1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

K10405Bt doc

19 241 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CẤU TRÚC RỦI RO CỦA LÃI SUẤT KHÁI NIỆM Mối liên hệ giữa hệ suất đáo hạn của các loại trái phiếu có cùng thời gian đáo hạn như nhau nhưng lại có lãi suất lợi suất đáo hạn khác nhau gọi là

Trang 1

NHÓM 16

CHƯƠNG 7

CẤU TRÚC RỦI RO CỦA

LÃI SuẤT

Trang 2

MỤC LỤC

I CẤU TRÚC RỦI RO CỦA

LÃI SUẤT

II RỦI RO PHÁ SẢN

III TÍNH THANH KHOẢN

IV THUẾ THU NHẬP

V KẾT LUẬN

Trang 3

I CẤU TRÚC RỦI RO CỦA

LÃI SUẤT

KHÁI NIỆM

Mối liên hệ giữa hệ suất đáo hạn của các loại trái phiếu có cùng thời gian đáo hạn như nhau nhưng lại có lãi suất (lợi suất đáo hạn) khác nhau gọi là cấu trúc rủi ro (risk structure) của lãi suất

NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

Có 4 loại trái phiếu dài hạn khác nhau:

• Trái phiếu dài hạn của Chính phủ

• Trái phiếu chính quyền địa phương

• Trái phiếu công ty loại Aaa (Corporate Aaa Bonds)

• Trái phiếu công ty loại Baa (Corporate Aaa Bonds)

Ba yếu tố tạo ra sự khác biệt này:

• Rủi ro phá sản (default risk)

• Tính thanh khoản (liquidity)

• Thuế thu nhập (income tax)

NGUYÊN NHÂN

• Sự lên xuống của lãi suất Trái phiếu Chính phủ, khi đó sẽ có sự thay đổi trong mức sinh lời kỳ vọng của các loại chứng khoán khác, như các loại cổ phiếu và trái phiếu công ty

• Cung cầu vốn trên thị trường tín dụng

Trang 4

II RỦI RO PHÁ SẢN

KHÁI NIỆM

NGUYÊN NHÂN

Là rủi ro khi người vay tiền không trả được lãi và gốc đúng hạn

Trái phiếu Chính phủ thường được coi là an toàn (phi rủi ro)

Mức phí rủi ro (risk premium): mức chênh lệch lãi suất giữa trái phiếu an toàn và trái phiếu có rủi

ro phá sản

+Mức phí này cho biết người nắm giữ trái phiếu đòi hỏi thêm bao nhiêu lợi nhuận để bù đắp cho khả năng xảy ra rủi ro phá sản

+Mức phí rủi ro luôn luôn dương rủi ro càng cao thì mức phí rủi ro càng lớn

Trang 5

Thái độ của doanh nghiệp đối với rủi ro, sai lầm trong chiến lược kinh doanh, quản lý doanh

nghiệp,

TRONG NỘI BỘ

DOANH NGHIỆP

 Rủi ro về thị trường tiêu thụ.

 Rủi ro về tài chính, tiền tệ.

 Rủi ro đến từ các đối tác DN

MÔI TRƯỜNG

KINH TẾ

Chính trị

Pháp lý

Xã hội

Tự nhiên

MÔI TRƯỜNG

KINH DOANH

Trang 6

II RỦI RO PHÁ SẢN

TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG

Trái phiếu chính phủ được coi là tiêu chuẩn đo lường

để xác đinh rủi ro phá sản

• Mức chênh lệch lãi suất giữa trái phiếu Chính phủ

và những trái phiếu khác gọi là mức phí rủi ro (risk premium)

• Mức phí rủi ro luôn dương, rủi ro càng cao thì mức phí rủi ro càng lớn

Trang 7

Mức phí rủi ro

iC2

iG2 iG1

iC1 PC1

PC2

PG2 PG1

DG2

DG1

SG SC

DC1

DC2

Khối lượng trái phiếu

công ty

Khối lượng trái phiếu

chính phủ

Trang 9

II RỦI RO PHÁ SẢN

MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ

Khi tham gia vào thị trường chứng khoán nên xem xét đến chỉ số xếp hạn tín nhiệm của doanh nghiệp đó do các tổ chức xếp hạng tín nhiệm đáng tin cậy từ đó mới đưa ra quyết định.

Quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản của doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp.

Trang 10

III TÍNH THANH KHOẢN

Tính thanh khoản là một khái niệm trong tài chính, chỉ mức độ mà một tài sản bất kỳ có thể được mua hoặc bán trên thị trường mà không làm ảnh hưởng đến giá thị trường của tài sản đó

KHÁI NIỆM ĐẶC ĐIỂM

Khi các yếu tố khác không thay đổi thì tính thanh khoản của 1 tài sản càng cao, nhu cầu về loại tài sản này sẽ tăng lên

Trang 11

Phí thanh khoản

iC2

iG2 iG1

iC1 PC1

PC2

PG2 PG1

DG2

DG1

SG SC

DC1

DC2

Khối lượng trái phiếu

công ty

Khối lượng trái phiếu

chính phủ

Trang 12

III TÍNH THANH KHOẢN

Tính thanh khoản có ảnh hưởng lên sự chênh lệch lãi suất của các trái phiếu

Ảnh hưởng này có quan hệ tỉ lệ nghịch

Chênh lệch lãi suất có nguồn gốc từ tính thanh

khoản gọi là phí thanh khoản

KẾT LUẬN

Trang 13

IV THUẾ THU NHẬP

XÉT VÍ DỤ

Trái phiếu chính phủ có

lãi suất 9%/năm đánh thuế 40%/năm

Trái phiếu địa phương

có lãi suất 8%/năm miễn thuế

Trái phiếu chính phủ: 9% x (1 - 40%) = 5.4%

Trái phiếu địa phương:

8% x (1 - 0%) = 8%

THU NHẬP THỰC TẾ

Trang 14

IV THUẾ THU NHẬP

KẾT LUẬN

Khi tính thanh khoản lớn hơn, lãi suất sẽ thấp đi và nếu trái phiếu có những điều kiện ưu đãi về thuế thu nhập thì lãi suất cũng sẽ thấp đi

Chính nhờ sự khác biệt lớn về thu nhập sau thuế này làm cho trái phiếu địa phương vẫn hấp dẫn

người mua hơn mặc dù nó rủi ro hơn trái phiếu

Chính phủ

Thu nhập từ tiền lãi của các trái phiếu địa phương được miễn thuế Liên bang, vì vậy nó có tác dụng giống như việc tăng tỷ suất lợi nhuận dự kiến của loại trái phiếu này

Trang 15

V KẾT LUẬN

Rủi ro phá sản tăng lên, phí rủi ro (chênh lệch

giữa lãi suất của trái phiếu và lãi suất của trái

phiếu không rủi ro) tăng lên

Khi tính thanh khoản lớn hơn, lãi suất sẽ thấp đi

Nếu trái phiếu có những điều kiện ưu đãi về thuế thu nhập thì lãi suất cũng sẽ thấp đi

Trang 16

CÂU HỎI

Mức chênh lệch lãi suất giữa trái phiếu Chính phủ và

những trái phiếu khác gọi là:

A

B

C D

Mức phí thanh khoản

Mức độ rủi ro

Mức phí rủi ro

Không đáp án nào đúng

Trang 17

CÂU HỎI

Nhận định nào sau đây là đúng:

A

B

C

D

Tính thanh khoản của một loại tài sản tỷ lệ thuận với nhu cầu của loại tài sản đó

Tính thanh khoản của các loại trái phiếu tỷ lệ nghịch với lãi suất của các loại trái phiếu đó

Trái phiếu chính phủ có tính thanh khoản cao nhất trong các loại trái phiếu

Cả A, B, C đều đúng

Trang 18

CÂU HỎI

Chọn ý đúng:

A

B

C

D

Rủi ro trái phiếu càng thấp càng kém hấp dẫn người mua

Trái phiếu càng có ít điều kiện ưu đãi về thuế thu nhập thì càng hấp dẫn người mua

Trái phiếu càng có nhiều điều kiện ưu đãi về thuế thu nhập thì càng hấp dẫn người mua

Cả A, B, C sai

Trang 19

CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN

ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE

Ngày đăng: 19/03/2014, 18:20

Xem thêm

w