UBND tØnh Qung Ninh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Số /QĐ UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hạ Long, ngày tháng 7 năm 2009 QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt Dự án đầu tư[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_
Hạ Long, ngày tháng 7 năm 2009
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình: Sửa chữa,
nâng cấp đê biển Hải Xuân, xã Hải Xuân, thành phố Móng Cái.
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số: 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ Về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số: 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ "Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình";
Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về quản
lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính Phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số: 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ văn bản số: 2779/BNN-§§ ngµy 08/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn "Về việc thỏa thuận kỹ thuật dự án đầu tư: Sửa chữa, nâng cấp đê biển Hải Xuân, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh”;
Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số: 1935/KHĐT-KTNN ngày 26/6/2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình: Sửa chữa, nâng cấp đê biển Hải Xuân, huyện Hải Xuân, thành phố Móng Cái với các nội dung sau:
1/ Tên công trình: Sửa chữa, nâng cấp đê biển Hải Xuân
Trang 23/ Đơn vị tư vấn lập Dự án: Công ty Cổ phần tư vấn và xây dựng thuỷ lợi Quảng Nính
4/ Mục tiêu đầu tư:
- Nâng cấp tuyến đê hiện có, nhằm đảm bảo ổn định với mức triều, gió bão thiết kế, đồng thời giảm nguy cơ vỡ, sạt lở đê do sóng leo tràn qua khi gặp gió bão vượt mức thiết kế cấp 9 Đảm bảo khả năng ngăn triều bảo vệ cho 800 ha đất canh tác, trong đó có 400 ha đất sản xuất nông nghiệp và trên 3.000 dân trong vùng đê bảo vệ
- Kết hợp tạo tuyến đường ven biển phục vụ công tác kiểm tra, cứu hộ, cứu nạn và quốc phòng an ninh khi cần thiết, góp phần phát triển giao thông, kinh tế và
xã hội khu vực ven biển Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch thủy lợi và các quy hoạch khác có liên quan
5/ Cấp công trình và các tiêu chuẩn quy phạm áp dụng:
- Cấp công trình: Công trình thuỷ lợi cấp IV; tần suất mực nước triều thiết kế P=5%; chiều cao nước do bão tính với tần suất 20%; Hệ số ổn định cho phép: [K] = 1,15
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng:
+ TCXDVN 285:2002 - Công trình thuỷ lợi các quy định chủ yếu về thiết kế; + 14TCN 130:2002 - Hướng dẫn thiết kế đê biển;
+ 14TCN 186:2006 - Thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế công trình thuỷ lợi;
+ 14TCN 195:2006 - Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế công trình thuỷ lợi;
+ Các tiêu chuẩn khác có liên quan;
- Hệ toạ độ sử dụng: Hệ tọa độ Quốc gia
6/ Nội dung và Quy mô xây dựng:
6.1- Nội dung xây dựng:
Đắp tôn cao, áp trúc về phía đồng để hoàn thiện mặt cắt đê; Gia cố mái đê phía ngoài (giáp biển và sông), phía đồng và mặt đê trên cơ sở tuyến đê hiện có; trồng cây chắn sóng phía trước đê; Sửa chữa và xây mới các cống dưới đê
6.2- phư¬ng ¸n thiÕt kÕ:
a) Đê, kè: Tổng chiều dài tuyến đê 10.352m.
- Cao trình đỉnh đê: (+6,50)m
- Chiều rộng đỉnh đê: B = 6,0m (Bao gồm cả chiều rộng gờ chắn bánh xe) Gia cố mặt đê bằng bê tông M250, chiều rộng 5,8m, chiều dày 0,2m; cách 5,0m bố trí một khe lún ngang mặt đê bằng 2 lớp giấy dầu + 2 lớp nhựa đường
Trang 3- Mái đê phía ngoài đoạn đê sông từ K0 ¸ K2+46m (cọc 1 ¸ cọc 70), dài 2.046,0m; từ K3+421m ¸ K10+352m (cọc 119 ¸ cọc 328) dài 6.931,0m: Hệ số mái
m = 3 Kết cấu lớp bảo vệ mái bằng đá hộc lát khan dày 30cm trong các ô độc lập tạo bởi khung dầm bê tông cốt thép M200 đổ tại chỗ dọc và ngang kè Dưới lớp bảo vệ có lớp đệm bằng đá dăm (2x4) dày 10cm và vải lọc địa kỹ thuật Các dầm dọc (theo mái kè) có tiết diện (0,2x0,4)m cách nhau 10m Các dầm ngang (theo tuyến kè) gồm: dầm đỉnh mái kết hợp làm dầm khoá đầu kè có tiết diện (0,2x0,5)m; dầm giữa mái (chia đôi mái) có tiết diện (0,2x0,3)m; dầm chân mái (tiếp giáp chân khay) có tiết diện (0,2x0,4)m Cách 20m theo tuyến kè bố trí một khớp nối gồm 2 lớp giấy dầu + 2 lớp nhựa đường
- Riêng các đoạn đê:
+ Từ cọc 318 ¸ cọc 328, dài 411,0m: Mới được thi công năm 2006, mái kè còn tốt được giữ nguyên
+ Từ cọc 119 ¸ cọc 164, dài 1.558,0m và từ cọc 1 ¸ cọc 16, dài 436,0m: Đã được kè bằng đá hộc lát khan; nếu còn tốt, đáp ứng được yêu cầu ổn định thì tận dụng và kè tiếp lên đỉnh đê
+ Từ cọc 295 ¸ cọc 300 (khu vực Lò Mắm), dài 130,0m: Xây dựng tường kè bán trọng lực (tường bản góc) kết hợp kè mái nghiêng
- Tường kè: Cao trình đỉnh tường (+1,50)m, kết cấu BTCT M200, chiều rộng đỉnh tường 0,4m, chiều cao tường từ (2,60 ¸ 5,50)m, chiều rộng chân tường từ (2,20 ¸ 4,20)m
- Kè mái nghiêng: Từ cao trình (+1,50 ¸ +6,50)m, hệ số mái m = 1,5, kết cấu bê tông cốt thép M200 dày 0,15m
- Đỉnh kè: Cao trình (+6,50)m, gia cố bằng bê tông M250 dày 0,20m, rộng 4,0m Phía trong đỉnh kè xây tường chắn đất: Cao trình đỉnh tường (+6,50)m, kết cấu đá xây vữa xi măng M100;Đất đắp đầm chặt K = 0,90; Cách 10m bố trí một khe lún bằng 2 lớp giấy dầu + 2 lớp nhựa đường
- Mái đê phía ngoài đoạn trực diện biển từ K2+46m ¸ K3+421m (cọc 70 ¸ cọc 119) dài 1.375,0m: Hệ số mái m = 3 Kết cấu lớp bảo vệ bằng cấu kiện bê tông đúc sẵn M250 kích thước (0,4x0,4x0,2)m liên kết mảng mềm trong các ô độc lập tạo bởi các khung BTCT M250 đổ tại chỗ dọc và ngang kè Dưới lớp bảo vệ có lớp đệm bằng đá dăm (2x4) dày 10cm và vải lọc địa kỹ thuật Các dầm dọc (theo mái kè) có tiết diện (0,2x0,3)m cách nhau 10m Các dầm ngang (theo tuyến kè) gồm: dầm đỉnh mái kết hợp làm dầm khoá đầu kè và gờ chắn bánh xe có tiết diện (0,2x0,5)m; dầm giữa mái (chia đôi mái) có tiết diện (0,2x0,2)m; dầm chân mái (tiếp giáp chân khay) có tiết diện (0,2x0,4)m Cách 20m theo phương ngang bố trí một khớp nối gồm 2 lớp giấy dầu + 2 lớp nhựa đường
- Gia cố bảo vệ chân mái kè phía ngoài:
+ Các đoạn đê có mặt bãi phía ngoài rộng và có cao trình mặt bãi lớn hơn (+1,0)m: Bảo vệ chân kè bằng dầm BTCT M200 tiết diện (0,2x0,4)m, cao trình đỉnh dầm thay đổi cho phù hợp với cao trình mặt bãi
+ Đoạn đê từ cọc 48 đến cọc 55 trực diện với lạch sông: Chân mái kè được gia cố bằng hàng ống buy BTCT.M200 đúc sẵn, chiều cao 1,0m, đường kính ngoài F=100cm, dày 10cm, trong ống buy xếp đá hộc, ống buy được chôn sâu dưới cao trình mặt bãi tự nhiên, cao trình đỉnh ống buy thay đổi cho phù hợp với cao trình mặt bãi; Trên đỉnh ống buy đổ tại chỗ tấm đan bê tông M200, kích thước
Trang 4+ Các đoạn đê còn lại: Gia cố bảo vệ chân kè bằng chân khay kiểu lăng thể
đá hộc được xếp dưới cao trình mặt bãi tự nhiên, cao trình đỉnh thay đổi cho phù hợp với cao trình mặt bãi, kích thước lăng thể: sâu 0,60m, chiều rộng chân 0,60m, chiều rộng đỉnh 1,50m; trên đỉnh lăng thể đổ tại chỗ tấm đan bê tông M200, kích thước (1x1,5x0,15)m
- Mái đê phía đồng đoạn đê sông: Hệ số mái m = 2
Trồng cỏ thích hợp trong các ô khung bê tông M200 để chống xói Khung bê tông gồm các dầm dọc (theo mái kè) và dầm ngang (theo tuyến kè), tiết diện (bxh) = (0,15x0,20)m, cách 10m bố trí một dầm dọc; dầm ngang gồm 3 dầm: dầm đỉnh, dầm giữa và dầm chân; cách 20m theo tuyến kè bố trí một khớp nối gồm 2 lớp giấy dầu và
2 lớp nhựa đường
- Mái đê phía đồng đoạn trực diện biển: Hệ số mái m = 2
+ Từ đỉnh đê trở xuống đổ bê tông M200 dài 1,0m dày 12cm; cách 10m bố trí một khe lún bằng 2 lớp giấy dầu + 2 lớp nhựa đường
+ Tiếp giáp đoạn bê tông là trồng cỏ thích hợp trong các ô khung bê tông M200
để chống xói Khung bê tông gồm các dầm dọc (theo mái kè) và dầm ngang (theo tuyến kè), tiết diện (bxh) = (0,15x0,20)m, cách 10m bố trí một dầm dọc; Dầm ngang gồm 3 dầm: dầm đỉnh tiếp giáp với dải bê tông bảo vệ đỉnh, dầm giữa và dầm chân; cách 20m theo tuyến kè bố trí một khớp nối gồm 2 lớp giấy dầu và 2 lớp nhựa đường
- Cách 500m đắp một bãi quay đầu xe về phía đồng: mái xoải m = 2; Chiều rộng 10,0m (kể cả chiều rộng đỉnh đê), chiều dài 30,0m
- Biện pháp thi công: Thi công bằng cơ giới kết hợp thủ công, đất đắp đê đạt dung trọng khô: k = 1,60T/m3
b) Các cống dưới đê:
Xây dựng mới một cống thay thế cống cũ đã hỏng; nâng cấp, sửa chữa 03 cống dưới đê
- Xây dựng mới cống tiêu tại K3+283m (cọc 114) thay thế cống cũ đã bị hỏng:
+ Hình thức cống ngầm, tải trọng xe thiết kế H13
+ Khẩu độ cống: 01 cửa (bxh) = (1,6 x 2,0)m
+ Hệ thống đóng mở: Cửa van gỗ cánh bay phía biển, cửa van phẳng bằng thép và máy đóng mở trục vít đặt phía đồng
+ Cao trình ngưỡng cống: 0,00m; Chiều dài thân cống: 18,0m
+ Tiêu năng đáy hai chiều; Hình thức tiêu năng: đào bể:
+ Kết cấu cống: cống hộp BTCT M250
- Sửa chữa 03 cống tiêu dưới đê tại các vị trí cọc: C32, C33 và C52
+ Nâng cao tường đầu và tường cánh thượng hạ lưu cống cho phù hợp với mặt cắt đê thiết kế; sửa chữa và thay thế các hạng mục cống bị hư hỏng
+ Kết cấu phần sửa chữa và làm mới bằng bê tông cốt thép M200
+ Tải trọng xe thiết kế H13
c) Công trình giảm sóng giữ bãi trước đê:
- Các vị trí bãi sú, vẹt, đước còn tốt được giữ nguyên và trồng dặm thêm tại các vị trí chưa đủ mật độ cây;
Trang 5- Các vị trí chưa có bãi cây chắn sóng trước đê: Thiết kế tạo bãi và trồng mới cây chắn sóng
7/ Vốn và nguồn vốn đầu tư:
- Tổng mức đầu tư : 111.628 triệu đồng; Trong đó:
+ Xây lắp : 94.000 triệu đồng;
+ Chi phí quản lý dự án : 1.113 triệu đồng;
+ Chi phí tư vấn đầu tư : 3.170 triệu đồng;
+ Chi phí khác : 3.159 triệu đồng;
+ Dự phòng : 10.186 triệu đồng
7.2- Nguồn vốn: Ngân sách, thuộc Chương trình nâng cấp đê biển theo Quyết định số 58/2006/QĐ-TTg ngày 14/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ
Điều 2 Tổ chức thực hiện:
- Chủ đầu tư: Uỷ ban nhân dân thành phố Móng Cái
- Hình thức quản lý: Ban quản lý dự án công trình thành phố Móng Cái
- Thiết kế và thi công: Theo Luật Đấu thầu hiện hành
- Thời gian thực hiện: Theo kế hoạch bố trí vốn
Điều 3 Các ông, bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các
Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Móng Cái và Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành./
Nơi nhận:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (báo cáo);
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (báo cáo);
- Như điều 3 (thực hiện);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- V0, V2, NLN1;
- TT Công báo-Tin học-Lưu trữ;
- Chi cục Thuỷ lợi;
- Lưu: VT, NLN2.
20 bản-QĐ142
TM UBND TỈNH QUẢNG NINH
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Thông