Encoder dạng chuyển động quay rotary encoder còn được gọi là shaft encoder là thiết bị điện cơ dùng biến đổi các vị trí góc của trục quay từ giá trị analog sang mã digital.. ABSOLUTE E
Trang 1CẤU TẠO – NGUYÊN LÝ HỌAT
ĐỘNG
1
Trang 2Encoder dạng chuyển động quay (rotary
encoder) còn được gọi là shaft encoder là thiết
bị điện cơ dùng biến đổi các vị trí góc của trục quay từ giá trị analog sang mã digital.
Encoder được xem là một dạng thiết bị chuyển đổi (transducer).
ĐỊNH NGHĨA:
PHÂN LỌAI:
2
Trang 3ÁP DỤNG
ENCODER
VI TRÍ LẮP ENCODER
3
Trang 4VI TRÍ LẮP ENCODER
4
Trang 5VI TRÍ LẮP ENCODER
5
Trang 6VI TRÍ LẮP ENCODER
6
Trang 7ABSOLUTE ENCODER
Abosulute encoder là thiết bị chuyển đổi, áp dụng kỹ thuật số để tạo ra một mã bằng số digital tương ứng với mỗi góc quay của một trục.
Abosulute encoder gồm 3 thành phần chính :
Dĩa khắc mã vạch
Bộ led thu phát hồng ngọai.
Bộ giải mã
Trang 8NGUYÊN LÝ ĐỌC MÃ TRONG
ENCODER
Linh kiện thu ánh sáng
Trục Đường khắc mã
Nguồn sáng
Dĩa quay theo trục
8
Trang 10CẤU TRÚC CỦA ABSOLUTE ENCODER
10
Trang 1111
Trang 12Trong các absolute ecoder, dỉa khắc vạch thường sử dụng mã GRAY hay số nhị phân
Theo kỹ thuật số, mã GRAY là lọai mả có sự thay đổi ít nhất giữa các bit khi chuyển trạng thái Khi chuyển đổi từ trạng thái này sang trạng thái kế tiếp chỉ có duy nhất 1 bit trong nhóm mã thay đổi giá trị ; do đó mã GRAY được gọi
là mã không trọng lượng (unweighted code).
DĨA KHẮC MÃ VẠCH TRONG ABSOLUTE
ENCODER
Mã GRAY thường không được sử dụng trong tóan học
nhưng được sử dụng nhiều trong các áp dụng biến đổi AD hay các thiết bị nhập xuất và đặc biệt trong lảnh vực điều khiển
12
Trang 13DĨA KHẮC VẠCH THEO MÃ GRAY
13
Trang 14ABSOLUTE ENCODERS – OPTICAL DISKS
14
Trang 15STT PHẠM VI GÓC SỐ NHỊ PHÂN
Trang 16DĨA KHẮC VẠCH THEO MÃ GRAY 4
Trang 17Khi sử dụng dĩa khắc vạch theo số nhị phân (decimal) chúng ta dễ nhận thấy khi dĩa quay
tại vị trí cao nhất (the most significant bit) thay đổi giá trị sớm hơn các bit khác, bộ đọc giá trị
có thể ghi nhận giá trị là 1111.
17
Trang 18ABSOLUTE DIGITAL POSITION: GREY ENCODER
straight binary: if all bits were to change at about the same time: glitches
Grey: only one bit changes at a time: no glitch
Grey disk (8 bit)
Trang 19Muốn tăng độ phân giải cho encoder các dĩakhắc vạch mã GRAY từ 12 bit đến 16 bits Với trường hợp
sử dụng 12 bits (tương ứng với 4096 giá trị đọc) , chúng ta có thể xác định được vị trí góc quay chính xác đến mức 0,09 độ Tương tự , khi sử dụng 16 bits (tương ứng với 65536 giá trị đọc) , góc quay được xác định chính xác đến 0,0055 độ.
Tuy nhiên khi sử dụng các encoder với dỉa khắc vạch có độ phân giải cao, chúng ta cần chú ý đến
sang analog ( mạch DA) và tốc độ đáp ứng của các mạch đọc và giải mả khi vận hành tại tốc độ cao.
19
Trang 20INCREMENTAL ENCODER
20
Trang 21SO SÁNH DĨA KHẮC MÃ TRONG CÁC LỌAI ENCODER
21
Trang 22KẾT CẤU HỆ THỐNG CHẮN
SÁNG
22
Trang 23TÍN HIỆU RA SAU KHI QUA HỆ THỐNG CHẮN SÁNG
23
Trang 24TÍN HIỆU RA XÊ DỊCH DO NGUỒN SÁNG THAY ĐỔI CƯỜNG
ĐỘ SÁNG
24
Trang 25PHƯƠNG PHÁP BÙ XÊ DỊCH DÙNG HAI CẢM BIẾN
QUANG
25
Trang 26TÍN HIỆU RA LỆCH PHA 180 ĐỘ KHI DÙNG HAI CẢM BIẾN QUANG
26
Trang 27TÍN HIỆU TỔNG HỢP TỪ HAI TÍN HIỆU LỆCH PHA
180 ĐỘ
27
Trang 28HAI TÍN HIỆU RA LỆCH PHA 90 ĐỘ (QUADRATURE
SIGNAL)
28
Trang 30MẠCH GIẢI MÃ CHO LỌAI
ENCODER
30
Trang 31DẠNG XUNG NGÕ RA CỦA INCREMENTAL
Channel I Channel I
Trang 32Đa số các lọai incremental encoder sử dụng ngõ ra có hai thông lộ (channels) A và B để cảm biến vị trí
Các thông lộ A và B phát các xung ra lệch pha 90 độ với
Khi A sớm pha hơn B giả sử trục đang quay theo chiều kim đồng hồ thì khi A chậm pha hơn B trục quay theo chiều ngược lại Như vậy bằng phương pháp xác định hay hiển thị tất cả số xung và góc lệch pha của các thông lộ A và
B chúng ta có thể xác định được vị trí của trục và chiều quay.
chiếu (reference signal) cung cấp 1 xung cho một chu kỳ Xung đơn dùng xác định chính xác vị trí tham chiếu.
32
Trang 33Với các tín hiệu sĩng vuơng
lệch pha 90 độ , các tín hiệu cùng bằng 0 trong khỏang thời gian ¼ chu kỳ của mỗi xung.
Mỗi lổ trống được xác định trong phạm vi 4 vị trí.
Khi khơng thay đổi kết cấu phần cứng độ phân giải là hàm số theo số lổ trống của các track.
CHANNEL /
SỐLỔ 4
360 GIẢI
Trang 34ĐO BỀ DÀI TUYẾN TÍNH DÙNG SHAFT ENCODER:
34
Trang 35ĐO BỀ DÀI DÙNG LEADSCREWS
Trang 36ĐO BỀ DÀI DÙNG WHEELS VÀ ROLLS
36
Trang 38THỰC HIÊêN DI
CHUYỂN ĐẾN
VỊ TRÍ THAM CHIẾU
38
Trang 40Magnetic Encoder bao gồm hai thành phần:
Một bánh răng quay làm bằng kim lọai dẫn từ
Một “magnetic pick-up” dùng nam châm vĩnh cửu và phần tử cảm biến.
Cấu tạo của magnetic pick-up trong các encoder có hai dạng chính: reluctance sensor
Trang 41MAGNETIC
ENCODER
MAGNETIC PICK UP
41
Trang 42PHƯƠNG THỨC LẮP
ĐẶT MAGNETIC
ENCODER
42
Trang 44NGUYÊN LÝ VARIABLE RELUCTANCE MAGNETIC PICK-UP : Variable reluctance (VR) là phần tử cảm biến tốc độ
dạng thụ động, vì không cần cung cấp năng lượng bởi nguồn áp bên ngòai.
Cảm biến tạo ra điện áp xoay chiều hình sin có biên độ tỉ
lệ thuận với tốc độ quay và tỉ lệ nghịch với khỏang hở không khí
44
Trang 47Linear Variable
Displacement Transducers/Transformers
47
Trang 48– CHUYỂN ĐỔI CHUYỂN ĐÔêNG THẲNG CỦA CÁC ĐỐI
TƯỢNG SANG TÍN HIÊêU ĐIÊêN
– ĐO LƯỜNG KHOẢNG CÁCH.
• LVDT CÓ CẤPCHÍNH XÁC CAO
– PHẠM VI DI CHUYỄN RẤT BÉ CÓ THỂ ĐẾN PHẦN
TRIÊêU CỦA INCH
– THƯỜNG ĐƯỢC SỬ DỤNG DO LƯỜNG TRONG PHẠM
VI ± 12 INCHES
– MÔêT VÀI LOẠI LVDT CÓ THỂ ĐO LƯỜNG ĐẾN ± 20
INCHES
48
Trang 49LÝ DO SỬ DỤNG LVDT
• MA SÁT – HOẠT ĐÔêNG TỰ DO
– KHÔNG CÓ TIẾP XÚC CƠ GIỮA LỎI VÀ CÁC CUÔêN DÂY
• TUỔI THỌ CƠ HỌC : VÔ ĐỊNH.
• ĐÔê PHÂN GIẢI VÔ ĐỊNH
– KẾT NỐI DẠNG ĐIÊêN CƠ
• CHỈ BỊ GIỚI HẠN BỞI NHIỂU ĐIÊêN
• ĐÔê PHÁ HỦY THẤP
– HẦU HẾT CÁC LVDT ĐỀU CÓ CÁC LỔ HỞ.
• CÓ TÍNH LÂêP LẠI ĐIỂM 0
– CÓ KHẢ NĂNG ĐO ĐƯỢC ĐÔê DỊCH CHUYỂN BẰNG 0
• ĐÔê NHẠY ĐƠN TRỤC
– TRỤC TÁC ĐÔêNG KHÔNG BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI CÁC TRỤC KHÁC.
• BỀN VỮNG VỚI MÔI TRƯỜNG
– CẤU TRÚC KỸ THUÂêT MẠNH VÀ ỔN ĐỊNH.
49
Trang 50PHẠM VI ỨNG DỤNG
• TỰ ĐÔêNG HÓA MÁY MÓC
• KỸ THUÂêT CÔNG CHÁNH
• NHÁ MÁY ĐIÊêN
• SẢN XUẤT CÔNG NGHIÊêP
• ĐỊNH DẠNG KIM LOẠI
• KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
• CÔNG NGHIÊêP GIẤY
• SẢN XUẤT VALVE
• CÔNG NGHIÊêP XE HƠI
50
Trang 51PHÂN LOẠI LVDT:
• THEO NGUỒN CUNG CẤP
– HOẠT ĐÔêNG VỚI NGUỒN DC
• LẮP ĐĂêT DỄ DÀNG
• DỮ LIÊêU ĐƠN GIẢN
• HOẠT ĐÔêNG VỚI PIN KHÔ
• GIÁ THÀNH THẤP.
– HOẠT ĐÔêNG VỚI NGUỒN AC
• KÍCH THƯỚC NHỎ HƠN LOẠI DC
• CHÍNH XÁC HƠN LOẠI DC
• HOẠT ĐÔêNG TỐT TẠI MÔI TRƯỜNG NHIÊêT ĐÔê CAO
51
Trang 52• PHÂN LOẠI THEO PHẦN ỨNG:
– PHẦN ỨNG KHÔNG ĐỊNH HƯỚNG
• PHẦN ỨNG LẮP KHÍT TRONG ỐNG TRỤ.
• PHẦN THÂN LVDT VÀ PHẦN ỨNG ĐƯỢC LIÊN KẾT ĐÔêC LÂêP
NHAU.
• SỰ DI CHUYỂN KHÔNG MA SÁT
• THUÂêN LỢI
– ỨNG DỤNG TỐC ĐÔê CAO DẢY THÔNG SỐ LÀM VIÊêC HẸP.
– CHU KỲ CAO.
– PHẦN ỨNG CÓ PHẦN TỬ ĐỊNH HƯỚNG
• DI CHUYỂN, ĐỊNH HƯỚNG BẰNG BẠC ĐẠN CÓ MA SÁT THẤP
• THUÂêN LỢI
– PHẠM VI LÀM VIÊêC RÔêNG – ƯU THẾ TRONG CÁC BÀI TOÁN THẲNG HÀNG.
– PHẦN ỨNG LIÊN KẾT LÒ XO ĐÀN HỒI.
• DI CHUYỂN , ĐỊNH HƯỚNG BẰNG BẠC ĐẠN CÓ MA SÁT THẤP
• LÒ XO ĐẤY PHẦN ỨNG ĐẾN VỊ TRÍ TỐI ĐA
– DUY TRÌ TIẾP XÚC TIN CÂêY VỚI CỐ THỂ CẦN ĐO.
• THUÂêN LỢI:
– CÁC ỨNG DỤNG CÓ SƯ DI CHUYỂN CHÂêM 52
Trang 53HÌNH DẠNG
CÁC LOẠI LVDT
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ:
HÌNH DẠNG THỰC SỰ
53
Trang 54CẤU TẠO CỦA LVDT
Signal conditioning circuitry
Primary coil
Secondary coil
Secondary coil Bore shaft
Ferrous core
Epoxy encapsulation
Stainless steel end caps
High density glass filled coil forms
Magnetic shielding
54
Trang 55CẤU TẠO CỦA LVDT
55
Trang 56NGUYÊN TẮC HOẠT ĐÔêNG
• CẢM ỨNG ĐIÊêN TƯ
Trang 57• CẢM ỨNG ĐIÊêN TƯ
– CUÔêN SƠ CẤP ( MÀU ĐỎ ) ĐƯỢC NỐI ĐẾN NGUỒN
– CÁC CUÔêN THỨ CẤP (MÀU XANH ) ĐƯỢC ĐẤU SONG SONG
NHƯNG NGƯỢC CỰC TÍNH
– TƯ TRƯỜNG TẠO BỞI CUÔêN SƠ CẤP ( MÀU ĐEN ) CẢM ỨNG CÁC BÔê DÂY THỨ CẤP.
– LỎI SẮT TƯ ( MÀU NÂU ) TÂêP TRUNG ĐƯỜNG SỨC TƯ TRƯỜNG
57
Trang 58– TẠI VỊ TRÍ CÂêN BẰNG (VỊ TRÍ NULL), TƯ TRƯỜNG SINH RA CÁC SỨC ĐIÊêN ĐÔêNG
BẰNG NHAU TRONG CÁC BÔê DÂY THỨ CẤP.
– KHI DI CHUYỂN LỎI, TƯ THÔNG MÓC VVÒNG QUA CÁC BÔê DÂY THỨ CẤP KHÁC
NHAU NÊN SỨC ĐIÊêN ĐÔêNG CẢM ỨNG TRONG CÁC BÔê DÂY THỨ CẤP KHÔNG BẰNG NHAU.
– SỰ THAY ĐÔê SỨC ĐIÊêN ĐÔêNG CẢM ỨNG TỈ LÊê TUYẾN TÍNH VỚI ĐÔê DỊCH
CHUYỂN CỦA LỎI.
58
Trang 61Null position
Displaced
61
Trang 62MẠCH PHỤC CHẾ ÁP NGÕ RA CỦA LVDT
62
Trang 65IC CHUYÊN DÙNG AD598
PHỤC CHẾ ÁP NGÕ RA LVDT
65
Trang 66SƠ ĐỒ KHỐI NGUYÊN LÝ CỦA IC CHUYÊN DÙNG AD598
66
Trang 68BƯỚC 1:
Xác định băng thông cơ học (mechanical bandwidth) cần cho
hêê thống phụ đo vị trí dùng LVDT Băng thông cơ học của hêê thống phụ
được ký hiêêu là f SUB
CHÚ Ý: băng thông cơ học của lực hồi tiếp biểu diễn bằng tần số của lực hay momen được làm tươi trở lại Không nên nhầm lẫn băng thông cơ học với băng thông điều khiển (control bandwidth) Băng thông điều khiển biểu diễn tần số điều khiển câ âp nhâ ât được nhâ ân bởi các phần tử tác đô âng
Trang 69EXC SUB
f BƯỚC 4: =10 f•
• Xác định tổng áp thứ cấp của LVDT
kỹ thuâêt
dây thứ cấp bằng nhau
BƯỚC 5:
Với LVDT được cấp áp sơ cấp bằng đúng định mức, chỉnh vị trí lỏi đến các vị trí biên của hêê thống cơ khí và đo áp hiêêu dụng trên ngõ ra Xác định tỉ số biến đổi áp VTR (Voltage Transfer Ratio) của LVDT
BƯỚC 6:
đồ thị trình bày trong hình sau để xác định giá trị điêên trở R1
69
Trang 70EXC SUB
f Đồ thị xác định giá trị R1 theo áp hiêêu dụng cấp vào sơ cấp LVDT=10 f•
70
Trang 71dung C2; C3 và C4 là hàm số theo băng thông
Trang 72EXC SUB
f =BƯỚC 9: 10 f•
Muốn tính giá trị điêên trở R2 để chỉnh đăêt đôê lợi (hay hêê số khuếch đại) cho toàn dảy thang đo, cần biết các thông số sau của LVDT
• Đôê nhâêy S của LVDT
• Phạm vi xê dịch toàn dảy đo d của lỏi
Trong đó các đơn vị đo:
[ ] [S = mV / V / mil] [ ]R 2 = Ω[ ]k V OUT= [ V EXC] = [ ]V [ ] [d = inch]
Trang 73EXC SUB
73
Trang 74EXC SUB
f BƯỚC 10: =10 f•
R3 và R4 cho phép điều
chỉnh các mức áp offset âm
hợp không cần hiêêu
chỉnh, vị trí của R3 và R4
được để trống, hở mạch.
• Điêên trở R3 dùng điều
đăêc tuyến áp ngõ ra theo đôê
dịch chuyển d của lỏi Trong
trường hợp này vị trí R4
được để trống
• Điêên trở R4 dùng điều
chỉnh mức áp offset âm của
Trang 75SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ RVDT
75
Trang 77Đo đường kính ngoài
77
Trang 78Đo đôê song song
78
Trang 79Áp dung LVDT đo áp suất trong máy tạo chân không
79
Trang 80Đo đôê dầy
Đo đôê côn