Soạn bài Thực hành đọc Tê dê * Nội dung chính Văn bản Tê – dê nói về cuộc đời của người anh hùng Tê – dê – con vua Ê – giê Chàng đã vượt qua nhiều thử thách và trở thành hình tượng vị anh hùng bất tử[.]
Trang 1Soạn bài Thực hành đọc: Tê-dê
* Nội dung chính:
Văn bản Tê – dê nói về cuộc đời của người anh hùng Tê – dê – con vua
Ê – giê Chàng đã vượt qua nhiều thử thách và trở thành hình tượng vị anh
hùng bất tử trong lòng người dân A – ten
* Một số điều cần lưu ý khi đọc văn bản:
1 Không gian, thời gian và các sự kiện chính của câu chuyện
- Không gian: một thành phố phía Nam Hy Lạp, thành A – ten, trên đường về
A – ten, thành A – ten
-Thời gian: khi Tê - dê còn nhỏ, khi Tê – dê đã lớn, thành A – ten nhiều năm
về trước, thành Cơ – rét, khi Tê – dê trở thành vua
- Các sự kiện chính:
+ Tê- dê là con trai của vua Ê – giê, vua Ê – giê nói rằng khi nào chàng lớn và
đủ sức mạnh thì hãy đến A – ten tìm ông
+ Tê – dê đến được A – ten bằng đường bộ, diệt được bọn cướp và rất được lòng dân chúng Tuy nhiên, vì chưa biết chàng là con mình nên vua Ê – giê đã nghe theo lời Mê – đê hòng đầu độc chàng Cuối cùng, khi biết được sự thật, vua Ê – giê đã truyền ngôi cho Tê – dê
+ Vua Mi – nô – xơ đem quân đánh chiếm A – ten vì vua Ê – giê đã hại chết con trai ông
+ Nhờ sự giúp đỡ của A – ri – an – con vua Mi – nô – xơ, Tê – dê đã giết được con quái vật trong mê cung Chàng thực hiện lời hứa sẽ cưới nàng và đưa nàng
về A – ten
+ Tuy nhiên, trên đường về A – ri – an đã chết Vì quá vui mừng với thành công hoặc có thể do quá đau buồn vì cái chết của A – ri – an, Ê – dê đã quên không căng cánh buồm màu trắng biểu thị mình vẫn còn sống lên Tưởng con mình đã chết, vua Ê – giê đã gieo mình xuống biển
- Tê – dê trở thành vua xứ A – ten và lập một chính quyền bình đẳng
2 Những phẩm chất của nhân vật Tê-dê và quan niệm về người anh hùng của người anh hùng của người Hy lạp thời cổ đại
- Không lựa chọn những điều dễ dàng và con đường nhàn hạ
- Dũng mãnh, quyết tâm tiêu diệt những điều xấu xa
- Có tấm lòng biết hi sinh vì mọi người, cao thượng
- Là người lãnh đạo tài ba, công minh, biết lo nghĩ cho sự ấm no và hạnh phúc
của nhân dân
- Có tấm lòng hào hiệp, không làm điều ác
3 Các yếu tố làm nên sức hấp dẫn của truyện thần thoại Tê-dê
- Cốt truyện độc đáo, các sự kiện lôgic
- Nhiều tình tiết gay cấn, hấp dẫn
Trang 2- Thể hiện mong ước, quan niệm về người anh hùng của nhân dân Soạn bài Thực hành tiếng Việt: sử dụng Hán Việt lớp 10 trang 28 Tập 1
Câu 1: (trang 28 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Giải thích nghĩa của những từ ngữ Hán Việt được in đậm trong các câu văn dưới đây:
Trả lời:
a
- Tiên triều + Tiên: tổ tiên + Triều: triều đại
=> Triều đại tiên tổ từ xa xưa
- Hàn sĩ + Hàn: lạnh, cơ hàn, nghèo khó + Sĩ: sĩ tử, học trò
Người học trò nghèo
b
- Khoan dung: thấu hiểu, đồng cảm, vị tha trước những lỗi lầm của đối phương
- Hiếu sinh:
+ Hiếu: yêu, thích, coi trọng, nhân ái + Sinh: sống, tính mạng
Quý trọng, coi trọng mạng sống của muôn loài, tha thứ và nhân ái với sinh mệnh của muôn loài
c
Trang 3- Nghĩa khí
+ Nghĩa: tốt, việc tích cực
+ Khí: Tinh thần, tư tưởng, suy nghĩ
Chí khí của người hay làm việc nghĩa hiệp, việc tốt giúp đỡ mọi người
d
- Hoài bão tung hoành:
+ Hoài bão: chí hướng lớn
+ Tung hoành: ngang, dọc
Chí hướng, hoài bão lớn, sức mạnh tư tưởng rộng, tung hoành ngang dọc khắp
nơi
Câu 2: (trang 28 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
Tìm năm từ Hán Việt trong đoạn văn:
Trả lời:
+ Nhất sinh
+ Tứ bình
+ Trung đường
+ Biệt nhỡn liên tài
+ Thiên hạ
b Thử thay thế một từ Hán Việt trong đoạn văn trên bằng một từ hoặc một cụm
từ biểu đạt ý nghĩa tương đương Hãy đối chiếu câu, đoạn văn gốc với câu, đoạn
văn mới để rút ra nhận xét về sự thay thế
- Thay thế từ “Thiên hạ” bằng “trời đất”
“Thiếu chút nữa, ta đã phụ mất một tấm lòng trong trời đất”
- Khi thay thế từ “thiên hạ” bằng từ “trời đất”, nội dung ngữ nghĩa không thay đổi, mục đích giao tiếp trong văn bản không thay đổi
c.Dựa vào ngữ cảnh, hãy nêu tác dụng của việc sử dụng các từ Hán Việt trong đoạn văn trên
- Tác dụng của việc sử dụng các từ Hán Việt trong đoạn văn:
+ Mang sắc thái trang trọng của cuộc đối thoại
+ Thể hiện tài năng và uy quyền của Huấn Cao – người đại diện cho thiên lương
và phẩm chất cao đẹp
Câu 3: (trang 28 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Hãy tìm sáu từ Hán Việt có một trong những yếu tố tạo nên các từ sau: cương trực, hàn sĩ, hiếu sinh Đặt một câu với mỗi từ Hán Việt tìm được
Trả lời:
- Cương quyết
- Trung trực
- Cơ hàn
- Sĩ tử
- Hiếu thuận
Câu 4: (trang 28 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Hãy chỉ ra lỗi dùng từ Hán Việt trong các câu sau và sửa lại:
a Việc chăm chỉ đọc sách giúp ta tích lũy được nhiều trí thức bổ ích
Trang 4Sửa lại:
Việc chăm chỉ đọc sách giúp ta tích lũy được nhiều tri thức bổ ích
b Tại phiên tòa nơi cõi âm, nhân vật Tử Văn đã thể hiện được sự cứng cỏi,
ngang tàng của hàn sĩ
Sửa lại:
Tại phiên tòa nơi cõi âm, nhân vật Tử Văn đã thể hiện được sự dũng cảm, thái
độ quyết liệt, cứng cỏi, không khuất phục của hàn sĩ
c Thói quen học tập theo kiểu “nước đến chân mới nhảy” là một yếu điểm của
nhiều bạn học sinh
Sửa lại:
Thói quen học tập theo kiểu “nước đến chân mới nhảy” là một điểm yếu của
nhiều bạn học sinh
Soạn bài Tri thức Ngữ văn lớp 10 trang 9 Tập 1
1 Cốt truyện
- Cốt truyện trong tác phẩm tự sự (thần thoại, sử thi, cổ tích, truyện ngắn, tiểu
thuyết, ) và kịch được tạo nên bởi sự kiện (hoặc chuỗi sự kiện) Sự kiện là sự việc, biến cố dẫn đến những thay đổi mang tính bước ngoặt trong thế giới nghệ thuật hoặc bộc lộ những ý nghĩa nhất định với nhân vật hay người đọc – điều chưa được họ nhận thấy cho đến khi nó xảy ra
2 Truyện kể
- Sự kiện trong cốt truyện được triển khai hoặc liên kết với nhau theo một mạch
kể nhất định Mạch kể này thống nhất với hệ thống chi tiết và lời văn nghệ thuật
(bao gồm các thành phần lời kể, lời tả, lời bình luận, ) tạo thành truyện kể.
3 Người kể chuyện
- Truyện kể chỉ tồn tại khi có người kể chuyện Trong nhiều loại hình tự sự dân
gian, người kể chuyện có thể là người trực tiếp diễn xướng để kể lại câu chuyện cho công chúng Trong tự sự của văn học viết, người kể chuyện là “vai” hay
“đại diện”
mà nhà văn tạo ra để thay mình thực hiện việc kể chuyện
- Nhờ người kể chuyện, người đọc được dẫn dắt vào thế giới nghệ thuật của truyện
Kể để tri nhận về nhân vật, sự kiện, không gian, thời gian, Người kể chuyện cũng
khơi dậy ở người đọc những suy tư về ý nghĩa mà truyện kể có thể gợi ra
Trang 54 Nhân vật
- Nhân vật là con người cụ thể được khắc họa trong tác phẩm văn học bằng các
biện pháp nghệ thuật Cũng có những trường hợp nhân vật trong tác phẩm văn
học là thần linh, loài vật, đồ vật, nhưng khi ấy, chúng vẫn đại diện cho những
tính cách, tâm lí, ý chí hay khát vọng của con người Nhân vật là phương tiện
để văn học khám phá và cắt nghĩa về con người
5 Thần thoại:
- Thần thoại là thể loại truyện kể xa xưa nhất, thể hiện quan niệm về vũ trụ và
khát
vọng chinh phục thế giới tự nhiên của con người thời nguyên thuỷ Căn cứ vào
chủ đề, có thể chia thần thoại thành hai nhóm: thần thoại kể về nguồn gốc vũ
trụ và muôn loài (thần thoại suy nguyên); thần thoại kể về cuộc chinh phục thiên
nhiên và sáng tạo văn hoá (thần thoại sáng tạo) Ra đời trong “tuổi ấu thơ” của
loài người nên thần thoại mang tính nguyên hợp: chứa đựng các yếu tố nghệ
thuật, tôn giáo, triết học, lịch sử, Vì vậy, thần thoại có vai trò đặc biệt quan
trọng trong việc lưu giữ di sản văn hoá nguyên thuỷ của cộng đồng
- Thần thoại thường có cốt truyện đơn giản: có thể là cốt truyện đơn tuyến, tập
trung vào một nhân vật hoặc là một tổ hợp nhiều cốt truyện đơn (tạo thành một
“hệ thần thoại”) Nhân vật chính của thần thoại là các vị thần, hoặc những con
người có nguồn gốc thần linh, có năng lực siêu nhiên nên có thể được miêu tả
với hình dạng khổng lồ, hoặc với sức mạnh phi thường Chức năng của nhân
vật trong thần thoại là cắt nghĩa, lí giải các hiện tượng tự nhiên và đời sống xã
hội, thể hiện niềm tin của con người cổ sơ cũng như những khát vọng tinh thần
có ý nghĩa lâu dài của nhân loại Câu chuyện trong thần thoại gắn liền với thời
gian phiếm chỉ, mang tính ước lệ và không gian vũ trụ với nhiều cõi khác nhau
Lối tư duy hồn nhiên, chất phác, trí tưởng tượng bay bổng, lãng mạn đã làm
nên sức cuốn hút và sức sống lâu bền cho thần thoại
để văn học khám phá và cắt nghĩa về con người
5 Thần thoại:
- Thần thoại là thể loại truyện kể xa xưa nhất, thể hiện quan niệm về vũ trụ và
khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên của con người thời nguyên thuỷ Căn cứ vào chủ đề, có thể chia thần thoại thành hai nhóm: thần thoại kể về nguồn gốc vũ trụ và muôn loài (thần thoại suy nguyên); thần thoại kể về cuộc chinh phục thiên nhiên và sáng tạo văn hoá (thần thoại sáng tạo) Ra đời trong “tuổi ấu thơ” của loài người nên thần thoại mang tính nguyên hợp: chứa đựng các yếu tố nghệ thuật, tôn giáo, triết học, lịch sử, Vì vậy, thần thoại có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc lưu giữ di sản văn hoá nguyên thuỷ của cộng đồng
- Thần thoại thường có cốt truyện đơn giản: có thể là cốt truyện đơn tuyến, tập trung vào một nhân vật hoặc là một tổ hợp nhiều cốt truyện đơn (tạo thành một
“hệ thần thoại”) Nhân vật chính của thần thoại là các vị thần, hoặc những con người có nguồn gốc thần linh, có năng lực siêu nhiên nên có thể được miêu tả với hình dạng khổng lồ, hoặc với sức mạnh phi thường Chức năng của nhân vật trong thần thoại là cắt nghĩa, lí giải các hiện tượng tự nhiên và đời sống xã hội, thể hiện niềm tin của con người cổ sơ cũng như những khát vọng tinh thần
có ý nghĩa lâu dài của nhân loại Câu chuyện trong thần thoại gắn liền với thời gian phiếm chỉ, mang tính ước lệ và không gian vũ trụ với nhiều cõi khác nhau Lối tư duy hồn nhiên, chất phác, trí tưởng tượng bay bổng, lãng mạn đã làm nên sức cuốn hút và sức sống lâu bền cho thần thoại
Trang 6Soạn bài Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới
* Trước khi đọc
Câu hỏi (trang 11 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Nêu tên một truyện kể hoặc
một bộ phim có nhân vật chính là vị thần Theo bạn, điều gì làm nên sức hấp
dẫn của tác phẩm đó?
Trả lời:
- Thần thoại Hy Lạp: Chiến tranh thành Troia
- Nhân vật chính là: Hector, Achilles, Odyddeus
- Điều hấp dẫn của tác phẩm:
+ Chiến tranh thành Troie là một cuộc chiến khốc liệt giữa những người anh
hùng, đấu tranh vì quyền lực và vinh quang
+ Nhân vật chính trong truyện là những vị thần có những năng lực siêu nhiên
và sức mạnh phi thường ngoài ra họ còn có trí tưởng tượng bay bổng, lãng mạn
về tình yêu và hạnh phúc
* Đọc văn bản
1 Chú ý các chi tiết mở đầu câu chuyện
- Thuở ấy chưa có vũ trụ, chưa có muôn vật và loài người Trời đất chỉ là một
đám hỗn độn tối tăm và lạnh lẽo
2 Hình dung vóc dáng và những hành động của thần Trụ Trời
- Vóc dáng: to lớn, khổng lồ, có năng lực siêu nhiên hơn người thường
- Hành động: dùng đầu đội trời lên rồi đào đất, đá đắp thành một cái cột to để
chống trời
3 Có những vị thần nào được liệt kê trong bài vè?
Những vị thần được liệt kê trong bài vè:
- Thần đếm cát
- Thần tát biển
- Thần làm sao
- Thần đào sông
- Thần trồng cây
- Thần xây núi
- Thần trụ trời
4 Chú ý các chi tiết miêu tả công việc và “tính khí” của thần Sét
- Chi tiết miêu tả công việc: chuyên việc thi hành pháp luật ở trần gian Khi
xử án kẻ nào, thần tự mình nhảy xuống tận nơi trỏ ngọn cờ vào đầu tội nhân rồi dùng lưỡi búa bổ xuống đầu
- “Tính khí” của Thần Sét: rất nóng nảy, nhiều khi giết nhầm người, vật vô tội
5 Chú ý hình dạng và hoạt động của thần Gió
- Hình dạng: có một hình dạng kì quặc Thần không có đầu
- Hoạt động: làm gió nhỏ hay bão lớn, lâu hay mau tùy theo lệnh của Ngọc Hoàng
6 Mục đích của việc tạo ra nhân vật đứa con thần Gió là gì?
- Nhằm lí giải cho hiện tượng tự nhiên: cây ngải gió cuốn bông, cuốn lá lại thì
đó là dấu hiệu của việc trời sắp nổi gió và mưa
* Sau khi đọc Nội dung chính:
Văn bản giới thiệu về sự xuất hiện của các vị thần sáng tạo thế giới và giải thích về nguồn gốc các hiện tượng tự nhiên như vì sao đất trời lại được
Câu 1 (trang 14 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Xác định thời gian, không gian, nhân vật và sự kiện chính trong từng truyện
kể
Trang 7Trả lời:
Thời gian Khi chưa có vũ
trụ, muôn vật và loài người
Không có thời gian
cụ thể
Không có thời gian cụ thể
Không gian Trời và đất Trên trời và trần
gian
Trên trời
Nhân vật Thần Trụ trời Thần Sét, Ngọc
Hoàng, ông Cường Bạo
Thần Gió, thần Mưa, thần Sét, Ngọc Hoàng, đứa con của thần Gió
chính
Thần Trụ Trời tách trời và đất
Giới thiệu về thần Sét
Đứa con của thần Gió bị Ngọc Hoàng đầy xuống trần gian
Câu 2 (trang 14 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Hãy chỉ ra một số “dấu hiệu” giúp người đọc nhận biết ba truyện kể trên thuộc
nhóm thần thoại suy nguyên
Trả lời:
- Thần thoại suy nguyên là thần thoại kể về nguồn gốc của vũ trụ và muôn loài
Thần thoại suy nguyên kể về việc chinh phục thiên và sáng tạo văn hóa
- Ba văn bản trên đều thuộc thần thoại suy nguyên dựa vào các dấu hiệu sau:
+ Nhân vật chính: kể về các vị thần
+ Thời gian: phiếm chỉ không xác định
+ Không gian: vũ trụ
+ Truyện kể về cuộc đời của các vị thần, nhằm giải thích và cắt nghĩa về các hiện tượng tự nhiên trong đời sống xã hội
Câu 3 (trang 14 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Trong cái nhìn của con người thời cổ đại, thần Trụ Trời, thần Gió, thần Sét có hình dạng và tính khí ra sao? Sự tưởng tượng về các vị thần ấy được hình thành trên cơ sở nào?
Trả lời:
- Trong cái nhìn của con người thời cổ đại, thần Trụ Trời, thần Gió, thần Sét
có hình dạng và tính khí như sau:
+ Là các vị thần to lớn, có hình dáng khổng lồ hoặc ngoại hình khác thường và
có sức mạnh siêu nhiên
+ Các vị thần đều gánh vác một trọng trách khác nhau phù hợp với sức mạnh siêu nhiên của mình
Thần Trụ trời: tách trời và đất Thần Sét: có một cái búa lớn, chuyên thi hành pháp luật ở trần gian Thần Gió: có thể làm gió lúc to hoặc nhỏ, ngắn hoặc lâu
- Sự tưởng tượng về các vị thần ấy được hình thành trên cơ sở: giải thích và cắt nghĩa các hiện tượng tự nhiên trong đời sống xã hội
Câu 4 (trang 14 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Công việc của thần Trụ Trời, thần Sét và thần Gió là gì? Công việc đó được miêu tả như thế nào, nhằm mục đích gì?
Trả lời:
Thần Trụ trời
Dùng đất, đá đắp thành một cái cột vừa cao vừa to để chống trời, tách trời
- “một hôm bỗng đứng dậy dùng đầu đội trời lên rồi đào đất, đá đắp thành
- Tách trời và đất
ra làm hai
→ Lý giải sự hình thành trời đất và di tích cột chống trời
Trang 8và đất thành hai
phần
một cái cột vừa vừa cao để chống trời.”
- “Thần cứ một mình cầy cục đắp, cột đá càng cao chót vót càng đẩy trời lên mãi”
ở trần gian
- “Thần có một lưỡi búa đá Khi xử kẻ nào dù là người, là vật, là cây cỏ thì thần tự mình nhảy xuống tận nơi trỏ ngọn cờ vào đầu tội nhân rồi dùng lưỡi búa bổ xuống đầu.”
- Làm theo lệnh
trừng trị những kẻ
ác ở trần gian
→ Lý giải các quan niệm dân gian của nhân dân
của Ngọc Hoàng
Bảo bối của thần là một thứ quạt nhiệm màu Thần sẽ làm gió nhỏ hay bão lớn, lâu hay mau tùy theo lệnh của Ngọc Hoàng Khi thần phối hợp với Thần Mưa, có khi cả thần Sét
- Tạo ra gió và mưa dưới trần gian
Câu 5 (trang 14 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Hình tượng thần Trụ Trời, thần Sét và thần Gió phản ánh những quan niệm, nhận thức gì của người nguyên thuỷ về thế giới tự nhiên? Những khát vọng nào đã được họ gửi vào các hình tượng đó?
Trả lời:
- Hình tượng thần Trụ Trời, thần Sét và thần Gió thể hiện quan điểm về vũ trụ
và muôn loài của người nguyên thủy Với suy nghĩ đơn giản và thô sơ họ chưa thể nào lí giải một cách khoa học và logic các hiện tượng tự nhiên; chính vì vậy họ cho rằng các vị thần với những sức mạnh siêu nhiên đang chi phối cuộc sống của họ
- Thông qua hình tượng các vị thần, con người thời nguyên thủy muốn gửi gắm
và thể hiện khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên; hướng đến một tương lai tươi sáng và tốt đẹp hơn
Câu 6 (trang 14 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Chỉ ra những đặc điểm nổi bật trong cách xây dựng nhân vật của chùm truyện
Từ đó, nhận xét về thái độ, tình cảm của người xưa đối với thế giới tự nhiên
Trả lời:
- Đặc điểm nổi bật trong cách xây dựng nhân vật:
+ Nhân vật được khắc họa bằng các biện pháp nghệ thuật (nhân hóa, so sánh…): nhân vật đều là các vị thần, có hình dạng khổng lồ, khác thường và
có sức mạnh siêu nhiên
+ Nghệ thuật: Sử dụng các biện pháp nghệ thuật đặc săc kết hợp với các yếu
tố tưởng tượng kì ảo
+ Chức năng nhân vật: Cắt nghĩa, lí giải các hiện tượng tự nhiên trong đời sống
xã hội
→ Nhận xét:
Thái độ và tình cảm của người xưa đối với thế giới tự nhiên:
- Dùng trí tưởng tượng để hình dung và giải thích về các hiện tượng tự nhiên trong đời sống xã hội
Trang 9- Xây dựng hình tượng các vị thần thể hiện sự cung kính, tôn nghiêm và ngưỡng
mộ đồng thời thể hiện niềm tin đối với thế giới tự nhiên
Câu 7 (trang 14 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Trong những điều làm nên vẻ đẹp “một đi không trở lại” của thần thoại, có
niềm tin thiêng liêng về một thế giới mà ở đó vạn vật đều có linh hồn Theo
bạn, niềm tin ấy có còn sức hấp dẫn với con người hiện đại không? Vì sao?
Trả lời:
- Niềm tin là sự tin tưởng một cách tích cực vào sự việc nào đó, nó có giá trị
tinh thần vô hình tiếp sức cho con người có nguồn năng lượng dồi dào và tích
cực
Ví dụ:
+ Niềm tin tín ngưỡng – là một phần không thể thiếu trong đời sống tinh thần
con người, càng những khi gặp khó khăn con người ta lại tìm đến nơi tâm linh
để làm điểm tựa để lòng thanh thản và bình an
+ Niềm tin vào một thế giới vẫn luôn tồn tại song song trong cuộc sống hiện
đại của con người
+ …
→ Chính vì vậy niềm tin luôn có sức hấp dẫn nhất định đối với mọi thời đại,
giúp cho con người có nguồn năng lượng và tin vào những điều tích cực trong
cuộc sống xung quanh
* Kết nối đọc – viết
Bài tập (trang 14 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích một chi tiết kì ảo trong một truyện
thần thoại đã học hoặc tự đọc thêm
Đoạn văn tham khảo
Trong truyện truyền thuyết, nhân dân sáng tạo ra những chi tiết tưởng tượng, kì
ảo nhằm dựng lên những câu chuyện thần kì, giải thích những sự kiện, sự việc
chưa thể giải thích theo cách thông thường hoặc là để thần thánh hoá các nhân
vật mà nhân dân ngưỡng mộ, tôn sùng Chi tiết Thánh Gióng lớn nhanh như thổi, ăn cơm mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã đứt chỉ cũng là một chi tiết như thế Truyện kể rằng vào thời Hùng Vương thứ 6, nước ta bị giặc Ân xâm lược Nhà vua muốn chiêu mộ người tài, bấy giờ câu bé ba tuổi – Thánh Gióng xung phong đi đánh giặc Từ hôm đó, cậu bé lớn nhanh như thổi, cơm
ăn mấy cũng không no, áo mặc mấy cũng không vừa Giặc đến nơi cũng vừa lúc sứ giả mang ngựa sắt, roi sắt và áo giáp sắt đến, cậu bé vươn vai biến thành tráng sĩ đánh tan quân giặc Tráng sĩ đánh giặc xong cởi bỏ áo giáp sắt, cưỡi ngựa bay lên trời Chi tiết này có vai trò tô đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽ của nhân vật Thánh Gióng, thể hiện sự biết ơn và tôn sùng của nhân dân
Trang 10Soạn bài Viết: Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm
truyện
(Chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật)
*Yêu cầu:
- Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm truyện (nhan đề, tên tác giả…) và ý kiến khái
quát của người viết tác phẩm
- Tóm tắt tác phẩm truyện (vừa đủ để người đọc nắm được nội dung chính)
- Phân tích cụ thể, rõ ràng về tác phẩm (chủ đề, nét đặc sắc về hình thức nghệ
thuật và tác dụng của chúng) với những cứ liệu sinh động
- Đánh giá về tác phẩm truyện dựa trên các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục
- Khẳng định giá trị của tác phẩm truyện
* Phân tích bài viết tham khảo:
Giá trị hay là sự vô giá của quà tặng trong truyện ngắn Quà Giáng sinh
của O.Hen-ry
- Nhan đề bài viết cho biết tên truyện, tên tác giả và hướng phân tích của người
viết
- Đoạn văn 1: Giới thiệu và cung cấp thông tin khái quát về tác phẩm
- Đoạn văn 2: Tóm tắt nội dung chính của truyện ngắn
- Đoạn văn 3: Phân tích cốt truyện, nhân vật, tình huống truyện, lời thoại, …;
Phân tích lời kết của truyện dựa vào các dẫn chứng lấy từ văn bản truyện
- Đoạn văn 4: Nêu tác dụng của việc kể chuyện từ ngôi thứ 3 và xác định chủ
đề của truyện
- Đoạn văn 5: Nhấn mạnh và mở rộng chủ đề của truyện
- Đoạn văn 6: Phần kết luận tóm lược các ý kiến đánh giá đã trình bày trong
bài viết
Khẳng định giá trị của truyện: độ phổ biến, sức sống lâu bền, khả năng tái sinh,
…
Trả lời câu hỏi:
Câu 1 (trang 32 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Vấn đề chính được bàn luận là gì?
Trả lời:
- Vấn đề chính: Sự vô giá của quà tặng trong truyện ngắn Quà giáng sinh của
O -Hen-ry
Câu 2 (trang 32 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Bài nghị luận trên giúp người đọc có được hiểu biết gì về truyện ngắn Quà giáng sinh?
Trả lời:
- Bài văn nghị luận cung cấp nhiều thông tin giá trị về truyện ngắn Quà Giáng sinh của O.Hen-ry: Nội dung chính của truyện, cốt truyện, nhân vật, tình huống
truyện, lời thoại, ngôi kể,…
Câu 3 (trang 32 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Tác giả bài viết đã triển khai các luận điểm theo trình tự nào?
Trả lời:
- Tác giả bài viết đã triển khai các luận điểm theo trình tự đánh giá các đặc sắc nghệ thuật, sau đó đến phân tích, đánh giá chủ đề
*Thực hành viết
Bài văn tham khảo