đồ án chi tiết máy bánh răng trụ răng thẳng 1 cấp, đồ án môn học, thiết kế hộp giảm tốc trong sản xuất băng chuyền, trường đại học công nghiệp hà nội, bài tập lớn khkhoia cơ khí ồ án chi tiết máy bánh răng trụ răng thẳng 1 cấp, đồ án môn học, thiết kế hộp giảm tốc trong sản xuất băng chuyền, trường đại học công nghiệp hà nội, bài tập lớn khkhoia cơ khí
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA: CƠ KHÍ
- -ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHI TIẾT MÁY
ĐỀ TÀI: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ DẪN ĐỘNG CƠ KHÍ
Hộp giảm tốc bánh răng trụ răng thẳng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Trường
Mã sinh viên: 2020603970
Hà Nội ̶ 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ
ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHI TIẾT MÁY
Số: 483
1 Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Văn Tuân
2 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Trường Mã SV: 2020603970
NỘI DUNG THIẾT KẾ HỆ DẪN ĐỘNG CƠ KHÍ
1 Động cơ 2 Hệ thống dẫn động 3 Băng tải
Các số liệu cho trước:
Trang 3TT Nội dung Đánh giá Sản phẩm
815/QĐ-ĐHCN banhành ngày 15/08/2019Trích dẫn tài liệutham khảo theo quyđịnh số 815/QĐ-ĐHCN ban hànhngày 15/08/2019
2 Bản vẽ:Thiết kế bản vẽ lắp hộp giảm tốc L2
01 bản vẽ lắp hộp giảm tốc khổ A0 theo đúng tiêu chuẩn (TCVN 7283; TCVN0008)
3 Viết topic: Nhận thức được những tác động của giải pháp kỹ thuật đối với cá
nhân, tổ chức và xã hội
1-2 trang khổ A4, đóng cùng quyển thuyết minh ở mục 2
Ngày giao đề: 12/09/2022 Ngày hoàn thành: 24/12/2022
Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2022
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TIỂU LUẬN, BÀI TẬP LỚN, ĐỒ ÁN
Tên lớp: 2020DHKH04 Khóa : K15
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Đình Trường MSSV: 2020603970
Tên chủ đề: Thiết kế hệ dẫn động cơ khí
Trang 4Tuần Người thực hiện Nội dung công việc Phương pháp thực hiện
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
LỜI CẢM ƠN
Chi tiết máy là một môn học khoa học nghiên cứu các phương pháp tính toán
và thiết kế chi tiết máy Giúp sinh viên hiểu được nhiều kiến thức quan trọng trướckhi tốt nghiệp và trong công việc tương lai của mình
Thông qua đồ án môn học Chi tiết máy, sinh viên được hệ thống lại các kiếnthức đã học nhằm tính toán thiết kế chi tiết máy theo các chỉ tiêu chủ yếu về khả nănglàm việc và thiết kế kết cấu chi tiết máy, chọn cấp chính xác, lắp ghép và phươngpháp trình bày bản vẽ, về dung sai lắp ghép, chế độ làm việc cũng như những hócmắc phải thông thảo nhiều môn học trong ngành cơ khí cũng như các phần mềm đồhọa máy tính hay khả năng vẽ của mình Đặc biệt làm rèn luyện tính cẩn thận trongviệc tính toán, cũng như các số liệu cần chọn
Lần đầu tiên làm quen với công việc thiết kế, với một khối lượng kiến thứctổng hợp lớn và có nhiều phần em chưa nắm vững, dù đã tham khảo các tài liệu, ýkiến trên các trang mạng, cũng như những sinh viên khóa trước, trong tính toánkhông thể tránh được những thiếu sót Mong thầy cô thông cảm
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy giáo NguyễnVăn Tuân và cô giáo Nguyễn Thị Thu Hường đã hướng dẫn tận tình và cho em nhiều
ý kiến quý báu về việc hoàn thành đồ án môn học này
NGƯỜI THỰC HIỆN ĐỒ ÁN
(Kí, ghi rõ họ tên)
Trang 6Nguyễn Đình Trường
Trang 7PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VÀ XÂY DỰNG SƠ ĐỒ HỆ THỐNG
DẪN ĐỘNG
Ta thấy trục của động cơ và trục của băng tải được đặt song song với nhau vàkhoảng cách giữa hai trục cách nhau xa nên ta nên sử dụng bộ truyền ngoài để có thểtruyền tải tốt Đối với bộ truyền ngoài chúng ta có thể sử dụng bộ truyền đai hoặc bộtruyền xích , còn đối với hộp giảm tốc thì chúng ta nên sử dụng hộp giảm tốc bánhrăng trụ
• Bộ truyền đai thường dùng truyền tải trọng từ nhỏ đến trung bình Tảitrọng cực đại có thể đến 50 kW
• Bộ truyền có thể làm việc với vân tốc nhỏ, đến trung bình Vận tốc thườngdùng không nên quá 20 m/s, vận tốc lớn nhất có thể dùng là 30 m/s
• Tỷ số truyền thường dùng từ 1 đến 3 cho đai dẹt, từ 2 đến 6 cho đai thang
Tỷ số truyền tối đa cho một bộ truyền đai dẹt không nên quá 5, cho bộtruyền đai thang không nên quá 10
• Hiệu suất trung bình trong khoảng 0,92 đến 0,97
- Bộ truyền đai có ưu điểm:
• Bộ truyền đai có kềt cấu đơn giản, dễ chế tạo, giá thành hạ
• Bộ truyền đai có khả năng truyền chuyển động giữa hai trục khá xa nhau,
mà kích thước của bộ truyền không lớn lắm
• Bộ truyền làm việc êm, không có tiếng ồn
• Đảm bảo an toàn cho động cơ khi có quá tải
- Nhược điểm:
• Bộ truyền đai có trượt, nên tỷ số truyền và số vòng quay n2 không ổn định
• Bộ truyền có khả năng tải không cao Kích thước của bộ truyền lớn hơncác bộ truyền khác, khi làm việc với tải trọng như nhau
• Tuổi thọ của bộ truyền tương đối thấp, đặc biệt khi làm việc với vận tốccao
• Lực tác dụng lên trục và ổ lớn, có thể gấp 2÷3 lần so với bộ tuyền bánhrăng
Trang 8• Công suất truyền thông thường < 100 kW.
• Tỉ số truyền < 6, hiệu suất 0,95 0,97
- Ưu điểm
• Không có hiện tượng trượt như bộ truyền đai, có thể làm việc khi có quá tảiđột ngột, hiệu suất cao
• Không đòi hỏi phải căng xích, nên lực tác dụng lên trục và ổ nhỏ hơn
• Kích thước bộ truyền nhỏ hơn bộ truyền đai nếu cùng công suất
• Góc ôm không có ý nghĩa như bộ truyền đai nên có thể truyền cho nhiềubánh xích bị dẫn
- Nhược điểm
• Bản lề xích bị mòn nên gây tải trọng động, ồn
• Có tỉ số truyền tức thời thay đổi, vận tốc tức thời của xích và bánh bị dẫnthay đổi
• Phải bôi trơn thường xuyên và phải có bánh điều chỉnh xích
• Mau bị mòn trong môi trường có nhiều bụi hoặc bôi trơn không tốt
Hình 2 Bộ truyền xích
Trang 9 Ta nhận thấy trong hệ dẫn động cơ khí thường xảy ra hiện tượng quá tải động
cơ và dựa vào ưu nhược điểm của hai bộ truyền trên thì ta nên sử dụng bộtruyền đai ( đai thang) với u d = ÷3 4
u
÷
÷
Ta thấy uhgt ≤5 Vậy ta sử dụng hộp giảm tốc 1 cấp
Hộp giảm tốc bánh răng trụ răng thẳng
- Ưu điểm:
• Tất cả các mặt tiếp xúc hoàn toàn trực tiếp với các hướng của trục quay
• Tạo được sự thống nhất trong hệ thống
• Máy hoạt động êm, ít tiếng ồn do răng nghiêng nên khi ăn khớp sẽ không xảy
ra hiện tượng tăng đột ngột chiều dài cảu bánh răng
Trang 103 Động cơ
Động cơ điện một chiều bao gồm kích từ mắc song song , nối tiếp hoặc hỗn hợp và
hệ thống cơ - máy phát cho phép thay đổi trị số của mô men và vận tốc góc trong mộtphạm vi rộng , đảm bảo khởi động êm , hãm và đảo chiều dễ dàng , do đó được dùngrộng rãi trong các thiết bị vận chuyển bằng điện , thang máy , máy trục , các thiết bịthí nghiệm Tuy nhiên, nhược điểm của chúng là giá thành cao và cần thêm cácthiết bị chính lưu
Động cơ điện xoay chiều bao gồm động cơ điện một pha và động cơ điện bapha Động cơ một pha có công suất tương đối nhỏ, sử dụng thuận tiện cho các dụng
cụ điện gia đình
Trong công nghiệp sử dụng động cơ điện ba pha, chúng gồm hai loại là động cơđồng bộ và động cơ không đồng bộ Động cơ ba pha đồng bộ là động cơ có vận tốcgóc không đổi không phụ thuộc vào trị số của tải trọng và không điều chỉnh được.Động cơ đồng bộ có ưu điểm là hiệu suất và cos cao, hệ số quá tải lớn nhưng nhượcđiểm là thiết bị phức tạp, giá thành cao do đó chỉ sử dụng trong trưởng hợp yêu cầucông suất lớn - trên 100 kW, ít phải mở máy và dừng máy
Động cơ ba pha không đồng bộ gồm hai kiểu là rôto dây quấn và rôto ngắnmạch Trong công nghiệp thường sử dụng động cơ xoay chiều ba pha không đồng bộrôto ngắn mạch do kết cấu của nó đơn giản, giá thành hạ, dễ bảo quản, làm việc tincậy và có thể mắc trực tiếp vào lưới điện ba pha mà không cần phải biến đổi dòngđiện
Hình 3 Động cơ 3 pha
Trang 11 Từ những yêu cầu của đề bài và thông qua những phân tích trên để phù hợp với hệthống chúng ta sẽ chọn đông cơ xoay chiều ba pha không đồng bộ rôto ngắn mạch,
và cụ thể là động cơ loại 4A
Trang 126 Sơ đồ hệ thống dẫn động
4. Khớp nối 5. Bộ truyền đai hình thang
Các số liệu cho trước:
2 Vận tốc băng tải: v = 0,45 m/s
Trang 13Theo sơ đồ hệ thống dẫn động: Động cơ (1)→
Bộ truyền đai hình thang (5)→
hộp
giảm tốc (2)→
Khớp nối (4)→
Băng tải (3).
CHƯƠNG 1: CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN
1.1 Xác định công suất động cơ
- Công suất cần thiết: P ct=P t
Trong đó: P ct – Công suất cần thiết trên động cơ (kW)
P t – Công suất tính toán trên trục máy công tác (kW)
η – Hiệu suất truyền động
- Hiệu suất truyền động:
Trang 14Thay vào công thức P ct=P t
η ,ta có:
4, 01
4, 460,9
t ct
¿ 3,15.4=12,6
Trong đó: u d−Tỉ số truyền của bộ truyền đai
u h−Tỉ số truyền của hộp giảm tốc
Do đó: n sb =n u lv. sb 53,74.12,6 677,12
vg ph
Trang 15T = T = T = < =T
, vậy động cơ đã chọn thỏa mãn điềukiện làm việc
1.2 Phân phối tỉ số truyền:
- Tỷ số truyền chung của hệ dẫn động:
dc t lv
n u n
=
(1.6)Với n dc =716(vg ph n), lv =53,74(vg ph)
thay vào (1.6) ta được:
716
13,3253,74
dc t lv
n u n
Chọn tỉ số truyền đai theo tiêu chuẩn u đ=3,15 ; khi đó
13,32
4, 23 3,15
t h
- Tính toán thông số trên các trục:
Công suất trên các trục:
Trang 16- Momen xoắn trên các trục:
69,55.10 i i
i
P T
II
P T
lv
P T
n
1.3 Bảng thông số kỹ thuật
Ta có bảng thông số kỹ thuật như sau:
Bảng 1 2 Thông số kỹ thuật chọn động cơ và phân phối tỉ số truyền
Trang 17CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN NGOÀI HỘP GIẢM TỐC
3 loại đai hình thang: đai thang thường, đai thang hẹp và đai thang rộng [2] Trong đóđai thang thường được sử dụng phổ biến hiện nay
Với những ưu điểm như trên và độ phổ biến trên thế giới, ta lựa chọn đai thangthường để làm bộ truyền đai cho hệ thống dẫn động
2.2 Xác định các thông số của bộ truyền
Trang 181 2
.(1 )
u d d
ε
- hệ số trượt (ε
= 0,01 – 0,02)Theo bảng 4.26 [3], ta chọn đường kínhtheotiêu chuẩn d2=710 mm
Như vậy tỷ số truyền thực tế:
2 1
.(1 ) 710.(1 0,01)
3,14224
t
d u
đảm bảo điều kiện
2.2.2 Chiều dài đai L
- Theo bảng 4.14 [3] chọn sơ bộ khoảng cách trục a = d2 = 710 mm, theo công thức (4.4) [3] chiều dài đai:
Chọn chiều dài L theo tiêu chuẩn L = 3000 mm
- Nghiệm số vòng chạy của đai trong 1 giây, theo (4.15) [3]:
max
8,4 2,8 / 10 /3
V
L
= = = < =
Trang 19ta có
2 1 1
Trang 20P 0 – Công suất cho phép, kW xác định bằng thực nghiệm ứng với boj truyền có số dây đai z=1, chiều dài dây đai l 0 , tỷ số truyền u=1 và tải trọng tĩnh
C u –hệ số tỉ số truyền
C α – hệ số góc ôm
C l - Hệ số chiều dài đây đai
C z – Hệ số phân bố không đều tải trọng
Theo bảng 4.7 [3], Kđ = 1,25 + 0,2 = 1,45 (làm việc 3 ca tăng thêm 0,2)
Với α=141,83 thì C α=¿ 0,88 (bảng 4.15)
Với 0
3000
1,34 2240
P C C C Cα
=
=
5,48.1,45 3,472,3.0,88.1,06.1,14.0,94=
( 1) 2 (4 1).19 2.12,5 82
B= −z t+ e= − + =
mm
Đường kính ngoài của bánh đai: da = d + 2h0 = 224 + 2.4,2=232,4 mm
2.2.6 Xác định lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục
Fv = qm.V2 (định kỳ điều chỉnh lực căng),
qm=0,179 (bảng 4.22) [1] là khối lượng 1m chiều dài đai
Trang 2120,178.8, 4 12,56
780
d v
2.3 Thông số kỹ thuật bộ truyền đai thang
Bảng 2 1 Bảng thông số kỹ thuật bộ truyền đai
Trang 22CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN TRONG HỘP GIẢM TỐC
3.1 Chọn vật liệu
Nguyên tắc chung chọn vật liệu [2]:
• Vật liệu phải thỏa mãn điêu kiện làm việc của chi tiết máy ( độ bền, độ cứng, độ bền mòn,…)
• Thỏa mãn yêu cầu về khối lượng và kích thước máy của chi tiết máy và cả
bộ máy
• Vật liệu phải có tính chất công nghệ phù hợp với hình dạng, phương phápgia công chi tiết máy và phải dễ chế tạo
• Vật liệu phải dễ tìm, giá thành phù hợp
Do không có yêu cầu gì đặc biệt và theo quan điểm thống nhất hóa trong thiết kế,
ở đây chọn vật liệu 2 cấp bánh răng như nhau
Nếu bộ truyền kín (hộp giảm tốc) được bôi trơn tốt thì dạng hỏng chủ yếu là tróc lỗ
bề mặt răng và ta tiến hành tính toán thiết kế theo ứng suất tiếp xúc
Mô men xoắn trên trục của bánh dẫn T1=216377,03 Nmm Tỷ số truyền u=4,23 Sốvòng quay n= 227,3 (vg/ph)
s = σ = HB s =
Trang 23
N = c∑ T T n t
(3.2)( max)
N = c∑ T T n t
(3.3)Trong đó: Ti , ni , ti lần lượt là mô men xoắn, số vòng quay và tổng số giờ làm việc ở chế độ i của bánh răng đang xét
Trang 24do đó K HL1 =1
.Như vậy theo (6.1a) [3] , sơ bộ xác định được
σ =σ
(3.4)Thay số vào (3.4) ta có:
lim1 1
lim 2 2
Trang 25Vì N FE2
71,85.10
.( 1)
H a
Trong đó: K a- Hệ số, tra theo bảng (5.3) [1]:K a =49,5MPa
u – Tỉ số truyền,( dấu (+) dùng khi bánh răng ăn khớp ngoài, (-) khi bánh răng ăn khớp trong)
T1 – mô men xoắn trên trục bánh chủ động; Nmm
w w
0,4
ba
b a
- hệ số, tra theo bảng 5.4 [1]
Trang 26481,8 4, 23.0, 4 .
H a
2( 1)
a z
27,53( 1) 3.(4, 23 1)
a z
z u z
Do đó
1 2 w
Trang 27Lấy aw =215mm
, do đó cần dịch chỉnh để tăng khoảng cách trục từ 211,5 mm lên 215 mm
Tính hệ số dịch tâm theo (5.22) [1]:
w
1 2
2150,5( ) 0,5(27 114) 1,17
Trang 28Theo bảng 6.5 [3],
1/3274
b H
82,34114
Trang 29w w1 1
3,06.86.82,34
2 2.216377,03.1,06.1,13
H Hv
v b d K
27
114
86 82,3427
3.3.4 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn
Để đảm bảo về độ bền uốn răng, ứng suất sinh ra tại chân răng không được vượt quá
Trang 302150,016.73.0,98 8,17
8,17.85.82,34
F Fv
v b d K
Trang 31[ ] [ ]σF2 = σF2 Y Y Y R S xF =236,57.1.1.1 236,57= MPa
;Thay các giá trị vừa tính được vào công thức (3.9):
3.3.5 Kiểm nghiệm răng về quá tải
Theo (6.48) [3] với
max 1
1,7
qt
T K
3.3.6 Xác định các thông số và kích thước của bộ truyền
Sau khi kiểm nghiệm bộ truyền đạt độ bền , ta xác dịnh các thông số của bộ truyềntheo công thức trong bảng 5.10 [1]:
- Đường kính chia d:
1 1
3.27
81cos cos0
3.114
342cos cos 0
Trang 32- Khoảng cách trục chia a:
2 10,5( ) 0,5.(342 81) 211,5
Trang 33Ta có bảng thông số cơ bản và kích thước của bộ truyền đai bánh răng trụ như sau:
Bảng 3 1 Các thông số cơ bản và kích thước của bộ truyền bánh răng trụ
Trang 34CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ TRỤC 4.1 Chọn vật liệu
Ở các máy móc quan trọng hay hộp giảm tốc, hộp tốc độ, … khi chịu tải trọngtrung bình thường dùng thép 45 thường hóa hoặc tôi cải thiện, thép 40X tôi cải thiện
để chế tạo trục
Chọn vật liệu chế tạo các trục là thép 45 có σb =600MPa
, ứng suất xoắn cho
Hình 4 1 Lực từ bộ truyền bánh răng trụ tác dụng lên trục
Bộ truyền bánh răng trụ, theo (10.1) [3]:
1 2
1 1
2 2.216377,03
5255,782,34
Trang 35Với bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng β =0
khi đó F a1 =F a2 =0
.Trong đó: T1 – momen xoắn trên trục bánh 1; dw1 – đường kính vòng lăn bánh
.cos
F =F α
(4.1)sin
t t
Trang 36≥
(4.3)Trong đó T = 216377,03 Nmm; [ ]τ = ÷15 30Mpa
a Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực
Chiều dài mayơ chỗ lắp bánh đai và lắp bánh răng:
Trang 37Hình 4 3 Sơ đồ tính khoảng cách trục I đối với hộp giảm tốc bánh răng trụ 1 cấp
Hình 4 4 Sơ đồ tính khoảng cách trục II đối với hộp giảm tốc bánh răng trụ 1 cấp
Trang 382016,36125
xD
F AB F BC F
Trang 39A y
M = Nmm
Mx (mặt phẳng yOz):
0
A x
M d
σ
=
(4.6)Trong đó:
+ [σ] - ứng suất cho phép của thép chế tạo trục+ M tđj – momen tương đương tại các tiết diện jTra bảng 7.3 [1] ta chọn [σ] = 50
Trang 40Kích thước trục tại mặt cắt A: 3 [ ] 3187388
33, 460,1 0,1.50
A A
M
σ
Do mặt cắt tại đai có rãnh then nên đường kính trục cần tăng thêm 4% theo đó
ta tính được đường kính trục tại mặt cắt đai là:
B B
C C
Trang 41Từ yêu cầu về độ bền, lắp ghép (dễ tháo lắp và cố định các chi tiết trên trục), khả năng công nghệ ta chọn đường kính các đoạn trục như sau:
Trang 42Hình 4 6 Biểu đồ momen trục I
Trục 2:
- Phân tích lực:
Trang 433427,87125
Trang 44A y
M = Nmm
Mx (mặt phẳng yOz):
0
A x
B B
Trang 45C C
Trang 46Hình 4 8 Biểu đồ mô men trục II
4.3 Kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi
Trang 47– giới hạn mỏi uốn cứng với chu kì đối xứng1
σ = σ =σ =
(4.11)
Trang 48τ =τ = =
(4.12)Trong đó: j
σ
3 0
X
K
- hệ số tập trung ứng suất do trạng thái bề mặt (bảng 10.8)
Trang 49x dB
Trang 50, εσ =0,83;ετ =0,77/ 1 1,76 / 0,83 1,06 1 2,18
1
x dC
x dC
Trang 51B aB
B
M
MPa W
, εσ =0,78;ετ =0,75/ 1 1,76 / 0,78 1,06 1 2,32
1
x dB
x dB
Trang 52M d
σ =
max 30,2
T d
τ =[ ]σ ; 0,8σch
M
MPa d
II
M
MPa d
Trang 53T
MPa d
Như vậy trục I,II đảm bảo điều kiện bền tĩnh
4.5 Tính chọn then và kiểm nghiệm độ bền của then
2.( )
d
: đường kính trục,mm(0,8 0,9)
,mm, , :
Chọn then bằng tại các vị trí lắp bánh răng và bánh đai tại A và C
Tính kiểm nghiệm độ bền của then về độ bền dập và độ bền cắt:
(0,8 0,9) (0,8 0,9).50 40 45
Trang 54
Chọn theo tiêu chuẩn l tA =45mm
Chọn then bằng tại các vị trí lắp bánh răng và khớp nối tại B và D
Tính kiểm nghiệm độ bền của then về độ bền dập và độ bền cắt:
(0,8 0,9) (0,8 0,9).95 76 85,5
.80
tB
l = mm