SỞ GD & ĐT TỈNH ĐIỆN BIÊN SỞ GD&ĐT ĐIỆN BIÊN TRƯỜNG THPT MƯỜNG NHÉ Số /QĐ THPTMN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Mường Nhé, ngày tháng năm 2018 QUYẾT ĐỊNH Về việc Ban[.]
Trang 1SỞ GD&ĐT ĐIỆN BIÊN
TRƯỜNG THPT MƯỜNG NHÉ
Số: /QĐ-THPTMN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Mường Nhé, ngày … tháng năm 2018
QUYẾT ĐỊNH Về việc Ban hành Tiêu chí đánh giá thi đua CBVC trường THPT Mường Nhé
năm học 2018 - 2019
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT MƯỜNG NHÉ
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Nghị định 39/2012/NĐ-CP, ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42;
Căn cứ Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT, ngày 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo về việc quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông và Nghị định 56/2015/NĐ-CP, ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học được ban hành kèm theo thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT, ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo;
Căn cứ vào nhiệm vụ năm học của trường THPT Mường Nhé;
Căn cứ nghị quyết Hội nghị Cán bộ viên chức trường THPT Mường Nhé, ngày…… tháng 10 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo quyết định này “Tiêu chí đánh giá thi đua CBVC
trường THPT Mường Nhé năm học 2018 - 2019”
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và được thực hiện cho đến
khi tổ chức Hội nghị Cán bộ Viên chức lần sau (năm học 2019 - 2020)
Điều 3 Toàn bộ CBVC trong nhà trường chịu trách nhiệm thi hành quyết
định này./
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Đăng trên Website nhà trường;
- Lưu: VP.
HIỆU TRƯỞNG
DỰ THẢO
Trang 2TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI THI ĐUA CBVC TRƯỜNG
THPT MƯỜNG NHÉ NĂM HỌC 2018-2019
(Kèm theo QĐ số: /QĐ-THPTMN, ngày tháng năm 2018)
I Mục đích ý nghĩa:
1 Tạo ra phong trào thi đua sôi nổi trong nhà trường qua đó thúc đẩy các hoạt động dạy và học phát triển theo hướng tích cực, trở thành động lực để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ giáo dục.
2 Ghi nhận và biểu dương những tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong các hoạt động giáo dục Đồng thời định hướng, điều chỉnh những biểu hiện thiếu tích cực, xử
lí kịp thời những hành vi tiêu cực tác động xấu tới các hoạt động sư phạm.
3 Đánh giá thi đua CBVC là cơ sở, điều kiện để xem xét các hình thức khen thưởng, các danh hiệu thi đua của các cá nhân và tập thể trong năm học.
II Cơ sở xây dựng:
1 Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
2 Căn cứ Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT, ngày 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo về việc quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông và Nghị định 56/2015/NĐ-CP, ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức;
3 Căn cứ Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học được ban hành kèm theo thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT, ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo;
4 Căn cứ nghị quyết Hội nghị Cán bộ viên chức trường THPT Mường Nhé, ngày
…… tháng năm 2018.
III Tiêu chuẩn xếp loại thi đua hàng tháng
1 Loại A:
Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống tốt, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, thực hiện tốt chính sách pháp luật của Nhà nước, chuyên môn của Ngành, quy định của cơ quan; ý thức trách nhiệm cao trong giáo dục đạo đức học sinh, thực hiện công việc chung của cơ quan; tham gia đầy đủ, nhiệt tình với các hoạt động văn nghệ - thể thao; nghỉ có lí
do không quá 03 ngày/tháng.
2 Loại B:
01 lần vi phạm quy chế chuyên môn hoặc 02 lần vi phạm quy định riêng của cơ quan hoặc nghỉ có lí do không quá 06 ngày/tháng.
3 Loại C:
02 lần vi phạm quy chế chuyên môn hoặc 03 lần vi phạm quy định riêng của cơ quan hoặc nghỉ có lí do không quá 07 ngày /tháng.
4 Loại D:
Trang 303 lần vi phạm quy chế chuyên môn hoặc 04 lần vi phạm quy định riêng của cơ quan; nghỉ không có lí do; không chấp hành đầy đủ chính sách pháp luật của Nhà nước;
có thiếu sót đạo đức, lối sống; không hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Vi phạm luật ATGT
Lưu ý:
* Trong trường hợp vi phạm quy chế chuyên môn từ 4 lần/tháng trở lên thì nhà trường sẽ xem xét để lập Hội đồng kỷ luật.
* Không tính vào thi đua các trường hợp sau:
- Ốm đau có giấy tờ hợp lệ được nghỉ không quá 10 ngày (Quá 10 ngày được quy đổi theo điểm 1, 2, 3 của Tiêu chuẩn xếp loại thi đua hàng tháng).
- Bản thân cưới hỏi, bố hoặc mẹ ốm đau có giấy tờ hợp lệ, gia đình có tang
+ Nội tỉnh được nghỉ 7 ngày + Ngoại tỉnh được nghỉ 10 ngày
- Anh, chị, em ruột cưới hỏi
+ Nội tỉnh được nghỉ 4 ngày + Ngoại tỉnh được nghỉ 6 ngày
- Con cái ốm đau có giấy tờ hợp lệ nghỉ không quá 7 ngày (Trường hợp vợ chồng cùng cơ quan chỉ được nghỉ 1 người)
IV Tiêu chuẩn xếp loại thi đua cả năm
1 Loại A: Xuất sắc
Giáo viên giảng dạy trực tiếp phải được xếp loại chuyên môn từ khá cấp trường trở lên Kết quả giảng dạy bộ môn, chất lượng giáo dục học sinh lớp chủ nhiệm (nếu có) đạt yêu cầu từ 70% trở lên.
2/3 số tháng trong năm xếp loại A, không có tháng nào xếp loại C.
Đối với GVCN: Đảm bảo tỉ lệ học sinh bỏ học không quá 5% đối với lớp 12; 8% đối với lớp 11; 10% đối với lớp 10 (Lấy sổ gọi tên ghi điểm làm căn cứ).
2 Loại B: Khá
Giáo viên giảng dạy trực tiếp phải được xếp loại chuyên môn từ khá cấp trường trở lên Kết quả giảng dạy bộ môn, chất lượng giáo dục học sinh lớp chủ nhiệm (nếu có) đạt yêu cầu từ 60% trở lên.
2/3 số tháng trong năm xếp loại B trở lên, không có tháng nào xếp loại D.
Đối với GVCN: Đảm bảo tỉ lệ học sinh bỏ học không quá 8% đối với lớp 12; 10% đối với lớp 11; 15% đối với lớp 10 (Lấy sổ gọi tên ghi điểm làm căn cứ).
3 Loại C: Hoàn thành nhiệm vụ
Xếp loại giảng dạy cả năm từ TB trở lên; 2/3 số tháng trong năm xếp loại C trở lên.
Đối với GVCN: Không đạt loại B.
4 Loại D: Không hoàn thành nhiệm vụ
Trang 4Đối với GVCN: Không đạt loại B.
Lưu ý:
Những người đi học từ 1 tháng trở lên, xếp loại thi đua được đánh giá theo kết quả học tập và được quy đổi như sau:
Loại giỏi được xếp loại Xuất sắc (loại A)
Loại khá được xếp loại Khá (loại B)
Loại trung bình được xếp loại HTNV (loại C)
Không đạt được xếp loại Không HTNV (loại D)
V Quy trình đánh giá xếp loại:
- Hoạt động đánh giá thi đua được tiến hành theo từng tháng và thực hiện trong suốt năm học.
- Quy trình đánh giá:
Bước 1: Cá nhân tự đánh giá thi đua Bước 2: Các tổ đánh giá thi đua của CBVC và tự đánh giá xếp loại thi đua của tổ mình
Bước 3: Hội đồng thi đua đánh giá chung và quyết định
VI Tiêu chuẩn xếp loại các danh hiệu trong năm học
1 Những nguyên tắc chung trong công tác thi đua, khen thưởng
- Hội đồng Thi đua-khen thưởng Nhà trường (Hội đồng TĐ-KT) cùng các tổ chức đoàn thể (Công đoàn cơ sở, Đoàn Thanh niên …) và cá nhân trong trường đều
có trách nhiệm phối hợp tổ chức, xây dựng, chỉ đạo phong trào thi đua, tổ chức phát động, đăng ký thi đua gắn với nhiệm vụ, công tác chuyên môn và hoạt động công đoàn, đoàn thanh niên theo năm học, theo từng đợt thi đua, đợt vận động Phải có trách nhiệm sơ, tổng kết các phong trào thi đua để xét chọn những tập thể và cá nhân
có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ để biểu dương khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng; đồng thời chú trọng đến công tác phổ biến, tuyên truyền, xây dựng và nhân rộng các điển hình tiên tiến;
- Tập thể, cá nhân lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao đều được đề nghị xét khen thưởng Tổ chuyên môn, văn phòng, phục vụ có trách nhiệm phát hiện, xem xét các tập thể, cá nhân có thành tích để động viên khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng; không khen thưởng những tập thể, cá nhân không có thành tích hoặc chưa đạt tiêu chuẩn khen thưởng;
- Công tác thi đua phải thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện, tự giác, công khai; đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào phong trào thi đua; mọi cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua đều
phải có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua, không đăng ký thi đua
sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua;
Trang 5- Công tác khen thưởng phải thực hiện trên nguyên tắc: chính xác, công khai, công bằng, kịp thời; kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất;
- Căn cứ thành tích đạt được, Hội đồng TĐ-KT nhà trường xem xét và đề nghị khen thưởng phù hợp (thành tích đến đâu khen thưởng đến đó) Mỗi hình thức khen thưởng có thể xét tặng nhiều lần cho một đối tượng, nhưng không nhất thiết hình thức khen thưởng lần sau phải cao hơn hình thức khen thưởng lần trước; khen thưởng ở cấp tổ nhiều hơn cấp trên, giáo viên và nhân viên nhiều hơn cán bộ quản lý;
- Việc xét khen thưởng được tiến hành định kỳ khi kết thúc các đợt thi đua, kết thúc 1 học kỳ và tổng kết năm học, tổng kết các cuộc vận động, thi đua theo chuyên đề hoặc khi phát hiện gương người tốt, việc tốt và căn cứ vào nội dung, tiêu chuẩn chấm điểm trong Quy định; các tổ chuyên môn, văn phòng, phục vụ tổ chức kiểm tra, nhận xét, đánh giá hoạt động TĐ-KT và báo cáo gửi về Hội đồng TĐ-KT nhà trường;
- Các cuộc họp bình xét danh hiệu thi đua, khen thưởng được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng TĐ-KT tham dự;
- Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, ‘Tập thể lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, Bằng khen Bộ trưởng, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương các hạng phải đạt từ 70% số phiếu đồng ý trở lên tính trên tổng số người tham gia họp hoặc được xin ý kiến;
- Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước phải được các thành viên của Hội đồng TĐ-KT bỏ phiếu kín và đạt từ 90% số phiếu đồng ý trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng cấp đó (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu)
2 Đối tượng thi đua và khen thưởng
Bao gồm các tập thể, cá nhân là cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên công tác
đủ từ 12 tháng trở lên thuộc trường THPT huyện Mường Nhé, có công đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của nhà trường đều được Hội đồng TĐ-KT đề nghị xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên xét khen thưởng
3 Điều kiện để xét khen thưởng
Căn cứ vào thành tích của các tập thể, cá nhân gắn liền với kết quả thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ công tác được giao, hiệu quả trong phong trào CNVC-LĐ và hoạt động Công đoàn; thành tích phải được căn cứ từ trong hiệu quả giảng dạy, công tác, rèn luyện và học tập hoặc những sáng kiến cải tiến kỹ thuật, những đề tài nghiên cứu khoa học, những kinh nghiệm được áp dụng trong thực tế mang lại lợi ích thiết thực cho nhà trường, ngành giáo dục, Nhà nước và xã hội
4 Tiêu chí xét thi đua khen thưởng
Trang 6- Đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét có đủ các điều kiện tại điều 5, nghị định số: 65/2014/NĐ-CP và xếp loại thi đua cả năm đạt Loại A
- Đối với danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét có đủ các điều kiện tại điều 5, nghị định số: 65/2014/NĐ-CP và xếp loại thi đua cả năm đạt Loại B trở lên
* Lưu ý: Xét các danh hiệu theo thành tích từ cao xuống thấp và được quy định cộng điểm như sau:
a Tham gia các cuộc thi
- Cá nhân (trực tiếp tham gia hoặc hướng dẫn học sinh tham gia) đạt giải
các cuộc thi do nhà trường tổ chức:
Loại giải Điểm cộng/giải
Khuyến khích: 0,5 điểm
- Cá nhân (trực tiếp tham gia hoặc hướng dẫn học sinh tham gia) đạt giải
các cuộc thi do Sở Giáo dục và Đào tạo, Công đoàn ngành giáo dục tỉnh, Tỉnh đoàn thanh niên, UBND huyện… tổ chức:
Loại giải Điểm cộng/giải
Khuyến khích: 1,0 điểm Không đạt giải: 0,5 điểm
- Cá nhân (trực tiếp tham gia hoặc hướng dẫn học sinh tham gia) đạt giải
các cuộc thi do UBND tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Công đoàn ngành giáo dục Việt Nam, Trung ương đoàn thanh niên tổ chức
Loại giải Điểm cộng/giải
Khuyến khích: 2,0 điểm Không đạt giải: 1,0 điểm
- Cán bộ, giáo viên là thành viên các đội tuyển của nhà trường (hoặc Sở GD&ĐT trưng tập) tham gia các cuộc thi do ngành, huyện, tỉnh tổ chức:
Trang 7Loại giải Điểm cộng/giải
Khuyến khích: 1,0 điểm Không đạt giải: 0,5 điểm
b Thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh:
Loại giải Điểm cộng/giải
Khuyến khích: 1,5 điểm
c Sáng kiến kinh nghiệm:
Căn cứ vào kết quả do Hội đồng thẩm định cấp ngành chấm, chỉ tính cho
SKKN đạt:
Loại Điểm cộng
d Công tác chủ nhiệm và thực hiện nhiệm vụ khác được phân công
- Công tác chủ nhiệm:
+ Căn cứ kết quả thi đua hằng tuần do BCH Đoàn trường chấm, BCH Đoàn trường tính điểm thi đua cả năm = điểm trung bình cộng các tuần/Tổng số tuần được chấm Mức điểm điểm thưởng và trừ được quy định như sau (Xét theo vị trí từ cao xuống thấp):
Vị trí Điểm cộng trừ
3 vị trí cuối cùng - 2,0 điểm Các vị trí còn lại 0 điểm + Lớp chủ nhiệm đạt giải (tính cho giải toàn đoàn) trong các cuộc thi do nhà trường
tổ chức, giáo viên chủ nhiệm được cộng điểm như sau:
Trang 8Loại giải Điểm cộng /giải
Khuyến khích: 0,5 điểm
- Là thành viên: Ban giám khảo, Tổ trọng tài, Tổ (hội đồng) thẩm định, Tổ giảng viên, tham gia tập luyện văn nghệ (biểu diễn trong các ngày lễ lớn) do UBND huyện, sở GD&ĐT trưng tập được cộng 1,0 điểm/trưng tập;
Lưu ý:
Giáo viên có học sinh giỏi cấp tỉnh, có thành tích trong các cuộc thi chuyên môn cấp trường, cấp sở, tích cực tham gia và cổ vũ các hoạt động phong trào, văn hóa thể thao
là điều kiện khuyến khích để xét thi đua.
Các CBVC nghỉ ốm không có giấy tờ hợp lệ coi như nghỉ tự túc không lương Đối với BGH chủ yếu xét thi đua ở nhiệm vụ quản lí.
Đối với tổ trưởng các tổ, trưởng đoàn thể xét tổng hợp mọi nhiệm vụ.
GVCN nào để xẩy ra tình trạng: học sinh đánh nhau và ở các lều lán tạm bợ, khi xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng sẽ bị trừ 1 tiêu chí