Tuần 2 TuÇn 18 Ngµy so¹n 4/ 1 / 2019 Ngµy gi¶ng Thø 2 7/ 1/ 2019 Tập đọc Tiết 35 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1) I MỤC TIÊU 1 Mục tiêu chung Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc k[.]
Trang 1TuÇn 18
Ngµy so¹n : 4/ 1 / 2019
Ngµy gi¶ng : Thø 2 - 7/ 1/ 2019
Tập đọc Tiết 35: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Mục tiêu chung:
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút); Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung; Thuộc được 3 đoạn văn, đoạn thơ đã học ở học kì I
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung cả bài; nhận biết được các nhân vật
trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều.
- Hs yêu thích môn học
2 Mục tiêu riêng cho học sinh Trí: HS đọc được một câu văn hoặc 1 câu thơ
trong chương trình kì I
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu bài đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài: 2’
- Trong tuần này các em sẽ ôn
tập và kiểm tra lấy điểm học kì
1
2 Kiểm tra đọc: 15’
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài
đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu
hỏi về nội dung bài đọc
- Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc
và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, đánh giá từng HS
3 Lập bảng tổng kết: 20’
- Gọi HS đọc yêu cầu
? Những bài tập đọc nào là
truyện kể trong hai chủ điểm
trên ?
- Yêu cầu HS tự làm bài trong
nhóm GV đi giúp đỡ các nhóm
- Lắng nghe
- Lần lượt từng HS lên bốc thăm bài (mỗi lượt 5 – 7 HS), HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong, thì tiếp nối 1 HS lên thực hiện yêu cầu
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng
+Bài tập đọc: Ông trạng thả diều /
“Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi /
Vẽ trứng / Người tìm đường lên các
vì sao / Văn hay chữ tốt / Chú Đất Nung / Trong quán ăn “Ba cá bống” / Rất nhiều mặt trăng /
- 4 HS đọc thầm lại các truyện kể, trao đổi và làm bài
Lắng nghe
HS đọc 1 câu văn hoặc 1 câu thơ mà bốc thăm được
Lắng nghe
Trang 2gặp khó khăn.
- Nhóm xong trước dán phiếu
trên bảng, đọc phiếu các nhóm
khác, nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, kết luận lời giải
đúng
Tên bài Tác giả
Ông trạng thả
diều
Trinh Đường
“Vua tàu thủy”
Bạch Thái Bưởi.
Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam.
Vẽ trứng Xuân Yến
4 Củng cố, dặn dò: 3’
- Hệ thống nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau: Ôn
tập (tiết 2)
- Cử đại diện dán phiếu, đọc phiếu
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Chữa bài (nếu sai)
Nội dung Nhân vật
Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học.
Nguyễn Hiền
Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí đã làm nên nghiệp lớn.
BạchTháiBưởi.
Lê-ô-nác-đô đa Vin –xi kiên trì khổ luyện đã trở thành danh họa vĩ đại.
Lê-ô-nác- đô
đa Vin - xi
- Lắng nghe
Đạo đức TIẾT 18: THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU
1 Mục tiêu chung:
- Học sinh hệ thống hoá những kiến thức đã học ở 3 bài: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; Biết ơn thầy giáo, cô giáo; Yêu lao động
- Nắm chắc và thực hiện tốt các kỹ năng về các nội dung của các bài đã học
- Học sinh biết vận dụng các kiến thức và kỹ năng thực hành ở các bài đã học vào cuộc sống hàng ngày
2 Mục tiêu của HS Trí: HS lắng nghe những lời giáo viên nói.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài mới: 2’
*HS nhắc lại tên các bài học đã
học?
2 Ôn tập các bài đã học: 30’
- HS kể một số câu chuyện liên
quan đến tính trung thực trong học
tập
- Trong cuộc sống và trong học tập
em đã làm gì để thực hiện tính
- HS nhắc lại tên các bài học
- Lần lượt một số em kể trước lớp
HS nhắc lại lời chào thầy cô
Trang 3trung thực trong học tập?
- Qua câu chuyện đã đọc Em thấy
Long là người như thế nào?
* Nếu em là Long, em sẽ chọn
cách giải quyết nào?
- GV chia lớp thành nhóm thảo
luận
- GV kết luận
- GV nêu từng ý cho lớp trao đổi
và bày tỏ ý kiến
a/ Trung thực trong học tập chỉ
thiệt mình
b/ Thiếu trung thực trong học tập
là giả dối
c/ Trung thực trong học tập là thể
hiện lòng tự trọng
- HS kể về những trường hợp khó
khăn trong học tập mà em thường
gặp ?
- Theo em nếu ở trong hoàn cảnh
gặp khó khăn như thế em sẽ làm
gì?
* GV đưa ra tình huống : - Khi
gặp 1 bài tập khó, em sẽ chọn cách
làm nào dưới đây? Vì sao?
a/ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng
được
b/ Nhờ bạn giảng giải để tự làm
c/ Chép luôn bài của bạn
d/ Nhờ người khác làm bài hộ
đ/ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc
người lớn
e/ Bỏ không làm
- GV kết luận
* Ôn tập: GV nêu yêu cầu:
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không
được bày tỏ ý kiến về những việc
có liên quan đến bản thân em, đến
lớp em?
- GV kết luận:
* Hiếu thảo với ông bà cha mẹ.
a/ Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về
Sinh vùng vằng, bực bội vì chẳng
có ai đưa Sinh đến nhà bạn dự sinh
- Long là một người trung thực trong học tập sẽ được mọi người quý mến
- HS liệt kê các cách giải quyết của bạn Long
- HS thảo luận nhóm
+ Tại sao chọn cách giải quyết đó?
- Thảo luận nhóm về sự lựa chọn của mình và giải thích lí do sự lựa chọn, theo 2 thái độ: tán thành, không tán thành
- HS kể về những trường hợp khó khăn mà mình đã gặp trong học tập
- HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết Một số em đại diện lên kể những việc mình tự làm trước lớp
- HS nêu cách sẽ chọn và giải quyết lí do
- Cách a, b, d là những cách giải quyết tích cực
- Các nhóm thảo luận sau đó trả lời
- Một số em lên bảng nói về những việc có thể xảy ra nếu không được bày tỏ ý kiến
- Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu có
HS thảo luận nhóm
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
Trang 4b/ Hôm nào đi làm về, mẹ cũng
thấy Loan đã chuẩn bị sẵn chậu
nước, khăn mặt để mẹ rửa cho mát
Loan còn nhanh nhảu giúp mẹ
mang túi vào nhà
c/ Bố Hoàng vừa đi làm về, rất
mệt Hoàng chạy ra tận cửa đón và
hỏi ngay: “Bố có nhớ mua truyện
tranh cho con không?”
d/ Ông nội của Hoài rất thích chơi
cây cảnh, Hoài đến nhà bạn mượn
sách, thấy ngoài vườn nhà bạn có
đám hoa lạ, liền xin bạn một nhánh
mang về cho ông trồng
đ/ Sau giờ học nhóm, Nhâm và
bạn Minh đang đùa với nhau Chợt
nghe tiếng bà ngoại ho ở phòng
bên, Nhâm vội chạy sang vuốt
ngực cho bà
- Các nhóm trình bày
* Biết ơn thầy cô giáo
- GV nêu tình huống:
- GV kết luận
* Yêu lao động :
- GV chia 2 nhóm và thảo luận
Nhóm 1: Tìm những biểu hiện của
yêu lao động
Nhóm 2: Tìm những biểu hiện của
lười lao động
- GV kết luận về các biểu hiện
của yêu lao động, của lười lao
động
- Từng em nêu ý kiến qua từng
bài
- Cả lớp nhận xét Giáo viên rút ra
kết luận
3 Củng cố - Dặn dò: 3’
- HS ghi nhớ và thực theo bài học
- Nhận xét đánh giá tiết học
+ Thảo luận trao đổi và phát biểu
+ Việc làm của các bạn Loan (Tình huống b) Hoài (Tình huống d), Nhâm (Tình huống đ) thể hiện lòng hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ
+ Việc làm của bạn Sinh (Tình huống a) và bạn Hoàng (Tình huống c) là chưa quan tâm đến ông bà, cha mẹ
+ Thảo luận theo nhóm đôi, phát biểu ý kiến
- Các thầy giáo, cô giáo đã dạy
dỗ chúng em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó chúng em phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
+ HS phát biểu ý kiến
HS ghi nhớ
HS biết chào hỏi bạn bè
HS lắng nghe
Toán Tiết 86 : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I MỤC TIÊU
1 Mục tiêu chung:
Trang 5- Biết dấu hiệu chia hết cho 9.
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản
- HS có ý thức trình bày bài khoa học
2 Mục tiêu riêng cho học sinh Trí: HS đọc viets được các số từ 15-20 theo gv
hướng dẫn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs Trí
1 Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi HS nêu dấu hiệu chia hết cho
2 và 5
- Nhận xét, đánh giá ý thức học bài
của HS
2 Bài mới: 33’
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học, giới thiệu
và ghi tên bài
2.2 Dấu hiệu chia hết cho 9:
- Yêu cầu HS nêu ví dụ về các số
chia hết chia 9, các số không chia
hết cho 9, viết thành 2 cột
- Yêu cầu HS đọc và tìm điểm
giống nhau của các số chia hết cho
9 đã tìm được
- Yêu cầu HS tính tổng các chữ số
của từng số chia hết cho 9
? Em có nhận xét gì về tổng các
chữ số của các số chia hết cho 9?
- Giảng: Đó chính là dấu hiệu chia
hết cho 9
- Gọi HS đọc phần quy tắc trong
SGK
- Yêu cầu HS nhận xét về đặc điểm
của các số không chia hết cho 9
- Kết luận: Các số có tổng các chữ
số không chia hết cho 9 thì không
chia hết cho 9
- 2 HS nêu, lớp theo dõi, nhận xét
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nêu:
9 : 9 = 1 13 : 9 = 1 (dư 4)
72 : 9 = 8; 182 : 9 = 20
(dư 2)
657 : 9 =73 457 : 9 = 50 (dư
7)
- HS tìm và phát biểu ý kiến
- Đại diện HS nêu, nhận xét
- Lần lượt tính tổng của từng số:
27 2 + 7 = 9
657 6 + 5 + 7 = 18
72 7 + 2 = 9
- Các số chia hết cho 9 thì có tổng các chữ số cũng chia hết cho 9
- Lắng nghe
- 3 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- HS nhận xét về đặc điểm của các số không chia hết cho 9
- HS lắng nghe và nhắc lại
Lắng nghe
HS đọc được số từ 15-20
Lắng nghe
Trang 6- Gọi HS nêu dấu hiệu chia hết cho
2, 5 và 9
2.3: Hướng dẫn HS làm các bài
tập:
Bài 1: Trong các số sau, số nào
chia hết cho 9
- Yêu cầu HS làm bài và giải thích
cách làm, 1 HS làm bài vào bảng
phụ
- Gọi HS đọc bài làm và giải thích
cách làm
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
phụ
- Nhận xét, chốt bài
? Nêu dấu hiệu chia hết cho 9?
Bài 2:Trong các số sau, số nào
không chia hết cho 9
- Yêu cầu HS làm bài, 1 HS làm
bài vào bảng phụ
- Gọi HS đọc và giải thích cách
làm bài
- Nhận xét, chốt bài
? Những số như thế nào thì không
chia hết cho 9?
Bài 3:Viết hai số có ba chữ số và
chia hết cho 9
- Yêu cầu HS suy nghĩ, làm bài
miệng
- Nhận xét, tuyên dương HS làm
bài tốt
Bài 4: Tìm chữ số thích hợp viết
vào ô trống để được số chia hết cho
9
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp đôi,
1 cặp HS làm bài vào bảng phụ
- Gọi đại diện cặp báo cáo và giải
thích cách làm bài
- Nhận xét, chốt bài
? Chữ số viết vào ô trống phải thỏa
- 3 HS lần lượt nêu từng dấu hiệu, lớp theo dõi nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 1HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm bài vào vở
Đáp án: 99; 108; 5643; 29385
- 3 đọc từng số và giải thích cách làm
- Nhận xét bài trên bảng phụ
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm bài vào vở
- Số không chia hết cho 9 là: 96;
7853; 5554; 1097
- 3 HS đọc và giải thích cách làm bài
- Những số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9
- 1 HS nêu yêu cầu
- 3 – 5 HS trả lời miệng: Số có
ba chữ số chia hết cho 9: 252;
981;
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 cặp HS làm bài vào bảng phụ, các cặp còn lại làm vào vở
- Đại diện 2 cặp báo cáo, các cặp khác theo dõi, nhận xét
+ 315; 135; 225.
- Chữ số đó phải thỏa mãn khi
HS viết được các
số từ 15-20
Trang 7mãn điều kiện gì?
3 Củng cố - dặn dò: 3’
- Gọi HS nêu dấu hiệu chia hết cho
9 và không chia hết cho 9
-Nhận xét tiết học
cộng với các chữ số đã cho được tổng là một số chia hết cho 9
Chính tả ( Nghe - viết)
Tiết 18 : ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Mục tiêu chung:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2) ; bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3) -Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2) ; bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)
2 Mục tiêu riêng cho học sinh Trí: HS tự đọc được một câu văn hoặc 1 câu thơ
trong chương trình kì I
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài: 2’
- Trong tuần này các em sẽ ôn tập
và kiểm tra lấy điểm học kì 1
2 Kiểm tra đọc và HTL: 15’
- Kiểm tra
6
1
số học sinh cả lớp
- Từng học sinh lên bốc thăm để
chọn bài đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài
theo chỉ định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn
HS vừa đọc
- Theo dõi và đánh giá
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt
yêu cầu luyện đọc để tiết sau kiểm
tra lại
3.Bài tập: 20’
Bài tập1:
Đặt câu với những từ thích hợp để
nhận xét về các nhân vật em đã biết
qua các bài đọc
a) Nguyễn Hiền
b) Lê - ô - nác - đô đa - vin
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- HS làm bài vào PBT + 3 - 5 HS trình bày
+ Nhận xét, chữa bài + Nguyễn Hiền rất có chí
Lắng nghe
HS đọc 1 câu văn hoặc 1 câu thơ mà bốc thăm được
Lắng nghe
Trang 8- xi
c) Xi - ôn - cốp – xky
d) Cao Bá Quát
e) Bách Thái Bưởi
…
+Cao Bá Quát nhờ khổ công luyện
viết nên đã trở thành người nổi danh
là viết chữ đẹp
+Cao Bá Quát rất kì công luyện chữ
viết
…
+Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh
tài ba, chí lớn
+ Bạch Thái Bưởi đã trở thành anh
hùng kinh tế nhờ tài năng kinh
doanh và ý chí vươn lên, thất bại
không nản
…
- GV nhận xét bổ sung
Bài tập 2: Em chọn thành ngữ, tục
ngữ nào để khuyến khích, khuyên
nhủ bạn:
a) Nếu bạn em có quyết tâm
học tập, rèn luyện cao?
b) Nếu bạn em nản lòng khi
gặp khó khăn?
c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý
định theo người khác?
- GV nhận xét bổ sung
3 Củng cố, dặn dò: 3’
- Hệ thống nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau: Ôn tập
(tiết 3)
+ Nguyễn Hiền thành đạt nhờ thông minh và ý chí vượt khó rất cao
+ Nhờ thông minh, ham học và có chí, Nguyễn Hiền đã trở thành Trạng nguyên trẻ nhất nước ta
… + Lê-ô-nac đa Vin-xi kiên trì vẽ hàng trăm lần quả trứng mới thành danh hoạ
+Lê-ô-nac- đô đa Vin-xi đã trở thành danh hoạ nổi tiếng thế giới nhờ thiên tài và khổ công rèn luyện
… +Xi-ôn-cốp-xki là người tài giỏi và kiên trì
+ Xi-ôn-cốp-xki đã đạt được mơ ước từ thuở nhỏ nhờ tài năng và nghị lực phi thường
- HS tìm các thành ngữ, tục ngữ phù hợp với các tình huống rồi trình bày trước lớp
- HS khác nhận xét – bổ sung a/ - Có chí thì nên
- Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Người có chí thì nên
Nhà có nền thì vững
b/ Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
Lửa thử vàng, gian nan thử sức
Thất bại là mẹ thành công Thua keo này bày keo khác c/ - Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi!
- Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu trạch câu rùa mặc ai!
Địa lí
Trang 9KIỂM TRA HỌC KÌ 1
Ngµy so¹n : 4/ 1 / 2019
Ngµy gi¶ng : Thø 3 - 8/ 1/ 2019
Lịch sử
KIỂM TRA HỌC KÌ 1
Toán Tiết 87 : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I MỤC TIÊU
1 Mục tiêu chung:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
- HS có ý thức trình bày bài khoa học
2 Mục tiêu riêng cho học sinh Trí: HS nêu và viết được các số từ 20-15 theo gv
hướng dẫn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs Trí
1 Kiểm tra bài cũ 4’
? Nêu dấu hiệu chia hết cho 9 và
không chia hết cho 9? Cho ví dụ?
- Nhận xét, đánh giá ý thức học
bài của HS
2.Bài mới: 33’
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học và ghi tên
bài
2.2.Giới thiệu dấu hiệu chia hết
cho 3
- Yêu cầu HS nêu vài ví dụ về các
số chia hết cho 3, các số không
chia hết cho 3, viết thành 2 cột
- Cho HS thảo luận bàn để rút ra
dấu hiệu chia hết cho 3.(gợi ý để
HS xét tổng của các chữ số.)
- Gọi HS đọc dấu hiệu chia hết
cho 3 trong SGK
- 2 HS thực hiện yêu cầu, lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Cá nhân HS nêu ví dụ:
12 : 3 = 4 25 : 3 = 8 (dư 1) 333:3 = 111; 347: 3 = 11 (dư 2) 459:3 = 153;517: 3 = 171(dư 3)
- HS thảo luận và phát biểu ý kiến.Cả lớp cùng bàn luận và đi
đến kết luận “Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3”
- 5 HS đọc, lớp đọc thầm theo
Lắng nghe
HS viết và đọc được các số từ 20-15
HS đọc
Trang 10- Yêu cầu HS tìm dấu hiệu không
chia hết cho 3 qua các ví dụ
? Muốn kiểm tra một số có chia
hết cho 3 không ta làm thế nào?
2.3 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: Trong các số sau,
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài, 1
HS làm bài vào bảng phụ
- Gọi HS đọc và giải thích cách
làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm trên
bảng phụ
- Nhận xét, chốt bài
? Những số như thế nào thì chia
hết cho 3?
Bài 2: Trong các số sau,
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài, 1
HS làm bài vào bảng phụ
- Gọi HS đọc và giải thích cách
làm bài
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
phụ
- Nhận xét, chốt bài
? Những số như thế nào thì không
chia hết cho 3?
Bài 3: Viết ba số có ba chữ số và
chia hết cho 3
? Số cần viết phải thỏa mãn
những điều kiện gì?
- Yêu cầu HS viết ba số có ba chữ
số và chia hết cho 3
- HS nhẩm tổng các chữ số ở cột bên phải và nêu nhận xét “Các số
có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3”
- Ta chỉ việc tính tổng các chữ số của nó Nếu tổng các chữ số của
số đó chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3 và ngược lại
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm bài vào vở
+ Trong các số, số chia hết cho 3 là:
231; 1872; 92 313
- 3 HS đọc và giải thích cách làm bài
- Nhận xét bài bạn
- Những số có tổng chia hết cho
3 thì chia hết cho 3
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm bài vào vở
+ Trong các số, số không chia hết cho 3 là: 502; 6823; 55 553;
641 311
- 3 HS đọc bài làm và giải thích cách làm bài
- Nhận xét bài trên bảng phụ
- Những số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Các số cần viết phải thỏa mãn điều kiện: Là số có ba chữ số và
là số chia hết cho 3
- HS làm bài cá nhân
+ 345; 261; 891;
Lắng nghe
Lắng nghe