Slide 1 Máy điện không đồng bộ GIỚI THIỆU CHUNG Máy điện không đồng bộ Chế độ làm việc làm việc cả chế độ động cơ và máy phát Động cơ 3 pha sử dụng nhiều trong công nghiệp và thương mại Ưu điểm của độ.
Trang 4Máy điện không đồng bộ
Trang 5GIỚI THIỆU CHUNG
Máy điện không đồng bộ
•Chế độ làm việc: làm việc cả chế độ động cơ và máy phát
•Động cơ 3 pha sử dụng nhiều trong công nghiệp và thương
mại
•Ưu điểm của động cơ ba pha:
- Kết cấu đơn giản, kích thước nhỏ gọn, dễ vận hành, an toàn, tin cậy giảm chi phí vận hành và dễ sửa chữa.
- Sử dụng trực tiếp với lưới điện xoay chiều , không cần tốn kém các thiết bị biến đổi
•Sử dụng động cơ 3 pha sẽ hiệu quả hơn động cơ 1 pha:
- Cùng công suất ĐC cơ 3 pha dùng ít dây hơn.
- Cùng công suất ĐC cơ 3 pha có dòng thấp hơn.
- Điều khiển dễ dàng thông qua biến tần
- Hiệu suất cao : 96%
Trang 6ĐẶC ĐIỂM ĐỘNG CƠ BA PHA
•Dây quấn Rotor không được nối với nguồn điện
•Động cơ KĐB có thể làm việc ở chế độ máy phát.
•Động cơ không đồng bộ có thể làm việc ở chế độ 1 pha.
Trang 7PHÂN LOẠI
•Theo kết cấu vỏ máy
+ Kiểu kín + kiểu bảo vệ + Kiểu hở
•Theo số pha
+ Một pha + Hai pha + Ba pha
•Kiểu dây quấn Rotor
+ Máy điện không đồng bộ Rotor dây quấn + Máy điện không đồng bộ Rotor lồng sóc
Trang 8Các loại động cơ
Loại động cơ thông gió hở được thiết
kế các cửa thông gió, làm mát có thể
ngăn ngừa nước tạt vào tại tất cả các
hướng với góc 15 độ.
Loại này thường sử dụng cho những
nơi làm việc sạch sẽ, không nguy hiểm.
Loại hộp
Trang 9Các loại động cơ
Loại tự làm mát
Loại động cơ này có gắn cánh quạt
trên trục, trên thân có các cánh dẫn
hướng gió làm mát.
Loại động cơ này thiết kế sử
dụng ở những vùng ẩm ướt,
nhiều bụi bẩn.
Trang 10Các loại động cơ
Loại chống cháy nổ
Loại này thiết kế có vỏ bên ngoài
chống cháy nổ.
Cáp cho động cơ phải là cáp
chống cháy(MINS) hoặc được
luồn trong ống sắt kín
Trang 13b) Dây quấn: là phần dẫn điện, được làm bằng dây đồngcó bọc cách điện
Dây quấn stato của máy điện không đồng bộ 3 pha gồm ba dây quấn pha đặt lệch nhau trong không gian 120 0 điện, mỗi pha gồm nhiều bối dây, mỗi bối dây gồm nhiều vòng dây (hình a) Các bối dây được đặt vào rãnh của lõi thép stato (hình b) và được nối với nhau theo một quy luật nhất định.
Trang 14Sơ đồ trải cuộn dây
Trang 16Nèi sao Nèi tam gi¸c
Trang 17Dây quấn Stator
Trang 18
c) Vỏmáy: gồm thân máy, nắp máy và chân đế.
Vỏ dùng để cố định lõi thép và dây quấn, đồng thời bảo vệ an toàn cho người khỏi chạm vào dây quấn (hình 8-4).
Vỏ không làm nhiệm vụ dẫn từ, thường đúc bằng gang Vơi các máy công suất tương đối lớn (1000 kw) thường dùng thép tấm cuốn lại và hàn thành vỏ.
1 2
Trang 20- Loại rôto lồng sóc (còn gọi là rôto ngắn mạch)
• Trong mỗi rãnh của lõi thép rôto đặt vào thanh dẫn bằng đồng hoặc bằng nhôm, hai đầu dài ra khỏi lõi thép Các thanh dẫn được nối tắt lại với nhau ở hai đầu bằng hai vòng ngắn mạch cũng bằng đồng hoặc nhôm tạo thành một cái lồng (quen gọi là lồng sóc)
Dây quấn rôto lồng sóc (a) và rôto lồng sóc rãnh chéo (b)
Trang 22Loại rôto kiểu dây quấn: Dây quấn được đặt trong rãnh của lõi thép rôto
Dây quấn 3 pha của rôto thường đấu hình sao (Y), ba đầu còn lại được nối với ba vòng trượt làm bằng đồng cố định ở đầu trục (hình a), tì lên ba vòng trượt là ba chổi than (hình b) Thông qua chổi than có thể ghép thêm điện trở phụ hay đưa sức điện động phụ vào mạch rôto để cải thiện đặc tính mở máy, điều chỉnh tốc độ hoặc cải thiện cos Khi làm việc bình thường dây quấn rôto được nối ngắn mạch.
Rôto (a) và sơ đồ mạch điện (b) của rôto dây quấn
a)
R
b)
Vòng trượt Chổi than Dây quấn
rôto
Trang 24Rotor dây quấn
Trang 25Ở phần quay còn có các bộ phận khác như trục máy, cánh quạt làm mát (với máy cỡ nhỏ).
Khe hở : khe hở giữa roto và stato
trong máy điện không đồng bộ rất nhỏ (khoảng 0,2 ÷ 1,0 mm) để hạn chế dòng từ hoá lấy từ lưới vào, làm cho cos của máy cao hơn.
Trang 27Các đại lượng định mức của máy điện KĐB
1 Công suất định mức ở đầu trục: Pđm (W, kW) Đây là công suất cơ, nói lên khả năng sinh công của động cơ Ngoài đơn vị W,
kW còn có đơn vị là sức ngựa HP 1 HP = 0,736 kW
2 Điện áp định mức Uđm (V) Trên nhãn máy thường ghi hai trị
số điện áp ứng với cách đấu dây của stato Ví dụ Y/-380/220 V, nghia là khi nguồn có điện áp dây Ud = 380 V thì dây quấn 3 pha stato đấu hình Y, còn khi nguồn có Ud = 220V thì dây quấn stato đấu
3 Dòng điện dây định mức: Iđm (A) Đây là dòng điện của cuộn dây stato lấy từ nguồn khi điện áp đặt vào động cơ là định mức và trục động cơ kéo phụ tải định mức Trên nhãn động cơ thường ghi hai trị số dòng điện ứng với hai cách đấu dây
Trang 28
Các đại lượng định mức của máy điện KĐB
4 Tốc độ quay định mức nđm (vòng/phút) Đây là tốc độ quay của động cơ khi điện áp đặt vào động cơ là định mức và mômen cản trên trục động cơ là định mức
5 Tần số nguồn định mức fđm (Hz)
6 Hiệu suất định mức ηđm là tỉ số giữa công suất cơ tỷên trục và công suất điện mà động cơ tiêu thụ khi tải định mức
7 Hệ số công suất định mức cosđm
Từ các số liệu định mức trên nhãn máy, có thể tìm được các trị
số quan trọng khác như công suất điện định mức mà động cơ tiêu thụ từ lưới P1đm, mômen quay định mức ở đầu trục động cơ Mđm
Trang 29Các đại lượng định mức của máy điện KĐB
Trang 30Sử dụng và bảo d ưỡng động cơ :
•Kiểm tra tr ớc khi vận hành
-Kiểm tra hệ thống cơ, máy công tác,đ ờng
dây điện, độ cách điện, cách đấu
dây ,cầu dao, thiết bị bảo vệ, nguồn
điện.
•Vận hành không tải :
Đối với động cơ mới lắp hoặc mới sửa
chữa kiểm tra ổ trục, chiều quay.
* Vận hành có tải :Theo dõi Ikđ ; Ilv ; to ;
tiếng máy; độ rung; th ờng xuyên theo dõi
điện áp.
•Dừng máy : Cắt cầu dao vào từng máy,
sau cắt cầu dao tổng, hặc áptômát tổng
để tránh các động cơ khởi động hàng loạt (để tránh khi mất điện lại có điện ngay.
* Sau khi vận hành : Lau chùi sạch sẽ, kiểm tra bảo d ỡng định kỳ (sau 2000 giờ / 1lần)
Trang 51Nhìn chung, khi mở máy một động cơ điện cần xét đến những yêu cầu cơ bản sau:
1 Phải có mômen mở máy đủ lớn để thích ứng với đặc tính cơ của tải,
Trang 53 Ưu điểm:
– Giảm dòng khởi động
– Tăng tốc êm
Khuyết điểm
Mô men khởi động thấp
Tổn thất công suất trên điện trở
Đắt tiền
Ứng dụng : quạt bơm.v v
Trang 55NUE046 - Alternating Current
Machines
• Ưu điểm
– Cung cấp lựa chọn các giá trị mô
men quay khởi động
– Có thể khởi động động cơ chạy
với tải trọng tương đối nặng
– Có một dải lựa chọn các điện áp
• Nhược điểm:
– Các chi phí lúc đầu cho các
thiết bị bên ngoài rất đắt
• Ứng dụng:
– Bơm thủy lực, Băng tải,
Trang 57NUE046 - Alternating Current
Machines
– Giảm dòng khởi động xuống còn 1/3
dòng khởi động trực tiếp
– Tương đối rẻ tiền
Khuyết điểm:
Chỉ khởi động mang tải trực tiếp cho tải
nhẹ
Ứng dụng: dùng cho các động cơ khởi
động không tải hoặc tải nhỏ ( quạt gió,
máy cưa v.v)
Trang 59NUE046 - Alternating Current
Trang 60NUE046 - Alternating Current
Trang 61NUE046 - Alternating Current
Trang 62NUE046 - Alternating Current
Machines
•Ưu điểm
Đặc tính kĩ thuật mô men khởi động hoàn hảo
Tăng tốc trơn trong suốt quá trình khởi động
Khả năng khởi động động cơ với tải trong ban đầu lớn
•Khuyết điểm
Yêu cầu thêm các công tác bảo trì bảo dưỡng
Đầu tư ban đầu lớn
•Ứng dụng
-Dùng cho các tải có quán tính lớn như là máy nén, máy cắt
đột,…
Trang 65
A Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi số đôi cực
Động cơ điện KĐB khi làm việc bình thường có hệ số trượt s nhỏ nên
Trang 66Có nhiều cách thay đổi số đôi cực của dây quấn stato:
1 Đổi cách nối để có số đôi cực khác nhau Cách này dùng trong động cơ điện 2 cấp tốc độ.
2 Trong rãnh stato đặt hai dây quấn độc lập có số đôi cực khác nhau, thường để đạt hai cấp tốc độ theo tỷ lệ 4 : 3 hay 6 : 5.
3 Trên rãnh stato có hai dây quấn độc lập có số đôi cực khác nhau, mỗi dây quấn lại có thể đổi nối để có số đôi cực khác nhau (dùng trong động cơ có 3 , 4 cấp tốc độ).
Với động cơ rôto dây quấn, dây quấn rôto có số đôi cực bằng số đôi cực của dây quấn stato, vì vậy khi đấu lại dây quấn stato để có số đôi cực khác thì dây quấn rôto cũng phải đấu lại Điều này không tiện lợi,
do đó động cơ điện loại này không dùng phương pháp thay đổi số đôi cực để điều chỉnh tốc độ
Với động cơ rôto lồng sóc, rôto có thể thích ứng với mọi số đôi cực của stato, do đó thích hợp với điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi số đôi cực.
Trang 67Sơ đồ thay đổi số đôi cực như sau :
Thay đổi từ nối thuận (hình a) sang
nối ngược (hình b) ta được số đôi
cực khác nhau theo tỷ lệ 2 : 1.
Cũng có thể đổi từ đấu nối tiếp (hình
a) sang đấu song (hình b) hai cuộn
dây tuỳ theo yêu cầu của điện áp và
dòng điện để có số đôi cực khác
nhau.
Trang 68B Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi tần số
Tốc độ của động cơ điện không đồng bộ:
n = (1-s)n 1 = (1-s).60f 1 /p
Khi hệ số trượt thay đổi ít thì n tỷ lệ với f 1
Theo phương pháp này:
- Động cơ có thể quay với bất kỳ tốc độ nào, phạm vi điều chỉnh rộng, điều chỉnh bằng phẳng.
- Phải có nguồn điện có tần số thay đổi được, giá thành cao Phương pháp này chỉ có ý nghĩa thực tế khi dùng một nguồn điện biến tần chung điều chỉnh nhiều động cơ điện có cùng quy luật thay đổi tốc độ.
Trang 69Sơ đồ khối biến tần và đặc tính cơ của ĐC KĐB
Trang 70C Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp
Thay đổi điện áp đặt vào stator ( chỉ giảm áp, moment giảm, hệ số trượt thay đổi, giảm khả năng tải của máy, tốc
độ điều chỉnh hẹp, tăng tổn hao đồng trên rotor)
Trang 71D.Điều chỉnh tốc độ bằng cỏch ghộp thờm điện trở phụ vào
mạch rụto
Phương phỏp này chỉ dựng đối với động cơ rụto dõy quấn.
Khi thờm điện trở phụ vào mạch rụto thỡ đường đặc tớnh M = f(s) nghiờng về phớa trỏi.
Với mụmen tải khụng đổi, điện trở phụ càng lớn thỡ hệ số trượt ở điểm làm việc càng lớn, nghĩa là tốc độ càng giảm.
Điều chỉnh tốc độ bằng cách ghép thêm điệm trở phụ
vào rôto
1,4 1,2 1,0 0,8 0,6 0,4 0,2 0
1 2
M/M đm
1 2
3 4
a
M C /M đm
Trang 72trong đó r p là điện trở phụ ghép vào.
Do P đt không đổi, I 2 cũng không đổi nên một bộ phận công suất cơ trước kia đã biến thành tổn hao đồng m 2 I 2
2 r p Nhược điểm của phương pháp điều chỉnh này là: tổn hao công suất lớn, hiệu suất của máy giảm, phạm vi điều chỉnh phụ thuộc vào phụ tải Khi không tải không thể dùng phương pháp này.
Vì mômen tỷ lệ với công suất điện từ nên ta có:
Trang 7307/03/23 Máy Điện KĐB - Thanh Quý 73
1.Tìm điện trở nối vào mạch của roto ĐC KĐB roto dây quấn sao
cho khi động cơ làm việc với tải định mức có tốc độ n=0,4
Trang 744 Động cơ KĐB ba pha rotor dây quấn có các thông
•Hệ số trượt, tốc độ, moment, và công suất điện từ của động cơ ở chế độ định mức.
tổn hao rotor khi moment cản không đổi.
Trang 81Alternating Current Machines
Phần tĩnh gồm hai cuộn dây đặt lệch nhau 90 độ.
Trang 82Alternating Current Machines
Stator động cơ 1 pha
Khi có hai cuộn dây đặt lệch nhau
90 độ sẽ tạo ra từ trường quay giống
nhau.
Trang 83Alternating Current Machines
Capacitor Start Motor/ Tụ khởi động ĐC
Để tăng mô men khởi động người ta sử dụng 1 tụ điện mắc
nối tiếp với cuộn dây khởi động.
Nhằm tăng góc pha giữa các cuộn dây gần tới 90 độ.
Hai cuộn dây được gọi là cuộn “CHẠY”- nối liên tục với nguồn, cuộn “Khởi Động”-
được ngắt ra khi động cơ đạt khoảng 75% tốc độ định mức.
Trang 84Alternating Current Machines
Trang 85Alternating Current Machines
Trang 86Alternating Current Machines
Shaded Pole Motor/ Động cơ có vòng lệch pha.
Sử dụng cho các ứng dụng cần lực xoắn nhỏ.
Trong lõi sắt thường có một cuộn dây để sản sinh ra từ thông.
Trang 87Alternating Current Machines
Động cơ có vòng lệch pha.
Phần tĩnh có xẻ rãnh để đặt các vòng ngắn mạch.
Trong cuộn dây(vòng ngắn mạch ) có dòng cảm ứng từ cuộn dây
động cơ.
Trang 88Alternating Current Machines
Giữa các cực từ stator có 1 rotor lồng sóc nhỏ
Trang 89Alternating Current Machines
Động cơ có vòng ngắn mạch
Góc muộn nhỏ giữa dòng cuộn dây và dòng vòng ngắn mạch sản
sinh một hiệu ứng trường quay yếu.
Rotor quay về hướng vòng ngắn mạch
Trang 90Alternating Current Machines
Động Cơ Vạn Năng
Một động cơ vạn năng có thể hoạt động ở nguồn DC hoặc AC
Trang 91Alternating Current Machines
Trang 92Alternating Current Machines
Động Cơ Vạn Năng
Dòng được chuyển cho khung qua những chổi than tiếp xúc với
bộ chỉnh lưu
Chổi than
Trang 93Alternating Current Machines
Động Cơ Vạn Năng
Mắc nối tiếp cuộn dây kích từ và khung
Cuộn dây kích từ và khung mang cung dòng
Trang 94Alternating Current Machines
Động Cơ Vạn Năng
Đặc tính của Động Cơ Vạn Năng
Moment khởi động cao Tốc độ không tải cao Moment giảm khi tốc độ tăng Tốc độ giảm khi tải tăng
Điều này làm cho động cơ vạn năng thích hợp cho các loại máy hút bụi, dụng cụ điện cầm tay (máy mài, khoan điện, v.v )
Trang 95Alternating Current Machines
Đảo chiều quay động cơ 1 pha
Động cơ chia pha
Đảo chiều cuộn chạy
Đảo chiều cuộn đề
Đảo chiều công tắc và cuộn đề
Trang 96Alternating Current Machines
Đảo chiều động cơ 1 pha
Đảo chiều khung thì đơn giản hơn
đảo 2 cuộn kích từ
Trang 97Alternating Current Machines
Đảo chiều động cơ 1 pha
Động cơ vòng ngắn mạch
Đảo chiều động cơ dùng vòng ngắn mạch yêu cầu
đảo cả Stator và vòng ngắn mạch