1. Trang chủ
  2. » Tất cả

PHÒNG GD – ĐT THỊ XÃ BÌNH LONG

3 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỳ Thi Chọn Học Sinh Giỏi Vòng Trường Năm Học 2016 – 2017
Trường học Trường THCS An Lộc, Thị Xã Bình Long (https://thcsthibinhlong.edu.vn)
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2016 – 2017
Thành phố Bình Long
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 70,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GD – ĐT THỊ XÃ BÌNH LONG Phòng Giáo Dục & Đào Tạo Thị Xã Bình Long Trường THCS An Lộc KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG TRƯỜNG Năm học 2016 – 2017 Môn hóa học Thời gian 90 phút (không kể thời gian[.]

Trang 1

Phòng Giáo Dục & Đào Tạo Thị Xã Bình Long

Trường THCS An Lộc

-KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG TRƯỜNG Năm học : 2016 – 2017

Môn : hóa học Thời gian : 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Bài 1 : (1,5 điểm) Hãy viết các phương trình hóa học cho dãy chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng , nếu

có) :

FeS2  )1 SO2  )2 SO3  )3 H2SO4  )4 SO2  )5 Na2SO3  )6 SO2

A nặng bằng phân tử H2SO4 và nguyên tố oxi chiếm 65,31% về khối lượng của A

a/ Xác định chỉ số y và nguyên tử khối của nguyên tố X

b/ Viết tên, kí hiệu hóa học của X và công thức hóa học của A

Bài 3 : (2 điểm) Có 200 gam dung dịch NaOH 5% (dung dịch E).

a/ Cần phải trộn thêm vào dung dịch E bao nhiêu gam dung dịch NaOH 10% để được dung dịch NaOH 8% b/ Làm bay hơi nước dung dịch E, người ta cũng thu được dung dịch NaOH 8% Tính khối lượng nước đã bay hơi

Bài 4 : (2 điểm ) Cho kim loại nhôm có dư vào 400 ml dung dịch axit clohiđric 1M Dẫn khí tạo ra qua ống

đựng bột đồng (II) oxit dư , nung nóng thì thu được 11,52 gam đồng tính hiệu suất của quá trình phản ứng

Bài 5 : (2,5 điểm) Hỗn hợp gồm 1 kim loại kiềm và oxit của nó có khối lượng là 18 gam tan hết trong nước

thoát ra 1,12 dm3 khí hidro (ở đktc) và được một dung dịch kiềm để trung hòa dung dịch kiềm này cần dùng hết 100 ml dung dịch axit sunfuric 2M hỏi kim loại kiềm trên là nguyên tố nào?

Cho : H = 1 ; O = 16 ; Na = 23 ; S = 32 ; Al = 27 ; Cu = 64 ; Cl = 35,5

Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học và bảng tính tan.

-

Trang 2

HẾT -PHÒNG GD – ĐT THỊ XÃ BÌNH LONG

TRƯỜNG THCS AN LỘC

-ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI HSG HÓA VÒNG TRƯỜNG.

NĂM HỌC 2016 – 2017.

Mỗi phương trình hóa học viết đúng (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có)

được 0,25 điểm

(1) 4FeS2 + 11O2

o

t

  8SO2 + 2Fe2O3

(2)2SO2 + O2 t o, V2O5 2SO3

(3) SO3 + H2O H2SO4

(4) 2H2SO4 + Cu đ ,nóng SO2 + 2H2O + CuSO4

(5) SO2 + 2NaOH   Na2SO3 + H2O

(6) Na2SO3 + 2HCl   SO2 + 2NaCl + H2O

a/ Gọi công thức chung của hợp chất A : H3(XOy)

Mà phân tử A nặng bằng phân tử H2SO4 => A = 98

Theo đề cho biết nguyên tố oxi chiếm 65,31% khối lượng của A nên ta có

phương trình :

16y/ 98 = 65,31% => y ≈ 4

Có : H3XO4 = 98

 3 + X + 64 = 98 => X = 31

b/ Vậy X là nguyên tố Photpho (P)

Vậy công thức hóa học của A : H3PO4

Mỗi ý đúng đạt 0,25 điểm

a/ 1,5

b/ 0,5

Dùng phương pháp đường chéo ta có :

Gọi khối lượng dung dịch NaOH 10% cần thêm vào là a (g)

200g - 5% 10 – 8 = 2

8%

a g - 10% 8 - 5 = 3

=> 200/a = 2/3 => a = 300

Vậy cần thêm 300 gam dung dịch NaOH 10% vào 200 gam dung dịch

NaOH 5% ta được 500 gam dung dịch NaOH 8%

Gọi khối lượng nước đã bay hơi là b (g) và nước có nồng độ là 0%

200g - 5% 8 – 0 = 8

8%

b g - 0% 8 - 5 = 3

=> 200/b = 8/3 => b = 75

Vậy khối lượng nước đã bay hơi là 75 gam

Học sinh có thể chọn phương pháp giải khác , nếu đúng vẫn được tròn

điểm

Đổi : 400ml = 0,4 (l)

nHCl = CM V = 1 0,4 = 0,4 (mol)

2Al + 6HCl   2AlCl3 + 3H2

0,25 0,25

Trang 3

Theo pt : 6mol 3mol

Theo bài : 0,4mol 0,2 mol

H2 + CuO t o

  Cu + H2O Theo pt : 1mol 1mol

Theo bài : 0,2mol 0,2 mol

mCu thu theo pt = 0,2 64 = 12,8 (g)

Hiệu suất của quá trình phản ứng :

H = (11,52 100%) : 12,8 = 90

0,25 0,25 0,25 0,25 0,5

Gọi công thức của kim loại kiềm là M

Và công thức của oxit kim loại kiềm là M2O

nkhí hiđro = 1,12 : 22,4 = 0,05 (mol),

Đổi : 100 ml = 0,1 (l)

naxit sunfuric = 0,1 2 = 0,2 (mol)

2M + 2H2O   2MOH + H2 (1)

Theo pt : 2mol 2mol 1mol

Theo bài : 0,1mol 0,1mol 0,05 mol

2MOH + H2SO4   M2SO4 + 2H2O (a)

Theo pt : 2mol 1mol

Theo bài : 0,4mol 0,2 mol

Vậy nMOH ở pt(2) = nMOH ở pt(a) - nMOH ở pt(1) = 0,4 – 0,1 = 0,3 mol

M2O + H2O  2MOH (2)

Theo pt : 1mol 2mol

Theo bài : 0,15mol 0,3 mol

mhỗn hợp = mM + moxit = 0,1M + 0,15 (2M + 16) = 18

=> M = 39

Vậy M là kim loại kali (K)

- Đặt ẩn và viết 3 phương trình được

1 điểm

- Tìm được các số mol của các chất được 1 điểm

- Lập phương trình

và xác định được kim loại kiềm được 0,5 điểm

Ngày đăng: 24/11/2022, 20:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w