1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giai toan 9 on tap chuong 4 c

17 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 455,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn tập chương IV Câu hỏi Câu 1 trang 128 SGK Toán lớp 9 tập 2 Hãy phát biểu bằng lời a) Công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ b) Công thức tính thể tích của hình trụ c) Công thức tính diện[.]

Trang 1

Ôn tập chương IV Câu hỏi

Câu 1 trang 128 SGK Toán lớp 9 tập 2: Hãy phát biểu bằng lời:

a) Công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ

b) Công thức tính thể tích của hình trụ

c) Công thức tính diện tích xung quanh của hình nón

d) Công thức tính thể tích của hình nón

e) Công thức tính diện tích của mặt cầu

g) Công thức tính thể tích của hình cầu

Lời giải:

a) Diện tích xung quanh hình trụ thì bằng chu vi đường tròn đáy nhân với chiều

cao

b) Thể tích hình trụ thì bằng tích của diện tích hình tròn đáy nhân với đường cao

c) Diện tích xung quanh hình nón thì bằng 1

2 tích của chu vi đường tròn đáy với đường sinh

d) Thể tích hình nón bằng 1

3 tích của diện tích hình tròn đáy với chiều cao

e) Diện tích mặt cầu thì bằng 4 lần diện tích hình tròn lớn

g) Thể tích hình cầu thì bằng 4

3 tích của diện tích hình tròn lớn với bán kính

Câu 2 trang 128 SGK Toán lớp 9 tập 2: Hãy nêu cách tính diện tích xung quanh

và thể tích của hình nón cụt

Lời giải:

Cách 1: Áp dụng công thức

Trang 2

– Với hình nón cụt có các bán kính các đáy là r1, r2, đường sinh l và chiều cao h thì:

Sxq= π(r1 + r2).l

V = 1

3πh(r12 + r22 + r1 r2) Như vậy:

Diện tích xung quanh hình nón cụt thì bằng tích của số π với tổng hai bán kính và với đường sinh

Thể tích của hình nón cụt thì bằng 1

3 tích của số π với đường cao h và tổng bình phương các bán kính cộng thêm tích của hai bán kính

Cách 2: Vì hình nón cụt được cắt ra từ hình nón nên ta có thể tính

V(nón cụt) = V(nón lớn) – V(nón nhỏ)

S(xq nón cụt) = S(xq nón lớn) – S(xq nón nhỏ)

Bài tập

Bài 38 trang 129 SGK Toán lớp 9 tập 2: Hãy tính thể tích, diện tích bề mặt một

chi tiết máy theo kích thước đã cho trên hình 114

Lời giải:

Trang 3

Ta có: Thể tích cần tính là tổng thể tích của hai hình trụ có đường kính là 11cm và

11

2

 

      

 

Thể tích hình trụ có đường kính đáy là 6cm, chiều cao là 7cm là:

 

2

6

2

 

      

 

Vậy thể tích của chi tiết máy cần tính là:

3

VV V 60,5   63 123,5 (cm )

Diện tích đáy hình trụ có đường kính 11cm là: 2  2

d1

11

S 30, 25 cm

2

 

    

 

Diện tích đáy hình trụ có đường kính 6cm là: 2  2

d 2

6

2

 

    

 

Diện tích hình vành khăn giới hạn bởi đường tròn đường kính 11cm và hình tròn

S S S 30, 25   9 21, 25 cm Diện tích xung quanh của hình trụ có đường kính 11cm và chiều cao 2cm là:

 2 xq1

S  .11.222 cm

Diện tích xung quanh của hình trụ có đường kính 6cm và chiều cao 7cm là:

 2 xq2

S  .6.742 cm

Diện tích xung quanh của chi tiết máy là:

 2

S S S 22    42 64 cm

Diện tích bề mặt của chi tiết máy là:

 2

S S S S S 30, 25   9 21, 25   64 124,5 cm

Trang 4

Bài 39 trang 129 SGK Toán lớp 9 tập 2: Một hình chữ nhật ABCD có AB > AD,

diện tích và chu vi của nó theo thứ tự là 2a2 và 6a Cho hình vẽ quay xung quanh cạnh AB, ta được một hình trụ Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ này

Lời giải:

Theo đề bài ta có:

2(AB + AD) = 6a AB + AD = 3a

2

AB.AD 2a AB

AD

2

2a

AD 3a

AD

2a AD 3a.AD

2a AD 3a.AD

AD 3a.AD 2a 0

AD a.AD 2a.AD 2a 0

Trang 5

 2   2

AD a.AD 2a.AD 2a 0

   

AD 2a AD a  0

AD 2a

AD a

  

Với AD = 2a  AB = 3a – AD = 3a – 2a = a (loại vì AB > AD)

Với AD = a  AB = 3a – AD = 3a – a = 2a (thỏa mãn AB > AD)

Diện tích xung quanh của hình trụ là: S 2 AD.AB 2 a.2a4a2

V .AD AB .a 2a2a  cm

Bài 40 trang 129 SGK Toán lớp 9 tập 2: Hãy tính diện tích toàn phần của các hình tương ứng theo các kích thước đã cho trên hình 115

Lời giải:

a) Hình a

Diện tích xung quanh của hình nón là:  2

xq

S    rl 2,5.5,6 14  m

Diện tích đáy của hình nón là: 2 2  2

d

S    r 2,5 6, 25 m

Trang 6

Diện tích toàn phần của hình nón là:  2

S S S   14 6, 25 63,62 m b) Hình b

Diện tích xung quanh của hình nón là:  2

xq

S    rl 3,6.4,8 17, 28  m

Diện tích đáy của hình nón là: 2 2  2

d

S    r 3,6 12,96 m

S S S 17, 28 12,96 95,00 m

Bài 41 trang 129 SGK Toán lớp 9 tập 2: Cho ba điểm A, O, B thẳng hàng theo

thứ tự đó, OA = a, OB = b (a, b cùng đơn vị: cm) Qua A và B vẽ theo thứ tự các tia Ax và By cùng vuông góc với AB và cùng phía với AB Qua O vẽ hai tia vuông góc với nhau và cắt Ax ở C, By ở D (xem hình 116)

a) Chứng minh AOC và BDO là hai tam giác đồng dạng; từ đó suy ra tích AC.BD không đổi

b) Tính diện tích hình thang ABDC khi COA60o

c) Với COA60o cho hình vẽ quay xung quanh AB Hãy tính tỉ số thể tích các hình do các tam giác AOC và BOD tạo thành

Lời giải:

a)

Trang 7

Tam giác BOD vuông tại B (do Bx vuông góc với AB tại B)

o

Mặt khác, A, O, B thẳng hàng nên ta có: AOCCODBOD 180 o

Từ (1) và (2) ta suy ra: AOCBDO

Xét hai tam giác vuông AOC và BDO ta có:

o

A B 90

AOCBDO (chứng minh trên)

Do đó, tam giác vuông AOC và tam giác vuông BDO đồng dạng với nhau (góc – góc)

AC BO AC b

Vậy AC.BD = a.b không đổi

b)

Khi COA60o, xét tam giác vuông ACO có:

tan AOC tan 60 AC tan 60 a a 3

Mà: AC.BD = ab (câu a)

b 3

a 3.BD ab BD

3

Diện tích hình thang ABCD có AC // BD (do cùng vuông góc với AB) là:

Trang 8

 

b 3

a 3

c)

Theo đề bài ta có:

Tam giác AOC khi quay quanh cạnh AB tạo thành hình nón có chiều cao OA = a

và bán kính đáy AC a 3 nên thể tích hình nón là:

1

V AC OA a 3 a a cm

Tam giác BOD khi quanh quanh cạnh AB tạo thành hình nón có chiều cao OB = b

và bán kính đáy BD b 3

3

 nên thể tích hình nón là:

 

2

3

2

Ta có:

1

2

b

9

Bài 42 trang 130 SGK Toán lớp 9 tập 2: Hãy tính thể tích các hình dưới đây theo

kích thước đã cho (h.117)

Trang 9

Lời giải:

a) Hình a

Thể tích hình trụ có đường kính đáy 14cm và đường cao 5,8cm là:

 

2

3 1

14

V 5,8 284, 2 cm

2

 

    

 

Thể tích hình nón có đường kính đáy 14cm và đường cao 8,1cm là:

 

2

3 3

1 14

V 8,1 132,3 cm

3 2

 

    

 

VV V 284, 2 132,3 1308, 47 cm b) Hình b

Thể tích hình nón lớn có bán kính đáy là 7,6cm và chiều cao là 16,4cm là:

 

1

1

V 7,6 16, 4 315,75 cm

3

Thể tích hình nón nhỏ có bán kính đáy là 3,8cm và chiều cao là 8,2cm là:

 

1

1

V 3,8 8, 2 39, 47 cm

3

Trang 10

Thể tích hình nón cụt cần tính là:  3

VV V 315,75 39, 47 867,96 cm

Bài 43 trang 130 SGK Toán lớp 9 tập 2: Hãy tính thể tích các hình dưới đây theo

kích thước đã cho (h.118) (đơn vị : cm)

Lời giải:

a) Hình a

Thể tích hình cần tính gồm một hình trụ có bán kính đáy r = 12,6 : 2 = 6,3 và chiều cao h = 8,4; và nửa hình cầu có bán kính R = 12,6 : 2 = 6,3

1

V  r h .6,3 8, 4333, 4 cm

2

V R 6,3 166,7 cm

VV V 333, 4 166,7 1571,11 cm b)

Thể tích hình cần tính gồm một hình nón có bán kính đáy r = 6,9 và chiều cao h =

20 và nửa hình cầu có bán kính R = 6,9

1

V r h 6,9 20 317, 4 cm

Trang 11

Thể tích nửa hình cầu là: 3 3  3

2

1 4 1 4

V R 6,9 219,006 cm

2 3 2 3

VV V 317, 4 219,006 1685,17 cm c)

Thể tích hình cần tính gồm một hình nón có bán kính đáy r = 2 và chiều cao h = 4 ;

và một hình trụ có bán kính đáy R = 2 và chiều cao h = 4 và nửa hình cầu có bán kính R’ = 2

1

     

Thể tích hình trụ là: 2 2  3

2

V  R h .2 4 16  cm

3

     

         

Bài 44 trang 130 SGK Toán lớp 9 tập 2: Cho hình vuông ABCD nội tiếp đường

tròn tâm O, bán kính R và GEF là tam giác đều nội tiếp đường tròn đó, EF là dây song song với AB (h.119) Cho hình đó quay quanh trục GO Chứng minh rằng: a) Bình phương thể tích của hình trụ sinh ra bởi hình vuông bằng tích của thể tích hình cầu sinh ra bởi hình tròn và thể tích hình nón do tam giác đều sinh ra

b) Bình phương diện tích toàn phần của hình trụ bằng tích của diện tích hình cầu và diện tích toàn phần của hình nón

Trang 12

Lời giải:

a)

Khi hình vuông ABCD quay quanh trục GO ta được hình trụ có đường kính đáy

AB và chiều cao BC là:

2

AB

2

 

  

 

Mà AB = BC (do ABCD là hình vuông)

 

     

 

Do ABCD là hình vuông nên ta có: ACBD tại O

Trang 13

Do đó, tam giác OAB vuông tại O

Xét tam giác OAB vuông tại O

Áp dụng định lý Py–ta–go ta có:

AB OA OB R R 2R

2

AB 2R R 2

V

      

2

V

Thể tích hình cầu có bán kính R là: V1 4 R3

3

 

Kẻ GH vuông góc với EF tại H

Thể tích hình nón có bán kính đường tròn đáy bằng EF

2 là:

2 2

1 EF

3 2

 

  

 

Do tam giác GEF đều nên

GH là đường cao (do GH vuông góc với EF tại H) và cũng là đường trung tuyến

EF

HE HF

2

  

Xét tam giác GEH vuông tại H

Áp dụng định lý Py–ta–go ta có:

GE GH HE

Trang 14

Mà GE = EF (do tam giác GEF đều)

2

EF GH

2

 

    

2

2

 

   

 

3

EF GH

4

3

Do tam giác GEF đều nên O là trực tâm và cũng là trọng tâm

2

3 2

 

    

 

2

EF 3R R 3

2 2

3 2

 

Ta có:

1 2

Từ (1) và (2) ta có: V2 V V1 2

b)

Diện tích toàn phần của hình trụ có bán kính AB

2 và chiều cao BC là:

Trang 15

2 2

2

3 R

 

 2

Diện tích mặt cầu có bán kính R là: S1 4 R2

Diện tích toàn phần của hình nón là:

2

 

2

1 2

9 R

S S 4 R 9 R

4

Từ (1) và (2) ta có: S2 S S1 2

Bài 45 trang 131 SGK Toán lớp 9 tập 2: Hình 120 mô tả một hình cầu được đặt

khít vào trong một hình trụ, các kích thước cho trên hình vẽ Hãy tính:

a)Thể tích hình cầu

b) Thể tích hình trụ

c) Hiệu giữa thể tích hình trụ và thể tích hình cầu

d) Thể tích của một hình nón có bán kính đường tròn đáy là r cm và chiều cao 2r

cm

e) Từ các kết quả a), b), c), d) hãy tìm mối liên hệ giữa chúng

Trang 16

Lời giải:

a)

Thể tích của hình cầu là: 3 3

1

4

V r cm 3

 

b)

Theo hình vẽ ta có hình trụ có chiều cao là: h = 2r Thể tích của hình trụ là: 2 3  3

2

V  r 2r 2 r cm c)

Hiệu giữa thể tích hình trụ và thể tích hình cầu là:

 

       

d)

Thể tích hình nón là:

 

4

V r 2r r cm

   

e)

Từ các kết quả ở câu a, b, c, d ta có: V4 V3 V2 V1

Trang 17

Vậy “Thể tích hình nón nội tiếp trong hình trụ bằng hiệu giữa thể tích hình trụ và thể tích hình cầu nội tiếp trong hình trụ ấy”

Ngày đăng: 23/11/2022, 12:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w