ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA HÓA ------ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN SƯ PHẠM Đề tài: XÂY DỰNG HỆ THỐNG LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP PHẦN CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÁC QUÁ TRÌNH HÓA HỌC
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA - -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN SƯ PHẠM
Đề tài:
XÂY DỰNG HỆ THỐNG LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP PHẦN CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÁC QUÁ TRÌNH HÓA HỌC DÙNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trương Thiện Vũ Lớp: 10SHH
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lan Anh
Đà Nẵng, 05/2014
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA - -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN SƯ PHẠM
Đề tài:
XÂY DỰNG HỆ THỐNG LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP PHẦN CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÁC QUÁ TRÌNH HÓA HỌC DÙNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trương Thiện Vũ Lớp: 10SHH
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lan Anh
Đà Nẵng, 05/2014
Trang 3NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Trương Thiện Vũ
Hiện đang học lớp: 10SHH
1 Tên đề tài khóa luận
“Xây dựng hệ thống lý thuyết và bài tập phần cơ sở lý thuyết các quá trình hóa học dùng bồi dưỡng học sinh giỏi trung học phổ thông”
2 Nguyên liệu, dụng cụ và thiết bị
- Giáo trình Đại học của các học phần Nhiệt động hóa học, Động hóa học, Điện hóa
học, Hóa học phân tích
- Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học cấp thành phố, cấp quốc gia và cấp quốc tế
3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về vấn đề học sinh giỏi, tầm quan trọng của
việc phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường trung học phổ thông
- Xây dựng hệ thống lí thuyết của 5 chuyên đề: Nhiệt động hóa học, Động hóa học, Cân bằng hóa học, Dung dịch, Điện hóa học
- Xây dựng hệ thống và phân dạng bài tập có lời giải, hệ thống bài tập tự giải, hệ thống
đề kiểm tra của các chuyên đề dựa trên nền tảng lý thuyết đã xây dựng
- Khảo sát ý kiến của các thầy cô dạy chuyên Hóa học về hệ thống lý thuyết và bài tập xây dựng Từ đó, triển khai đề tài góp phần nâng cao năng lực bồi dưỡng học sinh giỏi
4 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Lan Anh
5 Ngày giao đề tài: 15/1/2014
6 Ngày hoàn thành đề tài: 10/5/2014
PGS.TS Lê Tự Hải ThS Nguyễn Thị Lan Anh
Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho khoa ngày … tháng … năm 2014
Kết quả điểm đánh giá Ngày … tháng … năm 2014 CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Trường Đại học Sư phạm
Khoa Hóa
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Trang 4Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn cô giáo – Thạc sĩ Nguyễn Thị Lan Anh đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Hóa – trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng đã dìu dắt, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường
Và cuối cùng em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy cô đang công tác tại các trường trung học phổ thông đã đóng góp ý kiến, đưa ra những góp ý bổ ích để
em hoàn thiện luận văn
Do hạn chế về thời gian nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định
Em kính mong được sự góp ý từ các thầy cô Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Trương Thiện Vũ
Trang 5STT Tên Trang
Trang 6STT Kí hiệu Tên đầy đủ
Trang 7MỞ ĐẦU 1
1. Lí do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Đối tượng nghiên cứu 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5. Phương pháp nghiên cứu 2
6. Phạm vi nghiên cứu 2
7. Đóng góp của đề tài 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT HIỆN VÀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI 3 1.1.1. Quan niệm về nhân tài ở nước ta 3
1.1.2. Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng học sinh giỏi 4
1.2. THỰC TRẠNG VIỆC PHÁT HIỆN VÀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT 4
1.3. HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC 6
1.3.1. Khái niệm học sinh giỏi hóa học 6
1.3.2. Vai trò của bộ môn Hóa học ở trường phổ thông 6
1.3.3. Những phẩm chất và năng lực cần có của một học sinh giỏi hóa học 6
1.4. MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC Ở BẬC THPT . 8
1.4.1. Một số biện pháp phát hiện học sinh giỏi Hóa học ở bậc THPT 8
1.4.2. Một số biện pháp nâng cao công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học ở bậc THPT 8
1.4.2.1. Đối với đội ngũ giáo viên tham gia bồi dưỡng 8
1.4.2.2. Về lượng kiến thức 9
1.4.2.3. Về phương pháp giảng dạy và đánh giá 9
1.5. BÀI TẬP HÓA HỌC 11
1.5.1. Khái niệm bài tập hóa học 11
1.5.2. Tầm quan trọng của bài tập hóa học 11
1.5.3. Tác dụng của bài tập hóa học 12
1.5.4. Phân loại bài tập hóa học 12
Trang 8HÓA HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI Ở TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG 14
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CÁC CHUYÊN ĐỀ LÍ THUYẾT PHẦN CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÁC QUÁ TRÌNH QUÁ HỌC DÙNG ĐỂ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC 16
2.1. CHUYÊN ĐỀ 1: NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC 16
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản 16
2.1.1.1. Hệ và môi trường 16
2.1.1.2. Trạng thái, thông số trạng thái 16
2.1.1.3. Biến đổi 16
2.1.2. Nguyên lí 1 của nhiệt động học 17
2.1.2.1. Khái niệm nội năng 17
2.1.2.2. Phát biểu nguyên lí 17
2.1.2.3. Nhiệt đẳng tích, nhiệt đẳng áp 18
2.1.2.4. Nhiệt dung mol đẳng tích và nhiệt dung mol đẳng áp. 18
2.1.3. Hiệu ứng nhiệt của quá trình hóa học, nhiệt hóa học 19
2.1.3.1. Hiệu ứng nhiệt 19
2.1.3.2. Các loại hiệu ứng nhiệt 19
2.1.3.3. Định luật Hess và các hệ quả 20
2.1.3.4. Sự biến đổi năng lượng của các quá trình hóa học 20
2.1.3.5. Năng lượng liên kết 21
2.1.4. Nhiệt của một số quá trình 21
2.1.4.1. Nhiệt chuyển pha 21
2.1.4.2. Nhiệt hydrat hóa và nhiệt hòa tan 22
2.1.5. Nguyên lí 2 của nhiệt động học 23
2.1.5.1. Phát biểu nguyên lí 23
2.1.5.2. Entropi 23
2.1.5.3. Sự biến đổi entropi trong phản ứng hóa học và trong một số quá trình thông dụng 24
2.1.5.4. Sự phụ thuộc của entropy phản ứng vào nhiệt độ 24
2.1.6. Thế đẳng nhiệt - đẳng áp và chiều hướng diễn biến của quá trình 24
Trang 92.1.6.3. Mối quan hệ giữa nồng độ, áp suất, hằng số cân bằng của phản ứng và thế đẳng áp 25
2.2. CHUYÊN ĐỀ 2: ĐỘNG HÓA HỌC 26
2.2.1. Một số khái niệm 26
2.2.1.1. Tốc độ phản ứng 26
2.2.1.2. Tốc độ trung bình, tốc độ tức thời 26
2.2.2. Ảnh hưởng của nồng độ các chất phản ứng đến tốc độ phản ứng 27
2.2.2.1. Định luật tác dụng khối lượng 27
2.2.2.2. Bậc của phản ứng, phân tử số 28
2.2.3. Xác định hằng số tốc độ và bậc phản ứng 29
2.2.3.1. Phương trình động học của một số phản ứng một chiều đơn giản 29
2.2.3.2. Sơ lược về phương pháp xác định bậc phản ứng 30
2.2.4. Ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng 32
2.2.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng 32
2.2.5.1. Quy tắc Van’t Hoff 32
2.2.5.2. Phương trình Arrhenius 33
2.2.6. Ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc đến tốc độ phản ứng 33
2.2.7. Ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng 34
2.3. CHUYÊN ĐỀ 3 : CÂN BẰNG HÓA HỌC 34
2.3.1. Khái niệm về cân bằng hóa học 34
2.3.1.1. Phản ứng một chiều và phản ứng thuận nghịch 34
2.3.1.2. Cân bằng hóa học 34
2.3.2. Hằng số cân bằng 35
2.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học. Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier 36
2.3.3.1. Sự chuyển dịch cân bằng và các yếu tố ảnh hưởng 36
2.3.3.2. Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier 37
2.3.4. Hằng số cân bằng và các đại lượng nhiệt động 37
2.3.4.1. Quan hệ giữa hằng số cân bằng và thể đẳng áp 37
2.3.4.2. Quan hệ của hằng số cân bằng với nhiệt độ và nhiệt phản ứng 38
Trang 102.4.1.1. Khái niệm 38
2.4.1.2. Độ tan 38
2.4.1.3. Dung dịch chưa bão hòa, dung dịch bão hòa và dung dịch quá bão hòa 39
2.4.1.4. Nồng độ dung dịch 39
2.4.1.5. Sự tăng nhiệt độ sôi, sự giảm nhiệt độ đông đặc. Định luật Raoult. 40
2.4.2. Dung dịch điện li 41
2.4.2.1. Sự điện li 41
2.4.2.2. Phân loại chất điện li 41
2.4.2.3. Độ điện li 42
2.4.2.4. Hằng số điện li 42
2.4.2.5. Thuyết axit – bazơ 43
2.4.2.6. Muối 44
2.4.2.7. Tích số ion của nước 45
2.4.2.8. pH của dung dịch 45
2.4.2.9. Dung dịch đệm 49
2.4.2.10. Tích số tan 50
2.4.2.11. Cân bằng khi tạo phức trong dung dịch 50
2.5. CHUYÊN ĐỀ 5: ĐIỆN HÓA HỌC 51
2.5.1. Phản ứng oxi hóa – khử 51
2.5.1.1. Định nghĩa 51
2.5.1.2. Cân bằng phản ứng oxi hóa khử 51
2.5.2. Thế điện cực 54
2.5.2.1. Điện cực và thế điện cực 54
2.5.2.2. Các loại điện cực 54
2.5.3. Pin điện hóa 55
2.5.3.1. Cấu tạo và hoạt động của pin 55
2.5.3.2. Suất điện động của pin 56
2.5.3.3. Năng lượng Gip và suất điện động của pin 56
2.5.4. Phương pháp xác định thế điện cực. Thế điện cực chuẩn 56
2.5.4.1. Ðiện cực chuẩn 57
Trang 112.5.5. Ứng dụng của thế điện cực chuẩn 58
2.5.5.1. So sánh lực tương đối của các chất oxi hóa và chất khử 58
2.5.5.2. Dự đoán chiều của phản ứng oxi hóa khử 58
2.5.5.3. Dãy điện thế của kim loại 59
2.5.6. Ảnh hưởng của nồng độ đến thế điện cực và sức điện động của pin 59
2.5.7. Hằng số cân bằng của phản ứng oxi hóa khử 60
2.5.8. Điện phân 61
2.5.8.1. Khái niệm 61
2.5.8.2. Các trường hợp điện phân 61
2.5.8.3. Định luật Faraday 64
CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG CÁC CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP PHẦN CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÁC QUÁ TRÌNH HÓA HỌC DÙNG ĐỂ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC 65
3.1. BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ 1: NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC 65
3.1.1. Dạng 1: Bài tập về công, nhiệt, nội năng 65
3.1.2. Dạng 2: Áp dụng định luật Hess để tính hiệu ứng nhiệt ∆H của phản ứng hóa học và năng lượng của một số quá trình (năng lượng liên kết, nhiệt chuyển pha, nhiệt hiđrat hóa, năng lượng mạng lưới tinh thể) 69
3.1.3. Dạng 3: Sự phụ thuộc của hiệu ứng nhiệt vào nhiệt độ. Định luật Kirchoff 76
3.1.4. Dạng 4: Tính biến thiên entropi ∆S của một số quá trình 79
3.1.5. Dạng 5: Tính biến thiên thế đẳng nhiệt đẳng áp ∆G và xác định chiều của phản ứng hóa học 82
3.1.6. Bài tập tự giải của chuyên đề “Nhiệt động hóa học” 85
3.1.7. Đề kiểm tra chuyên đề “Nhiệt động hóa học” 90
3.2. BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ 2: ĐỘNG HÓA HỌC 91
3.2.1. Dạng 1: Tính tốc độ phản ứng, viết phương trình động học mô tả tốc độ phản ứng từ cơ chế phản ứng 91
3.2.2. Dạng 2: Xác định hằng số tốc độ phản ứng k, chu kì bán hủy và thời gian chất A biến đổi thành chất B 94
3.2.3. Dạng 3: Xác định bậc phản ứng 98
Trang 123.2.6. Đề kiểm tra chuyên đề “Động hóa học” 106
3.3. CHUYÊN ĐỀ 3: CÂN BẰNG HÓA HỌC 107
3.3.1. Dạng 1: Xác định hằng số cân bằng và nồng độ, áp suất các chất ở trạng thái cân bằng 107
3.3.2. Dạng 2: Sự chuyển dịch cân bằng 110
3.3.3. Dạng 3: Sự phụ thuộc của hằng số cân bằng theo nhiệt độ 113
3.3.4. Bài tập tự giải của chuyên đề “Cân bằng hóa học” 117
3.3.5. Đề kiểm tra chuyên đề “Cân bằng hóa học” 119
3.4. BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ 4: DUNG DỊCH 119
3.4.1. Dạng 1: Tính chất của dung dịch loãng không điện ly, không bay hơi 119
3.4.2. Dạng 2: Cân bằng axit – bazơ 122
3.4.3. Dạng 3: Cân bằng tạo kết tủa 129
3.4.4. Bài tập tự giải của chuyên đề “Dung dịch” 136
3.4.5. Đề kiểm tra chuyên đề “Dung dịch” 137
3.5. BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ 5: ĐIỆN HÓA HỌC 138
3.5.1. Dạng 1: Hoàn thành các phản ứng oxi hóa khử 138
3.5.2. Dạng 2: Bài toán dùng định luật bảo toàn electron để giải 141
3.5.3. Dạng 3: Thế điện cực – Pin điện hóa 146
3.5.4. Dạng 4: Xác định hằng số cân bằng của phản ứng oxi hóa – khử 150
3.5.5. Dạng 5: Ảnh hưởng của pH, sự tạo thành hợp chất ít tan, sự tạo thành phức chất đến cân bằng oxi hóa – khử 155
3.5.6. Dạng 6: Điện phân 165
3.5.7. Bài tập tự giải của chuyên đề “Điện hóa học” 170
3.5.8. Đề kiểm tra chuyên đề Điện hóa học 174
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 176
1. Kết luận 176
2. Kiến nghị 177
TÀI LIỆU THAM KHẢO 178
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Một đất nước muốn vững mạnh và phồn thịnh thì điều ắt phải cần là nguồn nhân lực để xây dựng và phát triển. Nguồn nhân tài hoàn toàn phụ thuộc vào nền giáo dục - đào tạo của mỗi quốc gia. Do đó, “nâng cao dân trí - đào tạo nhân lực - bồi dưỡng nhân tài” luôn là nhiệm vụ trung tâm, công tác mũi nhọn đóng vai trò quan trọng trong công tác giáo dục của nhà trường. Trong đó, việc phát hiện và bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu về các môn học ở bậc học phổ thông chính là bước khởi đầu quan trọng để góp phần đào tạo các em thành những người đi đầu trong các lĩnh vực của khoa học và đời sống.
Ở nước ta, từ những năm 60 của thế kỉ XX, các trường THPT chuyên đã được thành lập với nhiệm vụ bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Đối với học sinh lớp chuyên, ngoài việc học các nội dung theo chương trình qui định, các em còn phải học các chuyên đề đặc biệt, những nội dung kiến thức chuyên sâu và được tiếp cận với những thí nghiệm hiện đại. Hóa học – môn khoa học thực nghiệm có ứng dụng vô cùng to lớn trong cuộc sống. Ngành hóa với bàn tay thần kì của mình đã từng bước làm thay đổi cuộc sống trong tất cả các lĩnh vực: sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, y học, nghệ thuật Những phát minh kì diệu của hóa học đã thúc đẩy sự phát triển nền văn minh nhân loại. Vì vậy, phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa học ở trường phổ thông chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng.
Từ thực trạng của việc dạy và học ở các lớp chuyên hóa cũng như việc bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học phần cơ sở lý thuyết các quá trình hóa học đang gặp một
số khó khăn như: giáo viên chưa chuẩn bị tốt hệ thống lý thuyết và chưa xây dựng được hệ thống bài tập chuyên sâu trong quá trình giảng dạy, học sinh không có nhiều tài liệu tham khảo, nội dung giảng dạy chưa sát so với nội dung thi học sinh giỏi cấp thành phố, cấp khu vực và cấp quốc gia.
Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn nghiên cứu đề tài “XÂY DỰNG HỆ THỐNG
LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP PHẦN CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÁC QUÁ TRÌNH HÓA HỌC DÙNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG” với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi ở
trường phổ thông
Trang 142 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu, xây dựng các chuyên đề, hệ thống bài tập phần cơ sở lý thuyết các quá trình hóa học ở chương trình phổ thông nhằm nâng cao năng lực bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học.
3 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu phần cơ sở lý thuyết các quá trình hóa học bồi dưỡng học sinh giỏi hóa ở trường phổ thông.
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về việc bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học.
- Nghiên cứu các chuyên đề, phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi và xây dựng
hệ thống lý thuyết và bài tập phần cơ sở lý thuyết các quá trình hóa học trong bồi dưỡng học sinh giỏi hóa ở phổ thông.
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các nguồn tài liệu để xây
dựng cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài
- Nghiên cứu chương trình chuyên hóa học.
- Sưu tầm, phân tích các đề thi học sinh giỏi hóa học các cấp.
- Căn cứ vào tài liệu hướng dẫn nội dung thi chọn học sinh giỏi quốc gia của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nội dung luận văn là tư liệu bổ ích cho giáo viên trong việc giảng dạy các lớp chuyên và bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi hóa học trung học phổ thông phần cơ sở
lý thuyết các quá trình hóa học.
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT HIỆN VÀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
1.1.1 Quan niệm về nhân tài ở nước ta [17]
“Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp”. Câu nói với tinh thần ngợi
ca, tôn vinh và tự hào những bậc hiền tài của đất nước đồng thời lưu ý việc bồi dưỡng
và trọng dụng hiền tài để xây dựng và phát triển đất nước. Ngoài ra, nó còn khẳng định vai trò quan trọng của hiền tài đối với vận mệnh dân tộc.
Nhân tài là người có năng lực đặc biệt xuất sắc, có khả năng phát hiện ra vấn đề
mà những người khác không thấy, có thể làm rất tốt công việc với tinh thần sáng tạo cao mà người bình thường trong những điều kiện tương tự không thể làm được như vậy. Sự bộc lộ của tài năng cũng rất khác nhau ở mỗi một nhân tài, vào những lứa tuổi khác nhau và trong những hoàn cảnh, môi trường khác nhau. Sự bộc lộ tài năng sớm ở lứa tuổi trẻ em dưới dạng "năng khiếu" hoặc "thần đồng" là khá phổ biến và dễ thấy. Song, cũng có không ít trường hợp tài năng "chìm", được phát hiện muộn và bất ngờ.
Nhân tài nào cũng đều gắn với sự nỗ lực, sự đam mê, một bản lĩnh, một nghị lực phi thường đối với công việc mình làm. Tầm quan trọng đặc biệt của những yếu tố này đối với sự phát triển của nhân tài đã được Ê-đi-xơn nâng lên thành công thức: “Tài năng: 99% là do lao động mà có”. Tuy nhiên, cũng cần phải nhấn mạnh đến tư chất thông minh ở mỗi nhân tài. Một người, dù có nỗ lực đến mấy, mà thiếu tư chất thông minh thì cũng không thể trở thành người tài được. Tư chất thông minh là điều kiện cần
để con người có thể trở thành người tài. Việc nhìn thấy, hoặc cao hơn nữa là việc phát hiện được tư chất thông minh trong mỗi nhân tài cũng là việc không dễ dàng gì, và đôi khi xảy ra rất tình cờ. Ấy là chưa kể người có tài hay có tật, rất dễ bị thành kiến, bị đánh giá sai. Điều này đã và sẽ còn dẫn đến việc bỏ sót hoặc lãng phí nhân tài.
Nói tóm lại, người tài phải là người có tư chất thông minh, đồng thời có sự nỗ lực cá nhân, tự học, tự rèn luyện, sự đam mê, nghị lực phi thường đối với công việc của mình làm, lại được sống trong một môi trường và điều kiện thuận lợi cho việc phát triển tài năng.
Trang 16Đặc biệt, trong thế kỷ mà tri thức, kĩ năng của con người được xem là yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội thì nhiệm vụ của ngành giáo dục là phải đào tạo ra những con người có trí tuệ phát triển thông minh và sáng tạo. Điều này buộc nhà trường phổ thông phải trang bị đầy đủ cho học sinh hệ thống kiến thức cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn Việt Nam và năng lực suy nghĩ sáng tạo. Và nhiệm vụ cấp thiết đặt ra là phải đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng những phương pháp dạy học hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn
đề. Chính vì vậy, có thể nói bồi dưỡng HSG là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp giáo dục.
1.2 THỰC TRẠNG VIỆC PHÁT HIỆN VÀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT [2]
Điểm nhấn của các trường chuyên chính là chất lượng giáo dục. Việc bồi dưỡng học sinh giỏi được duy trì thường xuyên, liên tục và có chất lượng. Đảng ta quan niệm
“ Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” và rất coi trọng việc bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Bộ Giáo dục và Đào tạo có những chủ trương mới về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. Đó là tiếp tục chú trọng xây dựng hệ thống các trường chuyên một cách hoàn thiện hơn, khuyến khích và tôn vinh các học sinh xuất sắc đạt thành tích cao. Chính vì vậy mà những năm gần đây các Hội nghị toàn quốc các trường THPT chuyên đều đặn được tổ chức “nhằm xây dựng, phát triển các trường THPT chuyên thành hệ thống các trường THPT chuyên chất lượng cao làm nhiệm vụ phát hiện, bồi dưỡng tài năng trẻ,
Trang 17Theo Bộ trưởng, hệ thống các trường THPT chuyên đã đóng góp quan trọng trong việc phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu, tạo nguồn lực chất lượng cao cho đất nước, đào tạo đội ngũ học sinh có kiến thức, có năng lực tự học, tự nghiên cứu, đạt nhiều thành tích cao góp phần quan trọng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông.
Tham dự hội nghị các trường chuyên tổ chức vào tháng 7/2011 tại Đà Nẵng, qua tiếp xúc và trao đổi với hơn 60 giáo viên trường chuyên giàu kinh nghiệm trong giảng dạy học sinh chuyên, bồi dưỡng HSG hóa học, chúng tôi rút ra nhận xét công tác bồi dưỡng HSG của hệ thống các trường THPT chuyên trong toàn quốc vẫn có những hạn chế, khó khăn nhất định, cụ thể:
- Hầu như trong thư viện các trường đều không có tài liệu dạy bồi dưỡng HSG.
- Trong các loại sách mà Công ty thiết bị Giáo dục cấp cho các trường THPT, không có sách dành cho giáo viên và học sinh trường chuyên.
- Phân phối chương trình chuyên và quy mô giờ dạy mà bộ Giáo dục và Đào tạo đưa ra có nhiều bất hợp lý và chưa được tháo gỡ.
- Đa số các giáo viên không nhiệt tình tham gia bồi dưỡng HS chuyên, HSG với các lý do: không có tài liệu, sức ép phải có HSG luôn đè nặng trên vai và tâm trí của người thầy khi tham gia dạy chuyên và bồi dưỡng HSG, sự đầu tư chuyên môn và công sức bỏ ra rất tốn kém thời gian và trí lực.
- Việc phát hiện năng khiếu ở lứa tuổi bậc THPT là quá chậm trong công tác đào tạo bồi dưỡng và bồi dưỡng HS chuyên, HSG.
- Học sinh không muốn tham gia vào các đội tuyển HSG vì học tập vất vả, tốn kém rất nhiều thời gian mà hầu như không được một quyền lợi nào về học tập khi đạt một giải nào đó trong các kỳ thi HSG. Tâm lý của các em HSG là học để thi vào một trường đại học nào đó mà các em và gia đình lựa chọn.
- Kinh phí đầu tư cho công tác bồi dưỡng HSG còn nhiều bất cập đáng phải suy nghĩ
Nhưng dù có khó khăn thế nào thì việc bồi dưỡng HSG – với ý nghĩa và tầm quan trọng của nó – cũng cần được phát triển. Hiện nay, công việc ấy đang được thực
Trang 18hiện bởi những giáo viên đầy tâm huyết, những HS có năng khiếu và có niềm đam mê thực sự, rất cần được sự cổ vũ mạnh mẽ từ phía gia đình, nhà trường và cộng đồng.
1.3 HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC
1.3.1 Khái niệm học sinh giỏi Hóa học
HSG hóa học là những HS có năng lực nổi trội, có biểu hiện về khả năng hoàn thành xuất sắc các hoạt động về các lĩnh vực trí tuệ, sự sáng tạo, đặc biệt là có khả năng chuyên biệt trong học tập và nghiên cứu hóa học. Như vậy HSG hóa học có kiến thức hóa học cơ bản, vững vàng, sâu sắc và hệ thống, biết vận dụng linh hoạt và sáng tạo kiến thức hóa học vào tình huống mới, có năng lực tư duy khái quát và sáng tạo, đồng thời còn có kĩ năng thực nghiệm thành thạo và có năng lực nghiên cứu khoa học hóa học
1.3.2 Vai trò của bộ môn Hóa học ở trường phổ thông [1]
- Ở trường phổ thông, Hóa học được coi là môn học then chốt, và có vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực.
- Đào tạo nghề có chuyên môn về hóa học phục vụ cho đời sống, sản xuất, khoa học xã hội hiện đại, phát triển xã hội, đặc biệt cho công cuộc Hóa học hóa đất nước.
- Góp phần đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước và coi nền học vấn Hóa học như một bộ phận hỗ trợ.
- Góp phần phát triển nhân cách, bồi dưỡng nhân sinh quan xã hội chủ nghĩa, hình thành các giá trị tư tưởng đạo đức và lối sống phù hợp với mục tiêu giáo dục nói
chung và thích hợp với trình độ lứa tuổi học sinh.
1.3.3 Những phẩm chất và năng lực cần có của một học sinh giỏi Hóa học [1]
Thế nào là một học sinh giỏi hóa học? Câu hỏi này được phó giáo sư Bùi Long Biên (Trường Đại học Bách Khoa) trả lời: “Học sinh giỏi hóa học phải là người nắm vững bản chất hiện tượng hóa học, nắm vững các kiến thức cơ bản đã được học, vận dụng tối ưu các kiến thức cơ bản đã được học để giải quyết một hay nhiều vấn đề mới (do chưa được học hay chưa thấy bao giờ) trong các kì thi đưa ra”. Như vậy có thể khái quát những phẩm chất và năng lực cần có của một học sinh giỏi hóa học:
- Có kiến thức hóa học cơ bản vững vàng, sâu sắc, hệ thống. Để có được phẩm chất này đòi hỏi học sinh phải có năng lực tiếp thu kiến thức, tức là có khả năng nhận thức vấn nhanh, rõ ràng; có ý thức bổ sung, hoàn chỉnh kiến thức.
- Có trình độ tư duy hóa học phát triển, tức là biết phân tích, tổng hợp, so sánh,
Trang 19khái quát hóa, có khả năng sử dụng phương pháp đoán mới: qui nạp, diễn dịch, loại suy. Để có được những phẩm chất này đòi hỏi người học sinh phải có năng lực suy luận logic, năng lực kiểm chứng, năng lực diễn đạt…
- Có khả năng quan sát, nhận thức, nhận xét các hiện tượng tự nhiên. Phẩm chất này được hình thành từ năng lực quan sát sắc sảo, mô tả, giải thích hiện tượng các quá trình hóa học; năng lực thực hành của học sinh.
- Có năng lực thực hành thí nghiệm tốt, khả năng quan sát, mô tả, nhận xét, giải thích các hiện tượng; vận dụng lý thuyết để điều khiển thực nghiệm và từ thực nghiệm kiểm tra các vấn đề lý thuyết.
- Có khả năng hợp tác và nghiên cứu khoa học.
- Có năng lực ghi nhớ, tư duy tốt và sáng tạo, khả năng suy luận logic. Biết phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa các sự vật hiện tượng. Sử dụng thành thạo các phương pháp quy nạp, diễn dịch, loại suy.
- Vận dụng sắc bén có sáng tạo các kiến thức cơ bản trên. Phần này chiếm khoảng 40% toàn bài.
- Tiếp thu hoặc dùng được ngay một số vấn đề mới nảy sinh do đề thi đưa ra.
Số điểm phần này chiếm 6% toàn bài.
- Bài làm trình bày sạch đẹp, rõ ràng. Phần này chiếm 4% toàn bài.
Ngoài những bài thi lý thuyết, học sinh còn bắt gặp các bài thi thực hành. Đối với các bài thi loại này, yêu cầu người học sinh phải có kĩ năng thực hành tốt, khuyến khích các tài năng thực hành như sự khéo léo, có sự quan sát hiện tượng tốt và giải thích được bản chất các hiện tượng đó.
Trang 201.4 MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC Ở BẬC THPT
1.4.1 Một số biện pháp phát hiện học sinh giỏi Hóa học ở bậc THPT [3]
Giáo viên bồi dưỡng HSG cần phải phát hiện được HSG thông qua các dấu hiệu:
1.4.2 Một số biện pháp nâng cao công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học ở bậc THPT
1.4.2.1 Đối với đội ngũ giáo viên tham gia bồi dưỡng
Phẩm chất, uy tín, năng lực của người giáo viên có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình học tập và rèn luyện của học sinh. Thầy cô là yếu tố hàng đầu đóng vai trò quyết định trong việc bồi dưỡng năng lực học tập, truyền dạy hứng thú, niềm say mê môn học cho các em. Để dạy được học sinh có khả năng và phương pháp tự học thì bản thân thầy cô cũng phải tự đào tạo, cố gắng hoàn thiện về phẩm chất và năng lực chuyên môn, tâm huyết với công việc, yêu thương học trò, giúp đỡ đồng nghiệp. Để đạt hiệu quả như mong muốn, người thầy phải không ngừng rèn luyện để trở thành
“thầy giỏi” ở góc độ tâm huyết và năng lực, ở sự am hiểu về đối tượng học trò và kiến thức chuyên sâu, ở phương pháp truyền đạt khoa học, sáng tạo và logic. Các phương pháp dạy học truyền thống và hiện đại phải được sử dụng linh hoạt và nhuần nhuyễn, phải nhằm vào việc phát huy được khả năng tự học, tự nghiên cứu của học trò, tích cực trong lĩnh hội kiến thức. Coi đây chỉ là vấn đề lý thuyết sẽ không thành công. Giáo
Trang 21Để thực hiện được quá trình nêu trên rất cần một đội ngũ giáo viên ổn định. Tất
cả giáo viên tham gia dạy đội tuyển phải có khả năng soạn, dạy chuyên đề chuyên sâu. Đội ngũ này cần có sự đồng bộ nhất định về chuyên môn, khi tiến hành công việc phải được phân công cụ thể, rõ ràng để khả năng và thế mạnh của từng người đều được phát huy.
1.4.2.2 Về lượng kiến thức [16]
Kiến thức nền tảng cho các kì thi chọn HSG cấp thành phố, cấp quốc gia, cấp quốc tế là học sinh phải nắm vững kiến thức cơ bản và xuyên suốt chương trình. Trong quá trình ôn luyện, giáo viên giúp học sinh củng cố kiến thức cơ bản, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm, kiến thức được vận dụng cho việc giải quyết các vân đề mới. Nội dung kiến thức của các kì thi HSG quốc gia môn Hóa học trải đều cho các chuyên đề sau:
Trang 22a Trên lớp
- Tiến hành bồi dưỡng học sinh trong giờ học trên lớp, trang bị cho học sinh có những kiến thức, kỹ nâng cơ bản, cần thiết của bộ môn.
- Trên cơ sở kiến thức kỹ năng nền giáo viên lồng ghép chương trình nâng cao, mở rộng thêm kiến thức kỹ năng ngay trong các giờ học trên lớp, để học sinh phát huy tốt khả năng của mình trong các bài học.
- Giáo viên không ngừng cải tiến phương pháp học tập, vân dụng linh hoạt, sáng tạo các phương pháp dạy học, hướng dẫn học sinh khai thác triệt để kênh hình kênh chữ sách giáo khoa. Chú ý rèn kỹ năng quan sát và giải thích hiện tượng thí nghiệm, kĩ năng giải quyết các vấn đề hóa học mới liên quan đến thực tiễn đời sống. Đây là nội dung mới của các đề thi chọn HSG Hóa học trong các năm gần đây
- Cung cấp cho học sinh những thông tin cập nhật hàng ngày liên quan đến bộ môn như nhiên liệu sạch, xác định nồng độ cồn trong hơi thở, ứng dụng của hóa học trong y dược, nông nghiệp, công nghiệp, …
- Hệ thống câu hỏi trong các bài học phải phù hợp và phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh, phát triển trí thông minh cho học sinh.
b Bồi dưỡng học sinh theo đội ngũ
- Giáo viên phải lựa chọn, xây dựng kế hoạch và chương trình cụ thể đảm bảo tính hệ thống.
- Chuẩn bị tốt giáo án bồi dưỡng - đảm bảo kiến thức cơ bản, trọng tâm và có hệ thống. Vì chương trình bồi dưỡng môn Hóa học là chương trình đồng tâm nên khi bồi dưỡng học sinh qua mỗi chuyên đề giáo viên phải chú ý tính logic và hệ thống của kiến thức trong từng chuyên đề.
- Giáo viên bồi dưỡng đội tuyển không những trang bị cho mình về kiến thức, phương pháp giảng dạy mà còn phải biết sưu tầm tích lũy tư liệu dạy học, tích cực đọc nghiên cứu tài liệu tham khảo, nâng cao tích luỹ kinh nghiệm, các bộ đề để rèn luyện cho học sinh.
- Trong quá trình bồi dưỡng giáo viên phải kết hợp giữa việc trang bị kiến thức cơ bản, cần thiết với việc nâng cao mở rộng kiến thức.
- Trong từng chuyên đề giáo viên phải có sưu tầm dạng đề tiêu biểu về kiến thức kỹ năng để rèn luyện cho học sinh giúp học sinh làm quen củng cố kiến thức, kỹ năng đã học.
Trang 23- Sau mỗi chuyên đề cần khảo sát, đánh giá để rèn kỹ năng tư duy, trình bày cho học sinh, từ đó kiểm tra, đánh giá, nắm bắt tình hình nhận thức của học sinh để có biện pháp khắc phục.
- Đánh giá phân loại đối tượng học sinh, nắm được các điểm mạnh điểm yếu của từng học sinh từ đó có biện pháp bồi dưỡng cho phù hợp.
- Trong công tác bồi dưỡng ngoài việc giáo viên cung cấp cho học sinh kiến thức và kỹ năng cơ bản và cần thiết thì việc hướng dẫn cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu, tự giải quyết vấn đề, từ đó phát triển óc tư duy sáng tạo độc lập của học sinh là rất quan trọng, đó cũng là một trong những nội dung cơ bản của đổi mới phương pháp dạy học nói chung và môn Hóa học nói riêng hiện nay.
1.5 BÀI TẬP HÓA HỌC
1.5.1 Khái niệm bài tập hóa học
Bài tập hóa học là một dạng bài làm gồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cả bài toán và câu hỏi thuộc về hóa học mà trong khi hoàn thành chúng, học
sinh nắm được một tri thức hay kĩ năng nhất định
Các bài tập Hóa học gồm bài toán hay câu hỏi, là phương tiện cực kỳ quan trọng để phát triển tư duy học sinh. Người ta thường lựa chọn những bài toán và câu hỏi đưa vào một bài tập là có tính toán đến một mục đích dạy học nhất định, là nắm hay hoàn thiện một dạng tri thức hay kỹ năng nào đó. Việc hoàn thành và phát triển kỹ năng giải các bài toán Hóa học cho phép thực hiện những mối liên hệ qua lại mới giữa các tri thức thuộc cùng một trình độ của cùng một năm học và thuộc những trình độ khác nhau của những năm học khác nhau cũng như giữa tri thức và kỹ năng.
1.5.2 Tầm quan trọng của bài tập hóa học [4]
Bài tập Hóa học giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo chung và mục tiêu riêng của môn Hóa học.
Bài tập Hóa học vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại vừa là phương pháp dạy học hiệu nghiệm. Lý luận dạy học coi bài tập là một phương pháp dạy học cụ thể, đưuợc áp dụng phổ biến và thường xuyên ở các cấp học và các loại trường khác nhau, được sử dụng ở tất cả các khâu của quá trình dạy học : nghiên cứu tài liệu mới, củng
cố, vận dụng, khái quát hóa – hệ thống hóa và kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng,
kỹ xảo của học sinh. Nó cung cấp cho học sinh cả kiến thức, cả con đường dành lấy kiến thức, mà còn mang lại niềm vui sướng của sự phát hiện, của việc tìm ra đáp số.
Trang 24Bài tập Hóa học có nhiều ứng dụng trong dạy học với tư cách là một phương pháp dạy học phổ biến, quan trọng và hiệu nghiệm. Như vậy, bài tập Hóa học có công dụng rộng rãi, có hiệu quả sâu sắc trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, trong việc hình thành phương pháp chung của việc tự học hợp lý, trong việc rèn luyện kỹ năng tự lực, sáng tạo.
Bài tập Hóa học là phương tiện cơ bản để dạy học sinh tập vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế đời sống, sản xuất và tập nghiên cứu khoa học. Kiến thức học sinh tiếp thu được chỉ có ích khi sử dụng nó. Phương pháp luyện tập thông qua việc sử dụng bài tập là một trong các phương pháp quan trọng nhất để nâng cao chất lượng dạy học bộ môn. Đối với học sinh, việc giải bài tập là một phương pháp dạy học tích cực.
1.5.3 Tác dụng của bài tập hóa học [4]
- Bài tập Hóa học có tác dụng làm cho học sinh hiểu sâu hơn và làm chính xác hóa các khái niệm đã học.
- Bài tập Hóa học đào sâu mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động phong phú không làm nặng nề khối lượng kiến thức của học sinh.
- Bài tập Hóa học củng cố kiến thức cũ một cách thường xuyên và hệ thống hóa các kiến thức đã học.
- Bài tập Hóa học thúc đẩy thường xuyên sự rèn luyện các kỹ năng kỹ xảo về hóa học.
Trang 261.6 TẦM QUAN TRỌNG CỦA PHẦN CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÁC QUÁ TRÌNH HÓA HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG [5]
Hóa học ngày nay đang ở vào thời kì phát triển mạnh mẽ. Các vấn đề lí thuyết được hoàn thiện, mở rộng và đổi mới. Các thành tựu trong nghiên cứu và trong sản xuất ngày càng đa dạng, phong phú. Các phương pháp thực nghiệm ngày càng tinh vi
và hữu hiệu đã làm cho kho tàng kiến thức hóa học ngày càng đồ sộ hơn. Trước bối cảnh đó, cả người học, người dạy và người nghiên cứu càng phải nắm vững cơ sở lí thuyết của những biến đổi hóa học, trước hết là của các phản ứng hóa học
Trong chương trình bồi dưỡng HSG hóa học ở THPT, phần cơ sở lí thuyết của các quá trình hóa học chiếm một khối lượng khá lớn. Thực tế cho thấy, ở các đề thi chọn học sinh khá, giỏi và các đề thi olympic, phần này chiếm khoảng 40% khối lượng bài tập thông qua các vấn đề:
- Nhiệt động hóa học: hệ và môi trường, năng lượng, nhiệt và công, liên hệ giữa
entanpi và năng lượng, nhiệt dung, định luật Hess, entanpi sinh, nhiệt hòa tan và nhiệt pha loãng, năng lượng liên kết, chu trình Born – Haber cho các hợp chất ion, năng lượng mạng lưới, chiều và giới hạn tự diễn biến của các quá trình: entropi, entropi và
sự mất trật tự, năng lượng tự do Gibbs.
- Động hóa học: tốc độ phản ứng, bậc phản ứng, phân tử số phản ứng; phương trình
động học của các phản ứng một chiều bậc 0, bậc 1, bậc 2; liên hệ giữa chu kì bán hủy với hằng số tốc độ, phương pháp xác định bậc phản ứng, các yếu tố ảnh hưởng đến tốc
độ phản ứng, tính năng lượng hoạt hóa từ số liệu thực nghiệm, cơ chế phản ứng
Trang 27- Cân bằng hóa học: hằng số cân bằng theo nồng độ, theo áp suất, phần mol; quan hệ
giữa hằng số cân bằng và năng lượng tự do Gibbs; các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học (nhiệt độ, nồng độ, áp suất)
- Dung dịch: các loại nồng độ; tính chất của dung dịch loãng không điện ly, không
bay hơi: sự tăng nhiệt độ sôi, sự giảm nhiệt độ đông đặc so với dung môi nguyên chất; các cân bằng trong dung dịch điện li: cân bằng axit – bazơ, cân bằng tạo kết tủa, cân bằng tạo phức chất.
- Điện hóa học: cách lập phản ứng oxi hóa khử; cân bằng phản ứng oxi hóa khử, vận
dụng định luật bảo toàn electron để giải nhanh một số bài tập, xác định chiều của phản ứng oxi hóa khử, pin điện, các loại điện cực, phương trình Nernst, điện phân nóng chảy và điện phân dung dịch, định luật Faraday.
Với tầm quan trọng về kiến thức, việc bồi dưỡng phần cơ sở lí thuyết của các quá trình hóa học sẽ giúp học sinh có thể hoàn thành tốt bài tập trong các bài kiểm tra cũng như khắc sâu kiến thức, làm hành trang để tiếp tục nghiên cứu các vấn đề hóa học nâng cao. Tuy nhiên, những nội dung này tương đối khó và trừu tượng, học sinh gặp nhiều khó khăn trong vấn đề tiếp thu và tìm tài liệu tham khảo. Vì vậy việc xây dựng một hệ thống lí thuyết, bài tập logic, rõ ràng là cần thiết, sẽ giúp học sinh lĩnh hội
kiến thức dễ dàng hơn
Trang 28
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CÁC CHUYÊN ĐỀ LÍ THUYẾT
PHẦN CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÁC QUÁ TRÌNH QUÁ HỌC
DÙNG ĐỂ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC 2.1 CHUYÊN ĐỀ 1: NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC [6]
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
- Hệ kín là hệ chỉ có thể trao đổi năng lượng với môi trường ngoài mà không trao đổi chất. Ví dụ: các phản ứng xảy ra trong bình kín.
- Hệ cô lập là hệ không trao đổi cả năng lượng và vật chất với môi trường ngoài. Vũ trụ là một hệ cô lập.
2.1.1.2 Trạng thái, thông số trạng thái
Mỗi hệ có một trạng thái xác định nhờ các thông số (biến số) được xác định, gọi
là thông số trạng thái. Các thông số trạng thái của hệ có thể là khối lượng vật chất, có thể là áp suất, thể tích, nhiệt độ,
Một hệ được gọi là cân bằng nhiệt động học khi hệ không trao đổi với bất cứ gì với môi trường bên ngoài và những biến số trạng thái chỉ có một giá trị duy nhất ở mọi thời điểm và không phụ thuộc vào thời gian.
2.1.1.3 Biến đổi
Biến đổi là sự thay đổi trạng thái nhiệt động của hệ. Biến đổi chỉ được xác định khi biết trạng thái đầu và trạng thái cuối.
- Biến đổi hở: là biến đổi mà trạng thái đầu và trạng thái cuối khác nhau.
- Biến đổi kín: là biến đổi khi trạng thái đầu và trạng thái cuối giống nhau – còn gọi là một chu trình.
Trang 29- Biến đổi đẳng áp: biến đổi thực hiện trong điều kiện áp suất không đổi.
- Biến đổi đẳng nhiệt: biến đổi thực hiện trong điều kiện nhiệt độ không đổi.
2.1.2 Nguyên lí 1 của nhiệt động học
2.1.2.1 Khái niệm nội năng
Để công thức hóa nguyên lý 1, ta có thể phát biểu : Có một hệ biến đổi từ trạng thái đầu (1) sang trạng thái cuối (2) theo nhiều đường biến đổi a, b, c, d và nếu gọi nhiệt (nhiệt lượng) và công trao đổi với môi trường ngoài trong mỗi đường biến đổi là
Qa, Aa, Qb, Ab, Qi, Ai. Thì Qi, Ai thay đổi phụ thuộc vào đường biến đổi, nhưng tổng đại số Qi + Ai luôn luôn là một hằng số.
Qi + Ai = Qa + Aa = = hằng số.
Hằng số đó là U : được gọi là biến thiên nội năng của hệ
Vậy U = Q + A
Trang 302 1dV
Trang 31Hay: dU = n.CVdT Hay U = n
2 V 1
C dT
Nhiệt dung mol đẳng áp (CP) là nhiệt lượng cần thiết để nâng nhiệt độ của 1 mol chất nguyên chất lên 1 K ở điều kiện áp suất không đổi và trong khoảng nhiệt độ đó không
2.1.3.2 Các loại hiệu ứng nhiệt
- Sinh nhiệt (còn gọi là nhiệt sinh hay nhiệt tạo thành): sinh nhiệt của một chất là
lượng nhiệt thoát ra hay thu vào khi tạo thành 1mol chất đó đi từ các đơn chất bền vững ở điều kiện đó.
Trang 322.1.3.3 Định luật Hess và các hệ quả
Dựa trên định luật bảo toàn năng lượng, nhà hóa học Gecmain Henri Hess đã đưa ra định luật mang tên ông, áp dụng cho các phản ứng hóa học như sau:
“Nhiệt của một phản ứng hóa học chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu của các chất phản ứng và trạng thái cuối của sản phẩm phản ứng, không phụ thuộc vào các giai đoạn trung gian, nghĩa là không phụ thuộc vào đường cong tiến hành phản ứng”.
Ví dụ:
Theo Hess : Ho298K = Ho1 + Ho2 + Ho3
Hệ quả 1: Entanpi của phản ứng thuận bằng entanpi của phản ứng nghịch nhưng ngược dấu
∆Ht = - ∆Hn
Hệ quả 2: Entanpi của phản ứng bằng tổng entanpi sinh chuẩn của các sản phẩm trừ đi tổng entanpi sinh chuẩn của các chất tham gia phản ứng.
0 pu
= n 0 (sản phẩm) - m 0 (tham gia phản ứng)
2.1.3.4 Sự biến đổi năng lượng của các quá trình hóa học
Sự biến đổi hóa học xảy ra do có sự phân bố lại các electron hóa trị, có sự phá
vỡ các liên kết cũ, tạo thành các liên kết mới; năng lượng liên kết giữa các tiểu phân thay đổi. Điều đó thể hiện ở chỗ trong các phản ứng hóa học có sự hình thành chất mới
và kèm theo sự biến đổi năng lượng.
Trang 33Biểu hiện của sự biến đổi này trong đại đa số các phản ứng hóa học là sự tỏa nhiệt hay sự thu nhiệt.
- Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng nhường nhiệt cho môi trường, có nghĩa là hệ mất nhiệt → ∆H < 0.
- Phản ứng thu nhiệt là phản ứng nhận nhiệt của môi trường, có nghĩa là hệ thu nhiệt
→ ∆H > 0.
2.1.3.5 Năng lượng liên kết
Phản ứng hóa học là một quá trình trong đó có sự phá vỡ liên kết cũ (của chất tham gia phản ứng) và tạo thành liên kết mới (của các sản phẩm phản ứng).
Năng lượng cần thiết hấp thụ vào để phá vỡ một liên kết hóa học gọi là năng lượng liên kết (kJ/mol). Năng lượng giải phóng ra khi hình thành liên kết có trị số bằng năng lượng liên kết nhưng ngược dấu. Một phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt tùy thuộc vào độ bền của các liên kết trong các chất tham gia phản ứng và chất tạo thành. Biểu thức toán học của định luật Hess để tính o
2.1.3.6 Sự phụ thuộc của hiệu ứng nhiệt vào nhiệt độ
Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng phụ thuộc vào nhiệt độ. Sự phụ thuộc của hiệu ứng nhiệt vào nhiệt độ do Kirchoff tìm ra.
HT2 = HT1 +
T p T 2
1
C dT
2.1.4 Nhiệt của một số quá trình
2.1.4.1 Nhiệt chuyển pha
Chuyển pha là quá trình một chất biến đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác
mà không làm thay đổi chất. Đó là các quá trình biến đổi từ trạng thái rắn sang lỏng, từ trạng thái lỏng sang rắn, từ trạng thái lỏng sang hơi, từ trạng thái hơi sang lỏng, từ trạng thái rắn sang hơi, chuyển dạng thù hình. Lượng nhiệt thoát ra hay thu vào của quá trình đó gọi là nhiệt chuyển pha. Quá trình chuyển pha thường là đẳng nhiệt.
Ví dụ : Tính nhiệt hóa hơi của H2O. Biết :
HoH2O(l) = -285,58kJ.mol-1 và HoH2O(h) = -241,6kJ.mol-1
Trang 34Ta có quá trình: H2O(l) Ho
Theo hệ quả của Hess: Ho = HoH2O(h) - HoH2O(l) = -285,58- (-241,6)= -43,97 kJ.mol-1
2.1.4.2 Nhiệt hydrat hóa và nhiệt hòa tan
Khi hòa tan một chất tan được vào một dung môi xác định, thường quá trình này cũng thu hoặc phát nhiệt - Lượng nhiệt này gọi là nhiệt hòa tan.
Thật ra sự hoà tan gồm 2 quá trình:
- Quá trình vật lý: quá trình phá vỡ mạng tinh thể để lôi kéo chất tan ta khỏi mạng (do dung môi chuyển động không ngừng, lúc ấy dung môi lôi kéo ion ra khỏi mạng bằng lực tĩnh điện. Quá trình này thường thu nhiệt: H1 > 0
một ion có nhiều phần tử dung môi và đầu âm của phân tử dung môi hướng vào ion (+) và ngược lại đầu dương của phân tử dung môi hướng vào ion (-) : quá trình này gọi
là solvat hóa (nếu dung môi là H2O gọi là hydrat hóa). Thường quá trình này phát nhiệt: H2 < 0.
Vậy nhiệt hòa tan : H = H1 + H2
Vì H1 thường lớn hơn 0 và H2 thường nhỏ hơn 0 nên có quá trình hòa tan thu nhiệt, lại có quá trình hoà tan phát nhiệt do H1 so với H2
Sự tính toán về nhiệt hoà tan hay nhiệt hydrat hóa cũng dựa vào định luật Hess hoặc hệ quả của Hess.
Ví dụ : Xác định nhiệt hòa tan của quá trình hòa tan NaCl trong H2O
Quá trình hòa tan : NaCl(r) + (m+n) H2O H ?o
Na+.mH2O + Cl-.nH2O Theo Hess : Ho = HoNa+m.H2O + HoCl-.nH2O - HoNaCl(r)
Tra bảng nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của ion hydrat hóa ta có:
HoCl-.mH2O = -240,22kJ.mol-1 ; HoCl-.nH2O = -167,2kJ.mol-
Tra bảng nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của chất : HoNaCl = -412,15kJ.mol-1
Nhiệt tạo thành của các ion không thể xác định bằng thực nghiệm vì không thể tách được các ion (+) và (-) riêng lẻ được. Vì vậy nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của ion chỉ có thể xác định bằng tính toán nhiệt hóa. Và chọn sinh nhiệt chuẩn của H+.nH2O bằng không. Tức là: 1/2H2(k) + nH20 H+.nH2O có
Trang 35Sinh nhiệt tiêu chuẩn của ion hydrat hóa là lượng nhiệt phát ra (hay thu vào) để tạo thành một mol ion hydrat hóa đi từ các đơn chất ở trạng thái bền vững.
2.1.5 Nguyên lí 2 của nhiệt động học
2.1.5.1 Phát biểu nguyên lí
Nhiệt không thể tự truyền từ vật lạnh sang vật nóng hơn.
2.1.5.2 Entropi
Trong tự nhiên các quá trình tự xảy ra theo chiều xác định. Các quá trình ngược lại không xảy ra.
Entropi (kí hiệu S) là thước đo độ mất trật tự của một chất hay một hệ. Entropi càng lớn hệ càng mất trật tự.
- Khi hệ chịu một biến đổi thuận nghịch và trao đổi với môi trường ngoài một nhiệt
Người ta quy ước rằng entropi S của một chất nguyên chất dưới dạng tinh thể hoàn chỉnh ở 0 độ tuyệt đối (0K) có giá trị bằng không: S0K = 0.
Giá trị entropi S của một chất xác định ở áp suất 1atm và nhiệt độ 298K (25oC) gọi là entropi chuẩn của chất đó và được kí hiệu( 0
298
S ) J.K-1.mol-1.
Trang 362.1.5.3 Sự biến đổi entropi trong phản ứng hóa học và trong một số quá trình thông dụng
a Quá trình thuận nghịch đẳng nhiệt
Quá trình này áp dụng cho những loại chuyển pha (T = const) : bốc hơi, hóa lỏng, đông đặc, thăng hoa, đó là những quá trình thuận nghịch nên:
QT
dTnC
C dT T
Đơn vị: ∆H là J.mol-1, ∆S là J.K-1mol-1 → đơn vị của ∆G là J.mol-1
Trang 372.1.6.2 Chiều diễn biến của quá trình
Trang 38Tốc độ phản ứng là sự biến thiên nồng độ của một trong các chất tham gia hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
Tốc độ phản ứng tính theo (1), (2) được gọi là tốc độ trung bình của phản ứng và có
thể viết một cách tổng quát:
C v
Trang 39- Tốc độ của phản ứng hóa học phụ thuộc vào bản chất của các chất tham gia phản ứng, nồng độ của chúng và điều kiện lúc thực hiện phản ứng.
- Đối với phản ứng nhiều giai đoạn thì giai đoạn chậm sẽ quyết định tốc độ phản ứng.
- Muốn một phản ứng hóa học xảy ra trước hết phải có sự va chạm của các hạt chất phản ứng. Tuy nhiên, va chạm đó phải là va chạm có hiệu quả, nghĩa là chỉ những va chạm giữa các hạt có năng lượng đủ lớn, ít nhất cũng phải trội hơn các hạt khác một năng lượng tối thiểu nào đó. Năng lượng tối thiểu cần cho một phản ứng hóa học xảy
ra gọi là năng lượng hoạt hóa, kí hiệu là Ea. Khi đó:
+ Nếu năng lượng hoạt hóa lớn thì chỉ có một ít hạt chất phản ứng có đủ năng lượng để phản ứng → tốc đô phản ứng xảy ra chậm.
Năm 1864, Guldbert và Waage (C.Gudlbert và P.Waage người Nauy) đưa ra một định đề được gọi là định luật tác dụng khối lượng. Theo định đề này, vận tốc của phản ứng tỉ lệ thuận với tích số nồng độ các chất tham gia.
Trang 40 n, m được xác định bằng thực nghiệm và n a, m b. Chỉ trong một số trường hợp mới trùng với hệ số tỉ lượng a và b.
Tổng n + m được gọi là bậc của phản ứng. Còn m và n lần lượt là bậc theo A và
B, chúng có thể nguyên hoặc là phân số.
k: hệ số tỉ lệ phụ thuộc vào bản chất của các chất tham gia và vào nhiệt độ. Đối với một phản ứng đã cho và ở nhiệt độ không đổi, nó là một hằng số và được gọi là hằng số tốc độ phản ứng.
Nếu CA = CB = 1 mol.l-1 thì v = k. Vậy hằng số tốc độ về giá trị bằng tốc độ của phản ứng khi nồng độ các chất bằng 1 mol.l-1. Do đó, nó còn được gọi là tốc độ riêng của phản ứng.
Phương trình (3) biểu diễn sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ các chất tham gia phản ứng và được gọi là phương trình động học của phản ứng. Nó được xác định bằng thực nghiệm và là phương trình cơ bản của động học hình thức.
b Phản ứng dị thể
Xét phản ứng dị thể giữa chất khí và chất rắn hoặc chất hoà tan và chất rắn.
Ví dụ đối với phản ứng: C(gr) + O2(k) CO2(k)
v = k[O2] Vậy trong trường hợp có chất rắn tham gia thì nồng độ của nó không có mặt trong biểu thức toán học của định luật tác dụng khối lượng.
Phản ứng ba phân tử hiếm hơn.