1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuần 2:

20 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập cuối học kì I
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 210 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 2 TuÇn 18 Ngµy so¹n 4/ 1 / 2019 Ngµy gi¶ng Thø 2 7/ 1/ 2019 Tập đọc Tiết 35 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1) I MỤC TIÊU 1 Mục tiêu chung Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc k[.]

Trang 1

TuÇn 18

Ngµy so¹n : 4/ 1 / 2019

Ngµy gi¶ng : Thø 2 - 7/ 1/ 2019

Tập đọc Tiết 35: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1)

I MỤC TIÊU

1 Mục tiêu chung:

- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút); Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung; Thuộc được 3 đoạn văn, đoạn thơ đã học ở học kì I

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung cả bài; nhận biết được các nhân vật

trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều.

- Hs yêu thích môn học

2 Mục tiêu riêng cho học sinh Trí: HS đọc được một câu văn hoặc 1 câu thơ

trong chương trình kì I

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phiếu bài đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Giới thiệu bài: 2’

- Trong tuần này các em sẽ ôn

tập và kiểm tra lấy điểm học kì

1

2 Kiểm tra đọc: 15’

- Cho HS lên bảng bốc thăm bài

đọc

- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu

hỏi về nội dung bài đọc

- Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc

và trả lời câu hỏi

- Nhận xét, đánh giá từng HS

3 Lập bảng tổng kết: 20’

- Gọi HS đọc yêu cầu

? Những bài tập đọc nào là

truyện kể trong hai chủ điểm

trên ?

- Yêu cầu HS tự làm bài trong

nhóm GV đi giúp đỡ các nhóm

- Lắng nghe

- Lần lượt từng HS lên bốc thăm bài (mỗi lượt 5 – 7 HS), HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong, thì tiếp nối 1 HS lên thực hiện yêu cầu

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

- 1 HS đọc thành tiếng

+Bài tập đọc: Ông trạng thả diều /

“Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi /

Vẽ trứng / Người tìm đường lên các

vì sao / Văn hay chữ tốt / Chú Đất Nung / Trong quán ăn “Ba cá bống” / Rất nhiều mặt trăng /

- 4 HS đọc thầm lại các truyện kể, trao đổi và làm bài

Lắng nghe

HS đọc 1 câu văn hoặc 1 câu thơ mà bốc thăm được

Lắng nghe

Trang 2

gặp khó khăn.

- Nhóm xong trước dán phiếu

trên bảng, đọc phiếu các nhóm

khác, nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, kết luận lời giải

đúng

Tên bài Tác giả

Ông trạng thả

diều

Trinh Đường

“Vua tàu thủy”

Bạch Thái Bưởi.

Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam.

Vẽ trứng Xuân Yến

4 Củng cố, dặn dò: 3’

- Hệ thống nội dung bài học

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị tiết sau: Ôn

tập (tiết 2)

- Cử đại diện dán phiếu, đọc phiếu

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Chữa bài (nếu sai)

Nội dung Nhân vật

Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học.

Nguyễn Hiền

Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí đã làm nên nghiệp lớn.

BạchTháiBưởi.

Lê-ô-nác-đô đa Vin –xi kiên trì khổ luyện đã trở thành danh họa vĩ đại.

Lê-ô-nác- đô

đa Vin - xi

- Lắng nghe

Đạo đức TIẾT 18: THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I

I MỤC TIÊU

1 Mục tiêu chung:

- Học sinh hệ thống hoá những kiến thức đã học ở 3 bài: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; Biết ơn thầy giáo, cô giáo; Yêu lao động

- Nắm chắc và thực hiện tốt các kỹ năng về các nội dung của các bài đã học

- Học sinh biết vận dụng các kiến thức và kỹ năng thực hành ở các bài đã học vào cuộc sống hàng ngày

2 Mục tiêu của HS Trí: HS lắng nghe những lời giáo viên nói.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài mới: 2’

*HS nhắc lại tên các bài học đã

học?

2 Ôn tập các bài đã học: 30’

- HS kể một số câu chuyện liên

quan đến tính trung thực trong học

tập

- Trong cuộc sống và trong học tập

em đã làm gì để thực hiện tính

- HS nhắc lại tên các bài học

- Lần lượt một số em kể trước lớp

HS nhắc lại lời chào thầy cô

Trang 3

trung thực trong học tập?

- Qua câu chuyện đã đọc Em thấy

Long là người như thế nào?

* Nếu em là Long, em sẽ chọn

cách giải quyết nào?

- GV chia lớp thành nhóm thảo

luận

- GV kết luận

- GV nêu từng ý cho lớp trao đổi

và bày tỏ ý kiến

a/ Trung thực trong học tập chỉ

thiệt mình

b/ Thiếu trung thực trong học tập

là giả dối

c/ Trung thực trong học tập là thể

hiện lòng tự trọng

- HS kể về những trường hợp khó

khăn trong học tập mà em thường

gặp ?

- Theo em nếu ở trong hoàn cảnh

gặp khó khăn như thế em sẽ làm

gì?

* GV đưa ra tình huống : - Khi

gặp 1 bài tập khó, em sẽ chọn cách

làm nào dưới đây? Vì sao?

a/ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng

được

b/ Nhờ bạn giảng giải để tự làm

c/ Chép luôn bài của bạn

d/ Nhờ người khác làm bài hộ

đ/ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc

người lớn

e/ Bỏ không làm

- GV kết luận

* Ôn tập: GV nêu yêu cầu:

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không

được bày tỏ ý kiến về những việc

có liên quan đến bản thân em, đến

lớp em?

- GV kết luận:

* Hiếu thảo với ông bà cha mẹ.

a/ Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về

Sinh vùng vằng, bực bội vì chẳng

có ai đưa Sinh đến nhà bạn dự sinh

- Long là một người trung thực trong học tập sẽ được mọi người quý mến

- HS liệt kê các cách giải quyết của bạn Long

- HS thảo luận nhóm

+ Tại sao chọn cách giải quyết đó?

- Thảo luận nhóm về sự lựa chọn của mình và giải thích lí do sự lựa chọn, theo 2 thái độ: tán thành, không tán thành

- HS kể về những trường hợp khó khăn mà mình đã gặp trong học tập

- HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết Một số em đại diện lên kể những việc mình tự làm trước lớp

- HS nêu cách sẽ chọn và giải quyết lí do

- Cách a, b, d là những cách giải quyết tích cực

- Các nhóm thảo luận sau đó trả lời

- Một số em lên bảng nói về những việc có thể xảy ra nếu không được bày tỏ ý kiến

- Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu có

HS thảo luận nhóm

HS thảo luận và trả lời câu hỏi

Trang 4

b/ Hôm nào đi làm về, mẹ cũng

thấy Loan đã chuẩn bị sẵn chậu

nước, khăn mặt để mẹ rửa cho mát

Loan còn nhanh nhảu giúp mẹ

mang túi vào nhà

c/ Bố Hoàng vừa đi làm về, rất

mệt Hoàng chạy ra tận cửa đón và

hỏi ngay: “Bố có nhớ mua truyện

tranh cho con không?”

d/ Ông nội của Hoài rất thích chơi

cây cảnh, Hoài đến nhà bạn mượn

sách, thấy ngoài vườn nhà bạn có

đám hoa lạ, liền xin bạn một nhánh

mang về cho ông trồng

đ/ Sau giờ học nhóm, Nhâm và

bạn Minh đang đùa với nhau Chợt

nghe tiếng bà ngoại ho ở phòng

bên, Nhâm vội chạy sang vuốt

ngực cho bà

- Các nhóm trình bày

* Biết ơn thầy cô giáo

- GV nêu tình huống:

- GV kết luận

* Yêu lao động :

- GV chia 2 nhóm và thảo luận

Nhóm 1: Tìm những biểu hiện của

yêu lao động

Nhóm 2: Tìm những biểu hiện của

lười lao động

- GV kết luận về các biểu hiện

của yêu lao động, của lười lao

động

- Từng em nêu ý kiến qua từng

bài

- Cả lớp nhận xét Giáo viên rút ra

kết luận

3 Củng cố - Dặn dò: 3’

- HS ghi nhớ và thực theo bài học

- Nhận xét đánh giá tiết học

+ Thảo luận trao đổi và phát biểu

+ Việc làm của các bạn Loan (Tình huống b) Hoài (Tình huống d), Nhâm (Tình huống đ) thể hiện lòng hiếu thảo với ông

bà, cha mẹ

+ Việc làm của bạn Sinh (Tình huống a) và bạn Hoàng (Tình huống c) là chưa quan tâm đến ông bà, cha mẹ

+ Thảo luận theo nhóm đôi, phát biểu ý kiến

- Các thầy giáo, cô giáo đã dạy

dỗ chúng em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó chúng em phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

+ HS phát biểu ý kiến

HS ghi nhớ

HS biết chào hỏi bạn bè

HS lắng nghe

Toán Tiết 86 : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9

I MỤC TIÊU

1 Mục tiêu chung:

Trang 5

- Biết dấu hiệu chia hết cho 9.

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản

- HS có ý thức trình bày bài khoa học

2 Mục tiêu riêng cho học sinh Trí: HS đọc viets được các số từ 15-20 theo gv

hướng dẫn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs Trí

1 Kiểm tra bài cũ: 4’

- Gọi HS nêu dấu hiệu chia hết cho

2 và 5

- Nhận xét, đánh giá ý thức học bài

của HS

2 Bài mới: 33’

2.1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu bài học, giới thiệu

và ghi tên bài

2.2 Dấu hiệu chia hết cho 9:

- Yêu cầu HS nêu ví dụ về các số

chia hết chia 9, các số không chia

hết cho 9, viết thành 2 cột

- Yêu cầu HS đọc và tìm điểm

giống nhau của các số chia hết cho

9 đã tìm được

- Yêu cầu HS tính tổng các chữ số

của từng số chia hết cho 9

? Em có nhận xét gì về tổng các

chữ số của các số chia hết cho 9?

- Giảng: Đó chính là dấu hiệu chia

hết cho 9

- Gọi HS đọc phần quy tắc trong

SGK

- Yêu cầu HS nhận xét về đặc điểm

của các số không chia hết cho 9

- Kết luận: Các số có tổng các chữ

số không chia hết cho 9 thì không

chia hết cho 9

- 2 HS nêu, lớp theo dõi, nhận xét

- Lắng nghe

- HS nối tiếp nêu:

9 : 9 = 1 13 : 9 = 1 (dư 4)

72 : 9 = 8; 182 : 9 = 20

(dư 2)

657 : 9 =73 457 : 9 = 50 (dư

7)

- HS tìm và phát biểu ý kiến

- Đại diện HS nêu, nhận xét

- Lần lượt tính tổng của từng số:

27 2 + 7 = 9

657 6 + 5 + 7 = 18

72 7 + 2 = 9

- Các số chia hết cho 9 thì có tổng các chữ số cũng chia hết cho 9

- Lắng nghe

- 3 HS đọc, lớp đọc thầm theo

- HS nhận xét về đặc điểm của các số không chia hết cho 9

- HS lắng nghe và nhắc lại

Lắng nghe

HS đọc được số từ 15-20

Lắng nghe

Trang 6

- Gọi HS nêu dấu hiệu chia hết cho

2, 5 và 9

2.3: Hướng dẫn HS làm các bài

tập:

Bài 1: Trong các số sau, số nào

chia hết cho 9

- Yêu cầu HS làm bài và giải thích

cách làm, 1 HS làm bài vào bảng

phụ

- Gọi HS đọc bài làm và giải thích

cách làm

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng

phụ

- Nhận xét, chốt bài

? Nêu dấu hiệu chia hết cho 9?

Bài 2:Trong các số sau, số nào

không chia hết cho 9

- Yêu cầu HS làm bài, 1 HS làm

bài vào bảng phụ

- Gọi HS đọc và giải thích cách

làm bài

- Nhận xét, chốt bài

? Những số như thế nào thì không

chia hết cho 9?

Bài 3:Viết hai số có ba chữ số và

chia hết cho 9

- Yêu cầu HS suy nghĩ, làm bài

miệng

- Nhận xét, tuyên dương HS làm

bài tốt

Bài 4: Tìm chữ số thích hợp viết

vào ô trống để được số chia hết cho

9

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp đôi,

1 cặp HS làm bài vào bảng phụ

- Gọi đại diện cặp báo cáo và giải

thích cách làm bài

- Nhận xét, chốt bài

? Chữ số viết vào ô trống phải thỏa

- 3 HS lần lượt nêu từng dấu hiệu, lớp theo dõi nhận xét

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- 1HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm bài vào vở

Đáp án: 99; 108; 5643; 29385

- 3 đọc từng số và giải thích cách làm

- Nhận xét bài trên bảng phụ

- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- 1 HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm bài vào vở

- Số không chia hết cho 9 là: 96;

7853; 5554; 1097

- 3 HS đọc và giải thích cách làm bài

- Những số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9

- 1 HS nêu yêu cầu

- 3 – 5 HS trả lời miệng: Số có

ba chữ số chia hết cho 9: 252;

981;

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- 1 cặp HS làm bài vào bảng phụ, các cặp còn lại làm vào vở

- Đại diện 2 cặp báo cáo, các cặp khác theo dõi, nhận xét

+ 315; 135; 225.

- Chữ số đó phải thỏa mãn khi

HS viết được các

số từ 15-20

Trang 7

mãn điều kiện gì?

3 Củng cố - dặn dò: 3’

- Gọi HS nêu dấu hiệu chia hết cho

9 và không chia hết cho 9

-Nhận xét tiết học

cộng với các chữ số đã cho được tổng là một số chia hết cho 9

Chính tả ( Nghe - viết)

Tiết 18 : ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 2)

I MỤC TIÊU

1 Mục tiêu chung:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2) ; bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3) -Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2) ; bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)

2 Mục tiêu riêng cho học sinh Trí: HS tự đọc được một câu văn hoặc 1 câu thơ

trong chương trình kì I

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Giới thiệu bài: 2’

- Trong tuần này các em sẽ ôn tập

và kiểm tra lấy điểm học kì 1

2 Kiểm tra đọc và HTL: 15’

- Kiểm tra

6

1

số học sinh cả lớp

- Từng học sinh lên bốc thăm để

chọn bài đọc

- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài

theo chỉ định trong phiếu học tập

- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn

HS vừa đọc

- Theo dõi và đánh giá

- Yêu cầu những em đọc chưa đạt

yêu cầu luyện đọc để tiết sau kiểm

tra lại

3.Bài tập: 20’

Bài tập1:

Đặt câu với những từ thích hợp để

nhận xét về các nhân vật em đã biết

qua các bài đọc

a) Nguyễn Hiền

b) Lê - ô - nác - đô đa - vin

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu

- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- HS làm bài vào PBT + 3 - 5 HS trình bày

+ Nhận xét, chữa bài + Nguyễn Hiền rất có chí

Lắng nghe

HS đọc 1 câu văn hoặc 1 câu thơ mà bốc thăm được

Lắng nghe

Trang 8

- xi

c) Xi - ôn - cốp – xky

d) Cao Bá Quát

e) Bách Thái Bưởi

+Cao Bá Quát nhờ khổ công luyện

viết nên đã trở thành người nổi danh

là viết chữ đẹp

+Cao Bá Quát rất kì công luyện chữ

viết

+Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh

tài ba, chí lớn

+ Bạch Thái Bưởi đã trở thành anh

hùng kinh tế nhờ tài năng kinh

doanh và ý chí vươn lên, thất bại

không nản

- GV nhận xét bổ sung

Bài tập 2: Em chọn thành ngữ, tục

ngữ nào để khuyến khích, khuyên

nhủ bạn:

a) Nếu bạn em có quyết tâm

học tập, rèn luyện cao?

b) Nếu bạn em nản lòng khi

gặp khó khăn?

c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý

định theo người khác?

- GV nhận xét bổ sung

3 Củng cố, dặn dò: 3’

- Hệ thống nội dung bài học

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị tiết sau: Ôn tập

(tiết 3)

+ Nguyễn Hiền thành đạt nhờ thông minh và ý chí vượt khó rất cao

+ Nhờ thông minh, ham học và có chí, Nguyễn Hiền đã trở thành Trạng nguyên trẻ nhất nước ta

… + Lê-ô-nac đa Vin-xi kiên trì vẽ hàng trăm lần quả trứng mới thành danh hoạ

+Lê-ô-nac- đô đa Vin-xi đã trở thành danh hoạ nổi tiếng thế giới nhờ thiên tài và khổ công rèn luyện

… +Xi-ôn-cốp-xki là người tài giỏi và kiên trì

+ Xi-ôn-cốp-xki đã đạt được mơ ước từ thuở nhỏ nhờ tài năng và nghị lực phi thường

- HS tìm các thành ngữ, tục ngữ phù hợp với các tình huống rồi trình bày trước lớp

- HS khác nhận xét – bổ sung a/ - Có chí thì nên

- Có công mài sắt, có ngày nên kim

- Người có chí thì nên

Nhà có nền thì vững

b/ Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo

Lửa thử vàng, gian nan thử sức

Thất bại là mẹ thành công Thua keo này bày keo khác c/ - Ai ơi đã quyết thì hành

Đã đan thì lận tròn vành mới thôi!

- Hãy lo bền chí câu cua

Dù ai câu trạch câu rùa mặc ai!

Địa lí

Trang 9

KIỂM TRA HỌC KÌ 1

Ngµy so¹n : 4/ 1 / 2019

Ngµy gi¶ng : Thø 3 - 8/ 1/ 2019

Lịch sử

KIỂM TRA HỌC KÌ 1

Toán Tiết 87 : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3

I MỤC TIÊU

1 Mục tiêu chung:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 3

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

- HS có ý thức trình bày bài khoa học

2 Mục tiêu riêng cho học sinh Trí: HS nêu và viết được các số từ 20-15 theo gv

hướng dẫn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs Trí

1 Kiểm tra bài cũ 4’

? Nêu dấu hiệu chia hết cho 9 và

không chia hết cho 9? Cho ví dụ?

- Nhận xét, đánh giá ý thức học

bài của HS

2.Bài mới: 33’

2.1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu bài học và ghi tên

bài

2.2.Giới thiệu dấu hiệu chia hết

cho 3

- Yêu cầu HS nêu vài ví dụ về các

số chia hết cho 3, các số không

chia hết cho 3, viết thành 2 cột

- Cho HS thảo luận bàn để rút ra

dấu hiệu chia hết cho 3.(gợi ý để

HS xét tổng của các chữ số.)

- Gọi HS đọc dấu hiệu chia hết

cho 3 trong SGK

- 2 HS thực hiện yêu cầu, lớp nhận xét

- Lắng nghe

- Cá nhân HS nêu ví dụ:

12 : 3 = 4 25 : 3 = 8 (dư 1) 333:3 = 111; 347: 3 = 11 (dư 2) 459:3 = 153;517: 3 = 171(dư 3)

- HS thảo luận và phát biểu ý kiến.Cả lớp cùng bàn luận và đi

đến kết luận “Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3”

- 5 HS đọc, lớp đọc thầm theo

Lắng nghe

HS viết và đọc được các số từ 20-15

HS đọc

Trang 10

- Yêu cầu HS tìm dấu hiệu không

chia hết cho 3 qua các ví dụ

? Muốn kiểm tra một số có chia

hết cho 3 không ta làm thế nào?

2.3 Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1: Trong các số sau,

- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài, 1

HS làm bài vào bảng phụ

- Gọi HS đọc và giải thích cách

làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm trên

bảng phụ

- Nhận xét, chốt bài

? Những số như thế nào thì chia

hết cho 3?

Bài 2: Trong các số sau,

- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài, 1

HS làm bài vào bảng phụ

- Gọi HS đọc và giải thích cách

làm bài

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng

phụ

- Nhận xét, chốt bài

? Những số như thế nào thì không

chia hết cho 3?

Bài 3: Viết ba số có ba chữ số và

chia hết cho 3

? Số cần viết phải thỏa mãn

những điều kiện gì?

- Yêu cầu HS viết ba số có ba chữ

số và chia hết cho 3

- HS nhẩm tổng các chữ số ở cột bên phải và nêu nhận xét “Các số

có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3”

- Ta chỉ việc tính tổng các chữ số của nó Nếu tổng các chữ số của

số đó chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3 và ngược lại

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- 1 HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm bài vào vở

+ Trong các số, số chia hết cho 3 là:

231; 1872; 92 313

- 3 HS đọc và giải thích cách làm bài

- Nhận xét bài bạn

- Những số có tổng chia hết cho

3 thì chia hết cho 3

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- 1 HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm bài vào vở

+ Trong các số, số không chia hết cho 3 là: 502; 6823; 55 553;

641 311

- 3 HS đọc bài làm và giải thích cách làm bài

- Nhận xét bài trên bảng phụ

- Những số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Các số cần viết phải thỏa mãn điều kiện: Là số có ba chữ số và

là số chia hết cho 3

- HS làm bài cá nhân

+ 345; 261; 891;

Lắng nghe

Lắng nghe

Ngày đăng: 24/11/2022, 17:21

w