UBND TØnh Qung Ninh UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Số /QĐ UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hạ Long, ngày tháng 11 năm 2010 QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt báo cáo đánh giá[.]
Trang 1TỈNH QUẢNG NINH
Số: /QĐ- UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Hạ Long, ngày tháng 11 năm 2010
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của Dự án Đầu tư tuyến đường ô tô bao núi Bài Thơ phía biển, thành phố Hạ Long
của Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, ngày 9 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP, ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, ngày 9 tháng 8 năm
2006 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
Xét nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Đầu tư tuyến đường ô tô bao núi Bài Thơ phía biển, thành phố Hạ Long của Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm đã được chỉnh sửa, bổ sung kèm theo văn bản giải trình số 687/CTTĐ – KHĐT ngày 05/10/2010 của Ban Quản lý Đầu
tư và Xây dựng công trình trọng điểm;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 348/TTr-TNMT ngày 12/10/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
của Dự án Đầu tư tuyến đường ô tô bao núi Bài Thơ phía biển, thành phố Hạ Long của Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm (sau đây gọi
là Chủ dự án)
Trang 2Điều 2 Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện đúng những nội dung đã được
nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung và những yêu cầu bắt buộc sau đây:
1 Thực hiện nghiêm các biện pháp kỹ thuật và quản lý để phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và xử lý chất thải trong suốt quá trình triển khai thực hiện dự án; các cam kết bảo vệ môi trường như đã nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được duyệt và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường có liên quan
2 Các phương tiện chuyên chở vật liệu xây dựng, vật liệu san nền phải được phủ bạt kín đảm bảo không rơi vãi trong quá trình vận chuyển; phải làm vệ sinh sạch phương tiện vận chuyển để không mang theo bùn, đất xuống đường giao thông công cộng; phun nước thường xuyên đảm bảo độ ẩm của tuyến đường phục
vụ dự án hạn chế phát tán bụi ra môi trường xung quanh
3 Đối với hoạt động nạo vét:
- Xây dựng và thực hiện phương án chi tiết đổ vvật liệu nạo vét ( lưu ý có giải pháp thị công, kết hợp bảo vệ môi trường phù hợp và có tính khả thi, có biện pháp phòng chống, khắc phục kịp thời sự cố môi trường kể cả sự cố môi trường do tràn dầu trên tuyến hoạt động thi công nạo vét, vận chuyển, đổ đất nạo vét)
- Thực hiện tốt các giải pháp bảo vệ môi trường tại khu nạo vét, trên tuyến vận chuyển và khu đổ vật liệu nạo vét đảm bảo đạt QCVN 10 : 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ
- Xây dựng và thực hiện biện pháp giám sát thi công đảm bảo đi đúng luồng đã đăng ký; đăng ký phương tiện, bố trí phao tiêu, biển báo, cờ hiệu theo đúng quy định hàng hải, đảm bảo an toàn giao thông đường thủy; đăng ký tuyến vận chuyển, phương tiện vận chuyển, phao tiêu biển báo, với các cơ quan chức năng liên quan để kiểm tra, giám sát các hoạt động nạo vét của đơn vị
- Bố trí cán bộ chuyên môn giám sát tại khu vực nạo vét, trên tuyến đường vận chuyển; ghi nhật ký đầy đủ tại khu vực nạo vét của đơn vị
- Thực hiện kế hoạch quan trắc, giám sát môi trường trong suốt quá trình thi công nạo vét và đổ vật liệu nạo vét
4 Thu gom và xử lý nước rửa trôi bề mặt của dự đảm bảo đạt QCVN 08 : 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
5 Thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đảm bảo đạt QCVN 14: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
6 Thực hiện các biện pháp giảm thiểu bụi và khí thải đảm bảo đạt QCVN 05: 2009/BTNMT - Quy chuẩn quốc gia về chất lượng không khí xunh quanh; QCVN 06: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xunh quanh; QCVN 19 : 2009 /BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
Trang 37 Thực hiện các biện pháp chống tiếng ồn và độ rung đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường: TCVN 5949 - 1998 – Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư – Mức ồn tối đa cho phép; TCVN 6962 -2001 – Rung động và chấn động – Rung động do các hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp - Mức độ tối đa cho phép đối với khu công cộng và dân cư
8 Thu gom, xử lý chất thải rắn thông thường theo đúng quy định tại Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải rắn
9 Thu gom, quản lý chất thải nguy hại phát sinh theo đúng Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 “Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại”; Quyết định số 23/2006/QĐ – BTNMT ngày 26/12/2006 “V/v ban hành danh mục chất thải nguy hại” của Bộ Tài nguyên và Môi trường
10 Thực hiện nghiêm các quy định về phòng chống cháy, nổ, ứng cứu sự
cố, an toàn lao động và các quy định pháp luật có liên quan trong hoạt động của
Dự án
11 Thực hiện nghiêm quy định về nộp phí, lệ phí về bảo vệ môi trường; tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức của cán bộ công nhân viên đơn vị trong việc bảo vệ môi trường
12 Thực hiện nghiêm túc chương trình quản lý và quan trắc môi trường như đã nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường; số liệu quan trắc phải được cập nhật, lưu giữ tại cơ sở và định kỳ 6 tháng/ lần báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường về công tác bảo vệ môi trường kèm theo kết quả quan trắc môi trường của đơn vị
13 Có trách nhiệm hợp tác và tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tiến hành các hoạt động giám sát, kiểm tra việc thực hiện các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án, cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu liên quan khi được yêu cầu
14 Thực hiện trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt theo đúng quy định tại Điều 14, Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật có liên quan
Điều 3 Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án và những yêu cầu
bắt buộc tại Điều 2 của Quyết định này là cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà nước
có thẩm quyền thanh tra, kiểm soát việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường của
Dự án Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, nếu có những thay đổi về nội dung của Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, Chủ dự án phải
Trang 4có văn bản báo cáo và chỉ được thực hiện những nội dung thay đổi đó sau khi có văn bản chấp thuận của UBND tỉnh Quảng Ninh
Điều 4 Uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận và gửi hồ sơ
báo cáo ĐTM đã được phê duyệt theo đúng quy định tại mục 9 Phần III Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; kiểm tra, xem xét và xác nhận việc thực hiện các nội dung của báo cáo ĐTM và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM của Dự án; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý những vi phạm xảy ra
Điều 5 Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hạ Long, Giám đốc Ban Quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết
đ nh thi h nh./ ị à
Nơi nhận:
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 5;
- Các Sở, ngành: Xây dựng, GTVT, Công an tỉnh;
- V0, V2, MT, XD2;
- Lưu: VT, MT;
15 bản, H-QĐ 133
TM UBND TỈNH QUẢNG NINH
KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Thông