PhÇn I c¬ së lý thuyÕt cña khÝ cô ®iÖn ch¬ng i c¸c kh¸i niÖm c¬ b¶n § 1 1 ®Þnh nghÜa – ph©n lo¹i 1 §Þnh nghÜa KhÝ cô ®iÖn lµ nh÷ng thiÕt bÞ ®iÖn dïng ®Ó khçng chÕ , b¶o vÖ m¹ch ®iÖn , ®iÒu khiÓn vµ k[.]
Trang 1Phần I : cơ sở lý thuyết của khí cụ điện
chơng i :các khái niệm cơ bản
Đ 1.1 : định nghĩa – phân loại
1 Định nghĩa:
Khí cụ điện là những thiết bị điện dùng để khỗng chế , bảo vệ mạch điện , điều khiển và kiểm tra sự hoạt
động của hệ thống điện, điều chỉnh và kiểm tra sự hoạt
động của các hệ thống không điện khác (t0 , độ ẩm , ánh sáng )
2 Phân loại:
Theo chức năng:
động , đảo chiều động cơ)
điện áp , thay đổi tần số )
thống không điện khác
KCĐ tự động điều khiển từ xa
b Theo tính chất của nguồn điện:
c Theo nguyên lý làm việc :
KCĐ từ điện
số )
d Theo cấp điện áp:
e Theo điều kiện làm việc:
Đ 1.2 : Sự phát nóng của khí cụ điện
* Đặt vấn đề:
1 Độ trênh nhiệt:
tb-t0 mtxq
Khi có dòng điện chạy qua KCĐ sẽ đốt nóng KCĐ , nếu nhiệt độ vợt quá mức cho phép thì sẽ làm già hoá VL cách điện , giảm tuổi thọ
Trang 2của KCĐ vì vậy việc tìm hiểu nguyên nhân phát nóng , quá trình phát nóng , cũng nh các biện pháp hạn chế sự phát nóng là 1 vấn đề hết sức quan trọng đối với KCĐ
2 Chế độ làm việc dài hạn:
Giả sử có dòng điện I chạy vào KCĐ trong thời gian t nó sẽ gây ra tổn hao công suấtPt dới dạng nhiệt
Trong thời gian dt nhiệt năng do dòng I tạo ra sẽ là: Pt.dt
Nhiệt năng này chia làm 2 phần: + Đốt nóng bản thân KCĐ : G.C.d
3 Phơng trình cân bằng nhiệt:
P t dt = GCd + SKtdt
Điều kiện đầu: t=0 -> = 0
Giải ra ta đợc: = ôđ(1-e-t /T) - 0e-t /T
: Độ trênh nhiệt ổn định
Nhận xét:
Đờng cong phát nóng tuân theo quy luật hàm mũ
ôđ 0 ; khi t ôđ
Trong thực tế : sau tlv = (35)T thì : =0,98.ôđ
tính trung bình: tlv = 4T thì =ôđ
* Quá trình nguội lạnh :
khi tlv 4T ( ôđ) ta có chế độ làm việc dài hạn.Sau khoảng thời gian này nế ta ngừng cung cấp điện cho KCĐ thì quá trình nguội lạnh bắt đầu với phơng trình cân bằng nhiệt nh sau:
Giải ra ta đợc : = ôđe-t /T
2.Chế độ làm việc ngắn hạn :
Định nghĩa : Là chế độ mà khi tlv <4T thì ngừng cung cấp điện cho KCĐ Khi đó độ trênh nhiệt của KCĐ : = 1< ôđ Với CS của KCĐ là Pđm)
Trang 3
Đ 1.3 : Tiếp xúc và tiếp điểm của khí cụ điện
1 Tiếp xúc và tiếp điểm của khí cụ điện:
a) Định nghĩa
Tiếp xúc điện là phần tiếp xúc giữa 2 vật dẫn để dòng điện có thể chảy từ vật dẫn này sang vật dẫn kia Bề mặt ở chỗ tiếp xúc giữa 2 vật dẫn đợc gọi là bề mặt tiếp xúc
Tiếp xúc điện là 1 phần quan trọng của khí cụ điện vì tại nơi tiếp xúc có thể bị phát nóng mài mòn do va đập , rung động trong quá trình làm việc và đặc biệt là do bị phá huỷ bởi HQ
b) yêu cầu đối với tiếp xúc điện:
+ Đảm bảo làm việc chắc chắn , có độ bền cơ cao
+ Không bị phát nóng quá nhiệt độ cho phép ở dòng định mức + Có khả năng ổn định động và ổn định nhiệt
+ Phải ổn định với các tác động của môi trờng xung quanh , không
bị ỗi hoá ở nhiệt độ cao , đảm bảo điện trở tiếp xúc Rtx = hs
c) Phân loại:
t-ơng đối với nhau đợc và thờng đợc thực hiện bằng pht-ơng pháp hàn ,
đinh tán , bulông
- TX trợt : 2 VD trợt trên nhau (chổi than-vành góp)
d) Bề mặt tiếp xúc:
Khi 2 VD tx với nhau mặc dù bề mặt đã đợc mài nhẵn nhng do đặc
điểm kết cấu của KL trên bề mặt vẫn tồn tại những chỗ lồi lõm nhỏ ,ở
đó có chứa hơi nớc và các chất có hoạt tính hóa học cao ảnh hởng
đến điện trở tiếp xúc gữa 2 VD và nh vậy thực chất tx giữa 2
VD chủ yếu đợc thực hiện thông qua 1 số điểm và diện tích tiếp xúc thực tế Stt << Sbềmặttx
e) Điện trở tiếp xúc:
* Các yếu tố ảnh hởng đến điện trở tiếp xúc:
-Vật liệu làm tiếp xúc : Nếu VL có nhỏ thì Rtx nhỏ
-Lực nén tiếp xúc F: F lớn thì Rtx nhỏ
-Diện tích bề mặt tiếp xúc:
-Nhiệt độ tại nơi tiếp xúc
-Mật độ dòng điện tại nơi tiếp xúc
-Dạng tiếp điểm và số lợng điểm tiếp xúc
2 Sự phá huỷ tiếp điểm:
Tiếp điểm của khí cụ điện lâu ngày sẽ bị phá huỷ do các nguyên nhân sau:
+ Mài mòn cơ học:Tiếp điểm bị mài mon do rung động,va đập trong quá trình làm việcgây nên
+ Do sự ăn mòn về mặt hoá học: Do trên bề mặt tiếp xúc có những chỗ lồi lõm nhỏ, ở đó có chứa không khí và các chất có hoạt tính hoá
Trang 4học cao,chúng sẽ phản ứng hoá học tạo thành các lớp màng mỏng ,ròn
và dễ vỡ
+ Do sự mài mòn điện: Chủ yếu là do sự phá huỷ của HQ điện
* Khắc phục:
Dùng VL làm tiếp điểm loại tốt
Dùng kết cấu tiếp điểm hợp lý(tốc độ đóng cắt tiếp điểm lớn,lực ép lớn )
Chọn kết cấu buồng dập HQ hợp lý
*************************
Đ 1.4 :Hồ quang và các phơng pháp dập tắt hồ quang
1 Đại c ơng về hồ quang điện:
a) Hiện tợng:
Khi đóng cắt mạch điện vào dòng điện hay điện áp bất kì thì bao giờ cũng phát sinh tia lửa điện ở chỗ tiếp điểm.Tia lửa điện này ion hoá khối không khí giữa các tiếp điểm và tạo nên HQ điện
* Định nghĩa
HQ điện là hiện tợng phóng điện trong khí hoặc hơi với mật độ dòng điện lớn (104-105A/cm2) và nhiệt độ cao(50000-60000)kémf theo phát quang Vì vậy nếu để HQ cháy lâu trên tiếp điểm thì sẽ làm hỏng tiếp điểm và bản thân khí cụ điện , do đó yêu cầu phải dập tắt HQ càng nhanh càng tốt
b) Bản chất của HQ điện:
HQ điện là 1 quá trình phức tạp bao gồm 2 quá trình trái ngợc nhau nhng diễn ra đồng thời:Quá trình ion hoá và quá trình phản ion hoá + Quá trình ion hoá tạo ra các điện tử tự do nhờ sự va chạm dới tác
động của điện trờng và nhiệt độ,hoặc do thoát khỏi bề mặt Katốt dới tác dụng của điện trờng và nhiệt độ
+ Quá trình phản ion hoá gồm: - Kết hợp các phần tử mang điện trái dấu để tạo thành các nguyên tử trung hoà -Quá trình khuếch tán của các hạt mang điên jtừ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp,từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp
2 Hồ quang điện một chiều:
Có đặc tính V-A: Ih tăng thì Uh cũng tăng
Dập tắt HQ 1 chiều bằng cách: tăng qua trình phản ion hoá Uh
VD:Làm lạnh t0 HQ
-Tăng khoảng cách
Ih
tạo ra lực từ bên ngoài V
đẩy HQ văng ra khỏi
Trang 5+
3 Hồ quang xoay chiều:
Đặc tính V-A:
Ut: điện áp tắt.tại đó HQ bị dập tắt
Uch:điện áp cháy tại đó xuất hiện HQ
dập tắt HQ xoay chiều bằng cách:
Do đặc điểm HQ xoay chiều là sau ẵ chu kì thì dòng trở về 0 ,tại
đó quá trình phản ion hoá xảy ra mãnh liệt nhất đồng thời quá trình hồi phục điện áp cũng xảy ra.Do đó ta cần lợi dụng thời điểm này đẻ dập tắt HQ vì khi đó là thuận lợi nhất
Tacũng có thể sử dụng các biện pháp khác nh làm lạnh HQ , Sử dụng ngoại lực từ bên ngoài tăng quá trình khuếch tán của HQ, hay sử dụng
áp lực từ bên ngoài để hạn chế quá trình ion hoá để dập tắt HQ
4 Các ph ơng pháp dập tắt hồ quang:
a) Dập tắt Hồ Quang bằng từ trờng:
ở phơng pháp này ngời ta tạo ra 1 từ trờng ở khu vực có HQ.Từ trờng này sẽ tơng tác với dòng HQ tạo ra lực điện từ đẩy HQ văng ra khỏi tiếp điểm do đó HQ bị dập tắt
Từ trờng có thể là từ trờng của nc vĩnh cửu hoặc nc điện
Nếu là từ trờng của nc điện :
+ Cuộn dây đợc mắc nối tiếp với dòng HQ
Kí hiệu:
Từ trờng H do dòng Ihq sinh ra nên nó tỉ lệ với dòng Ihq
của dòng Ihq tức là nó thích ứng với cả dòng xoay chiều
dòng điện nhỏ (do F nhỏ)
+ Cuộn dây nam châm điện đợc mắc // với lới điện
Do F~ (H.Ihq)~Ihq nó khắc phục đợc nhợc điểm của phơng pháp trên (có hiệu quả dập tắt HQ cả ở vùng có dòng điện nhỏ)
nhợc điểm : chiếu của F chiều của Ihq thờng sử dụng cho dòng
1 chiều
b) Dập tắt HQ bằng áp lực cao:
Vì mức độ ion hoá tỉ lệ nghịch với áp suất lên bề rộng HQ nên ngời ta tạo ra 1 áp lực cao để dập tắt HQ
c) Dập tắt HQ bằng luồng khí mạnh:
Ngời ta thổi vảo thân ngọn lửa HQ 1 luồng khí với vận tốc đủ lớn ,
HQ sẽ bị kéo dài , chia cắt và bị thu nhiệt nhờ các vách ngăn của mạng dập HQ có cờng độ làm lạnh cao
Phơng pháp này đợc sử dụng phổ biến trong các máy cắt không khí
d) Dập Hồ quang bằng dầu:
Ngời ta ngâm các tiếp điểm trong dầu biến áp , khi phát sinh HQ giữa các tiếp điểm HQ sẽ phân huỷ dầu thành hỗn hợp khí gồm
Trang 670%H2 ; 30% C2H4 và 20% C2H6 ;trong đó H2 là chất khí có cờng độ làm lạnh rất cao Kết quả là HQ bị thu nhiệt và chịu áp lực cao do áp suất d của hỗn hợp khí nên bị dập tắt nhanh chóng
e) Dập tắt HQ bằng môi trờng chân không
Hút hết không khí
f) Dập tắt HQ bằng mạng
Mạng dậpHQ bao gồm nhiều vách ngăn bằng KL hoặc gốm có cờng độ làm lạnh cao , khi HQ cọ sát vào vách ngăn sẽ bị thu nhiệt và do đó bị dập tắt một cách nhanh chóng
g) Dập tắt Hồ quang bằng kết cấu tiếp điểm có nhiều khoảng
hở song song:
Sử dụng phổ biến ở công tắc tơ
HQ xuất hiện ở các khoảng hở song song sẽ tơng tác với nhau tạo ra lực
điện từ F đẩy HQ văng ra khỏi tiếp điểm do đó HQ bị dập tắt
h) Dập tắt HQ bằng cách kéo dài khoảng cách giữa các tiếp
điểm.
********************
Chơng II : mạch từ của khí cụ điện
Đ 2.1 các khái niệm cơ bản
1. Định nghĩa:
Mạch từ là tập hợp tất cả các phần tử kể cả khe hở không khí trong
đó có từ thông chính – từ thông làm việc – khép mạch qua
2. Phân loại
khí(nc điện)
khí(MBA)
kể tới rò
+ Theo sự phân bố của từ thông chính: -Mạch từ phân nhánh(MBA)
điện)
(Phân nhánh là mạch từ mà từ thông chính khép mạch theo 2 hay nhiều mạch vòng //)
(Không phân nhánh là mạch từ mà từ thông chính khép mạch theo 1 mạch vòng duy nhất )
********************
Đ 2.2 : các tham số-đại lợng cơ bản
các định luật cơ bản của mạch từ
1 Các tham số và các đại l ợng cơ bản:
Trang 7Nhận xét :
Giữa mạch điện và mạch từ có sự tơng ứng 1-1 với nhau về các tham
số , đại lợng cơ bản và các định luật:
2 Sụt điện áp U Sụt từ áp U
3 Dòng điện I Dòng từ thông
6 Điện trở suất Từ trở suất
2 Các định luật cơ bản của mạch từ
a) Định luật bảo toàn dòng điện :
Sức từ động dọc theo một vòng kín bất kì = dòng điện toàn phần bao bởi vòng kín đó
F = I.W = H: cờng đọ từ trờng
0 = 4..10-7 H/m :độ từ thẩm tuyệt đối của chân không
Mặt khác: : từ thông ; S : Tiết diện
nên ta có :
Gọi R = l/0 (từ trở của đoạn mạch từ) ta có :