Tính kết quả:
Hệ số hiện chỉnh x sẽ được tính theo công thức sau:
x là tỉ số giữa thể tích H;SO, 0,01N và thể tích NaOH tiêu tốn khi chuẩn độ Hay là tỉ số giữa nồng độ thực tế và nông độ tỉnh toán cuả NaOH
Hàm lượng nitơ trong mẫu đượctinh1 theo công thức:
Trang 11Các phương pháp định lượng protein GVHD: TS Tran Thi Bich Lam
m: khối lượng mẫu đem vô cơ hóa
0,0014: lượng gam nitơ ứng với 1ml H;SO¿0,1NÑ
Nếu là mẫu lỏng:
1000 N/=14*(v, —w, *x)*10°#———
V,
Trong đó: V„ là thể tích mẫu
*Ghi chú: Nếu chuẩn độ trực tiếp với hệ chuẩn HạSO¿ - HạBO;
Sử dụng hệ chuẩn H;SO„— H;BO; để xác định hàm lượng nitơ tiện lợi và
tránh được những sai số về sự thay đổi nông độ đương lượng của kiểm hoặc không khí
Cách tiến hành:
> Nguyên liệu và hóa chất:
H;BO; 2%, thuốc thử Tarshiro, H;SO¿ 0,01N, các hóa chất dùng cho việc vô
cơ hóa mẫu và cất đạm
Cho vào bình hứng 2ml H;BO; 2%, thêm một ít nước cất sao cho dd H;ạBO; ngập đầu mút của ống sinh hàn Trong bình hứng, dd H;BO; tự phân li:
H3BO; > HBO, + H,0 Khi cất đạm NH; bị kiểm đẩy khỏi (NH4);SO¿ theo hệ thống sinh hàn vào
bình hứng, phản ứng với HBO; :
NH,OH + HBO, > NH,‘ + BO; + H;O
BO; là một bazơ mạnh làm dd của bình hứng chuyển từ màu tím đỏ sang
màu xanh lá mạ Lượng BO; được tạo thành tương đương lượng NH; bị đẩy ra trong quá trình cất đạm Xác định lượng BO; bằng cách độ ngược với H;SO, 0,01N Giai đoạn chuẩn độ kết thúc khi dung dịch chuyển từ mầu xanh lá mạ sang
mau tim dé
BO, + H* > HBO, Tinh két qua:
Hàm lượng N%(mg N trong 100g mẫu) sẽ được tính theo công thức sau:
11
Trang 12Các phương pháp định lượng protein GVED: TS Tran Thi Bich Lam
V, *0,14V *100
V„*m
N(%) =
Trong đó: V.— lượng H;SOx 0,01N để chuẩn độ BO, (ml)
V ~ số mol dd mẫu pha loãng (100m])
Vm — 86 ml dd mau cat dam
m — trong ludng mẫu đem vô cơ hóa (mg)
0,14— số mg N tương đương 1ml HạSO¿ 0,01N
1.2 Định lượng nítơ phí Proteïm:
Nguyên tắc:
Dùng các dung môi thích hợp để chiết rút tất cả các dạng nitơ phi Protein Tuy nhiên trong dịch chiết vẫn còn lẫn một vài loại Protein Vì vậy cần dùng các chất kết tủa để tách riêng phần Protein hòa tan trong quá trình chiết rút
Kết tủa Protein có thể tiến hành theo nhiễu cách như: Aceton, muối kim loại nặng,
acid, thẩm tích đối nước Nhưng thông dụng nhất là dùng các chất kết tủa sau: TCA 10 — 20% (acidtricloacetic), Pb(CHạCOO); 10 — 15%, CuSO¿ 10% trong hổn hộp với NaOH 10% với tỉ lệ 1:1
Lọc kết tủa Protein, rửa kết tủa nhiều lần ta được dung dịch phi Protein Vô
cơ hóa dung dịch, cất đạm tương tự định lượng nitơ tổng số
Cách tiến hành:
Nguyên liệu: các mẫu cần được xác định hàm lượng phi Protein
Hóa chất: cồn 70 và các chất cần cho việc định lượng Protein theo phương phap Kjeldahl
Cân chính xác 5 — 10g mẫu nguyên liệu đã nghiền nhuyễn, cho vào cối sứ hay thủy tỉnh, nghiển lẫn với etanol 70° (đ lệ thể tích : nguyên liệu là 1:4 nếu mẫu tươi và 1:§ nếu mẫu khô) Nghiễển trong 20 phút, sau đó để ngâm khoảng 40 — 80
12
Trang 13Các phương pháp định lượng protein GVHD: TS Tran Thi Bich Lam phút và khuấy liên tục Lọc tách bã hay ly tâm 5000 vòng/phút, sau đó đổ phần bã vào một becher 250ml còn phần bã lấy ra cối chiết lại bằng cồn 70” một lần nữa theo tỉ lệ 1:4 và nhiều lần bằng nước cất vô đạm cho đến khi nước chiết không còn phản ứng với thuốc thử ninhydrin Dồn tất cả các dịch chiết lại và đem kết tủa Protein, sau đó đem lọc trong đó cặn chứa nitơ Protein, còn dịch lọc chứa nitơ phi Protein Đem vô cơ hóa dịch lọc và tiến hành xác định hàm lượng nỉ tơ theo phương phap Kjeldahl
1.2 Định lượng Prot¿eïn trong nguyên liệu:
Có thể tiến hành theo 2 cách sau:
Nit tổng số = NỞ proeein + NitO phi protein
Ta xác định nitơ tổng số theo phương pháp Kjeldahl và nitơ phi Protein sau
đó tính nitơ Protein
Nitd protein = Nitd téng sé - Nitd phi Protein
> Protein = Nit6 protein * 6,25
2.1 Định lượng Proteïm theo pliương pháp Biure
Nguyên (ắc:
Dựa vao phan ting tao mau giữa Protein và Cu” trong môi trường kiểm tạo
phản ứng màu xanh tím có độ hấp thu cực đại ở bước sóng 540nm
13
Trang 14Các phương pháp định lượng protein GVHD: TS Tran Thi Bich Lam
Cách tiến hành:
Chuẩn bị nguyên liệu và hóa chất: dung dịch Albumin tiêu chuẩn 1%
Chuẩn bị thuốc thử Biure:
Trang 15Các phương pháp định lượng protein GVED: TS Tran Thi Bich Lam
Bảng 3: lập đồ thị chuẩn nông độ Protein
Lắc đều các ống nghiệm và để yên trong 30 phút ở nhiệt độ phòng Đem đo
độ hấp thu của các ống ở bước sóng 540nm và ghi nhận mật độ quang
Chuẩn bị dung dịch nghiên cứu
Cho vào ống nghiệm 1ml dung dịch nghiên cứu và 4ml thuốc thử Biure lắc
đều và để yên trong 30 phút ở nhiệt độ phòng Sau đó đem đo mật độ quang ở bước
sóng 540nm Ghi nhận mật độ quang
T ính toán:
Lập đồ thị chuẩn của các ống nghiệm từ 26 Trị số mật độ quang của các ống nghiệm từ 26 bằng mật độ mật độ quang của các ống nghiệm từ 26 đã được đo ở trên trừ cho mật độ quang của ống 1 Sau đó lập đô thị biểu diễn sự biến thiên của mật độ quang theo nồng độ Protein chuẩn
Tương tự độ hấp thu thật sự của Protein có trong ống thí nghiệm là trị số mật
độ quang của ống thí nghiệm trừ ống đối chứng Sau đó đối chiếu vào đường cong mẫu suy ra lường Protein có trong mẫu thí nghiệm
15
Trang 16Các phương pháp định lượng protein GVHD: TS Tran Thi Bich Lam
Độ nhạy và kha nang ứng dụng:
Phương pháp này nhạy hơn phương pháp Lowry nhưng không bằng phương
pháp Bradford vì nó được sử dụng đối với mẫu nghiên cứu có khối lượng Protein tương đối lớn 20 — 2,000ug/mI
22 Định lượng Protein băng phương pháp Lowry (Biure cải tiến):
Nguyên (ắc:
Dựa vào phan ứng màu của Protein và thuốc thử Folin Phương pháp này sử
dụng phối hợp phản ứng Biure và phản ứng với thuốc thử Folin tác dụng lên gốc tyrosin, tryptophan, hystidin, để tạo phức màu xanh đặc trưng có độ hấp thu cực đại
ở bước sóng 750nm và dựa vào đường chuẩn Protein để từ đó dịnh lượng hàm
lượng Protein Cường độ màu tỉ lệ với nồng độ Protein
(phosphomolybdic/phosphotungstic acid} Amax = 750 nm
Hinh : Phan ting Lowry
Tién hanh
Chuẩn bị nguyên liệu, hóa chất, thiết bị
e Dung dich Protein chudn c6 10 - 100 pg Protein/1ml
e Dung dich nghién ctfu cé 50 - 300 wg Protein/1ml
16
Trang 17Các phương pháp định lượng protein GVHD: TS Tran Thi Bich Lam
e Dung dịch chuẩn: Albumin 0,1%, thường là huyết thanh bò (BSA - bovine serum albumin)
Hóa chất : pha
e Dung dich A : Na,CO; 2% hoa trong NaOH 0,1N
e Dung dich B : CuSO4.5H20 0,5% pha trong dung dich natri citrat 1%
e Dung dich C : hén hgp dung dich A va dung dich B véi ti 1é 49:1
e Dung dich Folin
Cách pha dung dịch Folin: Pha trong bình cầu có V= 21
Cân 100g natri tungstat (natri wonframat (Na;WOx.2H;O) và 25g natri
molypdate ( Na;MoO¿.2H;O) Thêm vào đó 700ml nước cất và 50ml acid orto
phosphoric 85% ( H;PO¿) Khuấy cho tan và thêm vào đó 100ml HCI đậm đặc và tỉnh khiết rồi tiếp tục khuấy Đun sôi hỗn hợp có ống sinh hàn làm lạnh hồi lưu trong 10h Sau khi đun hồi lưu thêm vào d6 150g lithium sulfat ( LiySO4.H,O) tinh khiết Khuấy cho đến khi tan hoàn toàn rồi cho vào đó 5 — 10 ml nuéc Brom khuấy đều và đun sôi ở tủ hotte 15 phút để đuổi lượng Brom thừa Dung dịch phải có màu vàng, nếu dung dịch có màu xanh thì phải xử lý với Brom lần thứ 2 sau khi làm nguội dung dịch ở nhiệt độ thường Để vào bình định mức 11 và định mức đến vạch
Có thể lọc nếu dung dịch không trong Đựng trong chai thủy tỉnh nút nhám có màu nâu, cất giữ ở nơi lạnh, sau 2 — 3 tháng, dung dịch chuyển sang màu xanh thì thêm vài giọt Brom và đun sôi 15 phút dung dịch lại có màu vàng trở lại Trước khi dùng phải pha loãng thuốc thử bằng nước cất đến nồng độ 0,5N
Thiết bị : máy so màu quang điện
Tiến hành:
Chuẩn bị mẫu thí nghiệm nghiên cứu:
Cho vào ống nghiệm Iml dung dich mau ,thém vào ống nghiệm 4ml dung dịch C, lắc đều, để yên trong 10 phút ở nhiệt độ phòng Sau đó thêm 0,5ml thuốc thử Folin, lắc đều và để yên trong 30 — 90 phút, lúc này dung dịch sẽ chuyển từ
17