1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC 10

5 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập Sinh học 10
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề cương ôn tập
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 72,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC 10 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC 10 Câu 1 Trình bày đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống? Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc Nguyên tắc thứ bậc là tổ chức sống cấp dưới làm nền tản[.]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC 10 Câu 1: Trình bày đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống?

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:

- Nguyên tắc thứ bậc: là tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên

tổ chức sống cấp trên

- Tổ chức sống cấp cao hơn không chỉ có đặc điểm của tổ chức sống cấp thấp

mà còn có những đặc tính nổi trội mà tổ chức dưới không có được

Hệ thống mở và tự điều chỉnh:

- Mọi cấp tổ chức sống đều có các cơ chế tự điều chỉnh đảm bảo duy trì và điều hòa sự cân bằng động trong hệ thống, giúp tổ chức sống có thể tồn tại và phát triển

Thế giới sống liên tục phát triển:

- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin trên AND từ tế bào này sang

tế bào khác, thế hệ này sang thế hệ khác

Các sinh vật trên trái đất có chung nguồn gốc

Sinh vật có cơ chế phát sinh biến dị di truyền được tự nhiên không ngừng tác động để giữ lại các dạng sống thích nghi  Dù có chung ngồn gốc nhưng các sinh vật luôn luôn tiến hóa theo chiều hướng khác nhau tạo nên thế giới sống vô cùng đa dạng và phong phú

Câu 2: So sánh ADN với ARN?

* So sánh cấu trúc ADN với ARN

- Giống: nguyên tắc đa phân – các nuclêôtit có gốc phôtphat, bazơ nitơ và

đường 5C – các nuclêôtit liên kết bằng liên kết photphođieste

- Khác nhau:

Điểm so

Thành

phần của

ơn phân

- Axit photphoric

- Đường đêôxiribôzơ

(C5H10O4)

- Bazơ nitơ: A, T, G, X

- Axit photphoric

- Đường Ribôzơ (C5H10O5)

- Bazơ nitơ: A, U, G, X

Chức

năng

Bảo quản, truyền đạt thông

tin di truyền

- mARN: truyền đạt thông tin di truyền

từ ADN ARN  Prôtêin

- tARN: vận chuyển các axitamin đặc hiệu  tổng hợp Prôtêin

- rARN: cấu trúc Ribôxôm  tổng hợp Prôtêin

Câu 3: Nêu cấu trúc và chức năng của protein?

Prôtêin có 4 b c c u trúc không gian: ậ ấ

Loại

cấu

trúc

Bậc 1 là 1 chuỗi polipeptit do các axitamin liên kết

nhau tạo thành

- Tham gia cấu trúc nên

TB và cơ thể

Trang 2

- Vận chuyển các chất

- Xúc tác các phản ứng hoá sinh trong tế bào

- Điều hoà các quá trình trao đổi chất

- Bảo vệ cơ thể

Bậc 2 do cấu trúc bậc 1co xoắn( dạng anpha) hoặcgấp nếp( dạng bêta)

Bậc 3 do cấu trúc bậc 2 co xoắn hay gấp nếp  cấutrúc không gian 3 chiều của prôtêin

Bậc 4 do 2 hay nhiều chuỗi polipeptit cùng loại haykhác loại tạo thành

Câu 4: So sánh Ti thể và Lục lạp?

Đặc

Giống

nhau

- Đều có cấu trúc màng kép

- Đều là bào quan tham gia chuyển hóa năng lượng cho TB

Khác

nhau

- Lớp màng:

+ Ngoài: nhẵn

+ Trong: uốn khúc tạo mào, nơi

định vị các enzim hô hấp

- Thực hiện quá trình hô hấp, phân

giải chất hữu cơ, chuyển hoá

năng lượng trong các hợp chất

hữu cơ thành ATP cung cấp năng

lượng cho mọi hoạt động sống của

TB

- Có trong mọi TB

- Hai màng trơn, nhẵn, không gấp nếp

- Chứa nhiều tilacoit xếp chồng lên nhau gọi là hạt grana Trên màng tilacoit có chứa các enzim quang hợp

- Thực hiện quá trình quang hợp, tổng hợp chất hữu cơ, chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá năng tích lũy trong các hợp chất hữu

cơ phức tạp

- Chỉ có trong TB quang hợp của thực

vật

Câu 5: Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động?

- Không tiêu hao năng lượng ATP

- Tuân theo nguyên lí khuếch tán( theo chiều

Građien nồng độ)

- Các chất tan đi từ nơi có nồng độ cao đến

nơi có nồng độ thấp  thẩm tách

Nước đi từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế

nước thấp  thẩm thấu

- Có 2 con đường vận chuyển:

+ Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép

photpholipit

+ Khuếch tán qua kênh protein màng, có tính

chọn lọc

- Tiêu hao năng lượng ATP

- Không tuân theo nguyên lí khuếch tán( ngược chiều Građien nồng độ)

- Các chất tan đi từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao

- Con đường vận chuyển qua kênh protein xuyên màng, mỗi kênh protein chỉ đặc hiệu vận chuyển 1 chất nhất định

Câu 6: Qúa trình vận chuyển thụ động qua màng tế bào phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Sự chênh lệch nồng độ giữa môi trường bên trong và bên ngoài tế bào

+ Dung dịch ưu trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ các chất tan trong tế bào Khi đó chất tan có thể di chuyển từ ngoài vào trong tế bào + Dung dịch nhược trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan nhỏ nồng độ các chất tan trong tế bào

Trang 3

+ Dung dịch đẳng trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào

- Đặc tính lí hóa của các chất qua màng: Các chất không phân cực và có kích thước nhỏ như CO2, O2,… có thể dễ dàng khuếch tán qua màng Các chất phân cực hoặc ion, các chất có kích thước phân tử lớn như glucozơ chỉ có thể khuếch tán qua kênh protein xuyên màng

Câu 7: Khi lấy một tế bào động vật( hồng cầu) và một tế bào thực vật(

củ hành) ngâm vào 2 cốc đựng nước cất Sau một thời gian, quan sát có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích tại sao có hiện tượng đó?

Khi lấy một tế bào động vật( hồng cầu) và một tế bào thực vật( củ hành) ngâm vào 2 cốc đựng nước cất Sau một thời gian, quan sát hiện tượng ta thấy:

- Thời gian đầu cả 2 tế bào đều trương nước Sau đó tế bào hồng cầu vỡ nhưng

tế bào thực vật căng to

- Giải thích: ở môi trường nhược trương cả 2 tế bào đều trương nước Tế bào

hồng cầu không có thành tế bào  nước thấm vào làm trương tế bào và làm tế bào bị vỡ Tế bào thực vật có thành Xenlulozo  nước thẩm thấu vào làm tế bào trương lên nhưng không làm vỡ tế bào

Câu 8: Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu thế gì?

Tế bào nhỏ, tỉ lệ giữa diện tích bề mặt tế bào (màng sinh chất) trên thể tích của

tế bào sẽ lớn Tỉ lệ này kí hiệu theo tiếng anh là S/V

Tỉ lệ S/V càng lớn, sẽ giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng làm tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn so với tế bào có cùng hình dạng nhưng kích thước lớn hơn

Câu 9: Mô tả cấu trúc hóa học của ATP? Nêu vai trò của ATP trong

tế bào? Tại sao nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào?

- Cấu trúc hóa học của ATP gồm:

+ Ađênin

+ Đường Ribozơ(5C) làm khung

+ 3 nhóm phôtphat (liên kết giữa 2 nhóm phôtphat cuối là liên kết cao năng)

- Vai trò của ATP trong tế bào:

+ Cung cấp NL cho các hoạt động sống của tế bào.

+ Sinh tổng hợp các chất.

+ Sinh công cơ học( co cơ).

+ Vận chuyển các chất qua màng( hoạt tải).

- Nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào, vì:

+ ATP có chứa các liên kết cao năng mang nhiều năng lượng nhưng có năng lượng hoạt hóa thấp nên dễ bị bẻ gãy để giải phóng năng lượng(1 liên kết cao năng bị phá vỡ giải phóng 7,3 Kcalo/ 1 phân tử gam) + Các nhóm phôtphat có điện tích âm luôn có xu hướng đẩy nhau làm phá vỡ liên kết ATP truyền năng lượng cho cho các hợp chất khác qua chuyển nhóm phôtphat để trở thành ADP( Ađênozin điphotphat) rồi ngay lập tức ADP gắn thêm nhóm phôtphat để trở thành ATP  Quá trình tổng hợp và thủy phân ATP

xảy ra thường xuyên trong tế bào

Trang 4

+ Các phản ứng thu nhiệt trong TB cần ít hơn 7,3 Kcalo/ 1 phân tử gam năng lượng hoạt hóa  ATP cung cấp đủ năng lượng cho tất cả các hoạt động của tế bào

Câu 10: Hãy giải thích:

- Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn được cấu tạo từ protein nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính Sự khác nhau đó là do đâu?

Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn được cấu tạo từ protein nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính Sự khác nhau đó là do: chúng khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các axit amin

- Tại sao muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vảy nước vào rau?

Muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vảy nước vào rau, vì: nước sẽ thấm vào tế bào làm cho tế bào trương lên  rau tươi không bị héo

Câu 11: Enzim là gì? Cấu trúc và cơ chế hoạt động của enzim?:

- Enzim là chát xúc tác sinh học, có bản chất protein xúc tác cho các phản ứng sinh hóa trong điều kiện bình thường của cơ thể sống

- Cấu trúc:

+ enzim một thành phần (chỉ có protein)

+ enzim hai thành phần (ngoài protein còn liên kết với các chất khác không phải

protein)

+ Trong phân tử enzim có vùng cấu trúc không gian đặc biệt gọi là trung tâm hoạt động, cấu hình trung tâm hoạt động của enzim tương thích với cấu hình không gian của cơ chất, nhờ đó cơ chất liên kết tạm thời với enzim và bị biến đổi

- Cơ chế tác động:

Enzim liên kết cơ chất tạo ra phức hợp enzim-cơ chất Sau phản ứng tạo sản phẩm và giải phóng enzim nguyên vẹn

Câu 12: Quang hợp là gì? Phân biệt pha sáng và pha tối của quang hợp( điều kiện, nơi diễn ra, nguyên liệu, sản phẩm)?

Quang hợp: Là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản

nhờ năng lượng ánh sáng với sự tham gia của hệ sắc tố

Quang h p g m 2 pha: Pha sáng và pha t i ợ ồ ố

Nguyên liệu H2O, ADP, NADP+ CO2, ATP, NADPH

Sản phẩm O2, ATP, NADPH Glucozo,

Trang 5

Câu 13: Hô hấp tế bào là gì? Hô hấp tế bào được chia thành những giai đoạn nào? Nêu diễn biến của mỗi giai đoạn?

Hô hấp tế bào: Là quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ (chủ yếu là glucozơ)

thành các chất đơn giản (CO2, HO2) và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống

Quá trình hô hấp tế bào từ 1 phân tử glucôzơ được chia thành 3 giai đoạn chính:

Chu trình Crep Trong chất nền của ti

thể

2 ATP, 6 NADH, 2 FADH2,

4 CO2

Chuỗi truyền electron hô

hấp

Màng trong của ti thể 34 ATP, 6 H2O

Ngày đăng: 24/11/2022, 20:01

w