1. Trang chủ
  2. » Tất cả

đề thi hk1 ngữ văn 10 2018 - 2019

9 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích vẻ đẹp bài thơ Tỏ lòng – Phạm Ngũ Lão
Trường học Trường THPT Đồng Bành
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2018-2019
Thành phố Lạng Sơn
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 92,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GD&ĐT LẠNG SƠN TRƯỜNG THPT ĐỒNG BÀNH ĐỀ THI CHÍNH THỨC ĐỀ SỐ 02 KÌ THI HỌC KÌ I LỚP 10 NĂM HỌC 2018 2019 Môn thi Ngữ văn Thời gian 90 phút (Không kể thời gian giao đề) Ngày thi 25 /12/2018 (Đề gồm[.]

Trang 1

SỞ GD&ĐT LẠNG SƠN

TRƯỜNG THPT ĐỒNG BÀNH

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

ĐỀ SỐ: 02

KÌ THI HỌC KÌ I LỚP 10 NĂM HỌC 2018 -2019

Môn thi: Ngữ văn

Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 25 /12/2018

(Đề gồm có 01 trang, 02 câu) PHẦN I ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi.

“ Con ong làm mật, yêu hoa

Con cá bơi, yêu nước; con chim ca, yêu trời Con người muốn sống, con ơi

Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.

Một ngôi sao chẳng sáng đêm Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng Một người - đâu phải nhân gian

Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi!”

Trích Tiếng ru – Sáng tác: Tố Hữu.

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn bản trên?

Câu 2: Cho biết ý nghĩa của hai câu thơ sau:

Con người muốn sống, con ơi Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.

Câu 3: Chỉ ra và nêu ý nghĩa của biện pháp tu từ ẩn dụ trong khổ thơ thứ hai ?

Câu 4: Viết đoạn văn khoảng (5 – 7 câu) trình bày cách hiểu của anh (chị) về quan niệm sống

được nêu ra trong đoạn thơ?

PHẦN II LÀM VĂN (7,0 điểm).

Phân tích vẻ đẹp bài thơ “ Tỏ lòng ” – Phạm Ngũ Lão.

Phiên âm

Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu, Tam quân tì hổ khí thôn ngưu.

Nam nhi vị liễu công danh trái,

Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu.

Dịch thơ

Múa giáo non sông trải mấy thu,

Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu Công danh nam tử còn vương nợ Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu

Hết….

Họ và tên: Lớp:

Trang 2

SỞ GD&ĐT LẠNG SƠN

TRƯỜNG THPT ĐỒNG BÀNH

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

ĐỀ SỐ: 02

KÌ THI HỌC KÌ I LỚP 10 NĂM HỌC 2018 -2019

Môn thi: Ngữ văn

Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 25 /12/2018

(Đề gồm có 01 trang, 02 câu)

I Chuẩn kiến thức, kỹ năng

1 Kiến thức

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì

I, môn Ngữ văn lớp 10

Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu vận dụng các đơn vị tri thức:

+ Kiến thức đọc hiểu một văn bản thông thường

+ Kĩ năng làm văn nghị luận văn học: Kĩ năng phân tích và cảm nhận thơ trữ tình trung đại

2 Kĩ năng

- Biết cách đọc hiểu một văn bản thông thường

- Biết vận dụng những tri thức và kỹ năng đã học vào làm văn nghị luận về một tác phẩm truyện ngắn

Từ đó hình thành cho học sinh những năng lực:

+ Thu thập thông tin liên quan đến văn bản

+ Giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản

+ Đọc – hiểu thơ trữ tình trung đại theo đặc trưng thể loại

+ Trình bày suy nghĩ cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản

+ Hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản

+ Năng lực giao tiếp tiếng Việt: Biết sử dụng hệ thống ngôn ngữ để diễn đạt ý tưởng của cá nhân, thể hiện tình cảm phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp

II Bảng mô tả các mức độ đánh giá chủ đề “Thơ trung đại Việt Nam" theo định hướng năng lực:

Vận dụng thấp Vận dụng cao

- Nêu thông tin về

tác giả (cuộc đời,

con người, phong

cách nghệ thuật),

về tác phẩm (xuất

xứ, hoàn cảnh ra

đời)

- Vận dụng hiểu biết về tác giả (cuộc đời, con người), hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để lý giải nội dung, nghệ thuật của bài thơ

- Vận dụng đặc điểm phong cách nghệ thuật của nhà thơ vào hoạt động tiếp cận và đọc hiểu văn bản

- Nhận ra đề tài, - Hiểu được cội - Vận dụng hiểu biết về - Từ đề tài, cảm hứng,

Trang 3

cảm hứng, thể thơ nguồn nảy sinh cảm

hứng

- Hiểu được đặc điểm cơ bản của thể thơ

đề tài, cảm hứng, thể thơ vào phân tích, lý giải giá trị nội dung và nghệ thuật

thể thơ… tự xác định được con đường phân tích một văn bản mới cùng thể tài (thể loại,

đề tài)

- Nhận diện chủ thể

trữ tình, đối tượng

trữ tình, thế giới

hình tượng (thiên

nhiên, cảnh vật,

không gian, thời

gian…) trong bài

thơ

- Cảm hiểu tâm trạng, tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ

- Phân tích được ý nghĩa của thế giới hình tượng đối với việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình

- Giải thích được tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ

- Biết đánh giá tâm trạng, tình cảm của nhân vật trữ tình

- Khái quát hóa về đời sống tâm hồn, nhân cách của nhà thơ

- So sánh giữa tính quy phạm và sự phá vớ tính quy phạm trong một số tác phẩm thơ tiêu biểu

- Biết bình luận, đánh giá đúng đắn những ý kiến, nhận định về các tác phẩm thơ đã được học

- Liên hệ với những giá trị sống hiện tại của bản thân và những người xung quanh

- Biết cách tự nhận diện, phân tích và đánh giá thế giới hình tượng, tâm trạng của nhân vật trữ tình trong những bài thơ khác, tương tự, cùng thể tài

- Phát hiện các chi

tiết, biện pháp nghệ

thuật đặc sắc (từ

ngữ, biện pháp tu

từ, câu văn, hình

ảnh, nhạc điệu, bút

pháp…)

- Lý giải ý nghĩa, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật

- Đánh giá giá trị nghệ thuật của tác phẩm

- Khái quát giá trị, đóng góp của tác phẩm đối với sự đổi mới thể loại, nghệ thuật thơ, xu hướng Việt hoá thơ Đường luật và sự phá

vỡ tính quy phạm trong thơ ca trung đại

- So sánh với những đặc trưng nghệ thuật của thơ ca trung đại

- Tự phát hiện và đánh giá giá trị nghệ thuật của những tác phẩm tương tự không có

Trang 4

trong chương trình

Câu hỏi : Bài nghị luận

Bài tập :

1 Bài nghị luận văn học (bài viết) :

- Bài cảm nhận, phân tích đoạn thơ/bài thơ

- Bài so sánh các tác phẩm thơ (hoặc so sánh đoạn/khổ/tâm trạng nhân vật trữ tình…)

- Bài bình luận các ý kiến, nhận định về tác phẩm thơ

- Bài tự chọn theo một trong những định hướng cho trước, có/không giới hạn về số từ

2 Bài thuyết minh, thuyết trình, hùng biện (bài nói) :

- Bài thuyết minh về tác giả.

- Bài thuyết trình về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm thơ

- Hùng biện về một chủ đề đặt ra trong tác phẩm thơ

3 Bài nghiên cứu, báo cáo khoa học

(Tập dượt nghiên cứu khoa học)

- Cá nhân thực hiện (theo kĩ thuật “hợp đồng”)

- Nhóm thực hiện (theo kĩ thuật “dự án”)

III Câu hỏi và bài tập minh hoạ

Vận dụng thấp Vận dụng cao Câu 1: Nêu chính

xác tên tác giả bài

thơ Tỏ lòng, Nhàn,

Độc Tiểu Thanh kí,

Cảnh ngày hè?

Câu 2: Xác định

thể thơ của bài thơ

Tỏ lòng, Nhàn,

Độc Tiểu Thanh kí,

Cảnh ngày hè?

Câu 3: Nêu những

nét cơ bản về nội

Câu 1: Nêu ý nghĩa về

bức tranh thiên nhiên Cảnh ngày hè trong bài thơ cùng tên của Nguyễn Trãi

Câu 2: Quan niệm

triết Lý nhân sinh trong bài thơ Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi

Câu 3: Ý nghĩa nhan

đề bài thơ Tỏ lòng

Câu 1: Phân tích bài

thơ Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi

Câu 2: Phân tích bài

thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm

Câu 3: Cảm nhận của

em về bài thơ Tỏ lòng

Câu 4: Phân tích bài

thơ Tỏ lòng

Câu 1: Cảm hứng chủ

đạo trong bài thơ Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi

Câu 2: Cảm hứng thế

sự trong bài thơ Nhàn-Nguyễn Bỉnh Khiêm

Câu 3: Vẻ đẹp nhân

cách của nhà thơ Phạm Ngũ Lão

Câu 4: Phân tích bài

thơ Tỏ lòng để làm nổi

Trang 5

dung và nghệ thuật

Tỏ lòng, Nhàn,

Độc Tiểu Thanh kí,

Cảnh ngày hè?

Câu 4: Em hiểu như

thế nào về quan niệm chí làm trai trong bài thơ

bật lên hào khí Đông

A trong bài thơ

IV Ma trận đề kiểm tra:

Mức độ

Chủ đề

I Đọc hiểu Xác định

phương thức biểu đạt của đoạn văn bản trên?

- Cho biết ý nghĩa của hai câu thơ sau:

Con người muốn sống, con ơi

Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.

- Chỉ ra và nêu ý nghĩa của biện pháp tu từ ẩn

dụ trong khổ thơ thứ hai ?

Viết đoạn văn khoảng (5 – 7 câu) trình bày cách hiểu của anh (chị) về

quan niệm sống được nêu

ra trong đoạn thơ?

Số câu:

Số điểm

Tỉ lệ:

1

0, 5 5%

2 1,5 15%

1 1 10%

3 3,0 30%

II Nghị

luận văn

học

Phân tích vẻ đẹp bài thơ “

Tỏ lòng ” –

Phạm Ngũ Lão

Số câu:

Số điểm

1 7,0

1 7,0

Trang 6

Tỉ lệ: 70% 70% Tổng

số câu:

Số điểm

Tỉ lệ:

1

0, 5 5%

2 1,5 15%

1 1 10%

1 7,0 70%

5 10 100%

V Đề kiểm tra:

PHẦN I ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi.

“ Con ong làm mật, yêu hoa

Con cá bơi, yêu nước; con chim ca, yêu trời Con người muốn sống, con ơi

Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.

Một ngôi sao chẳng sáng đêm Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng Một người - đâu phải nhân gian

Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi!”

Trích Tiếng ru – Sáng tác: Tố Hữu.

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn bản trên?

Câu 2: Cho biết ý nghĩa của hai câu thơ sau:

Con người muốn sống, con ơi Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.

Câu 3: Chỉ ra và nêu ý nghĩa của biện pháp tu từ ẩn dụ trong khổ thơ thứ hai ?

Câu 4: Viết đoạn văn khoảng (5 – 7 câu) trình bày cách hiểu của anh (chị) về quan niệm sống

được nêu ra trong đoạn thơ?

PHẦN II LÀM VĂN (7,0 điểm).

Phân tích vẻ đẹp bài thơ “ Tỏ lòng ” – Phạm Ngũ Lão.

Phiên âm

Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu, Tam quân tì hổ khí thôn ngưu.

Nam nhi vị liễu công danh trái,

Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu.

Dịch thơ

Múa giáo non sông trải mấy thu,

Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu Công danh nam tử còn vương nợ Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu

Trang 7

VI Hướng dẫn chấm

Phần I: Đọc hiểu (3,0 điểm):

Câu 1 Phương thức biểu đạt: biểu cảm, tự sự 0,5 điểm

Câu 2 Ý nghĩa: Lời khuyên cho mỗi chúng ta về quan niệm sống hòa nhập,

chan hòa, yêu thương, đoàn kết, chia sẻ…

0,75 điểm

Câu 3 - Ẩn dụ: “Một ngôi sao” “Một thân lúa” “Một người”: Chỉ sự nhỏ

bé, cô đơn, riêng lẻ

- Ý nghĩa: Khẳng định con người không thể tồn tại nếu sống tách biệt, riêng lẻ, không có tình yêu thương

0,75 điểm

Câu 4 - Kỹ năng:

+ Viết đủ dung lượng câu (có thể thiếu hoặc thừa không quá một câu)

+ Trình bày mạch lạc, lưu loát, không mắc lỗi chính tả

- Kiến thức:

+ Sống phải có tình yêu thương, gắn bó, đoàn kết

+ Phê phán những người có lối sống ích kỉ, nhỏ nhoi

+ Bài học nhận thức của bản thân

0,25 điểm

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

II Phần II: Làm văn (7,0 điểm). 

a  HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo

được các yêu cầu sau:

Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài

0,5 điểm

b Xác định được vấn đề cần nghị luận: Vẻ đẹp hình tượng con người,

quân đội nhà Trần và vẻ đẹp nhân cách nhà thơ

0,5 điểm

c 1 Mở bài:

- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm

- Giới thiệu khái quát vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp hình tượng con người, quân đội nhà Trần và vẻ đẹp nhân cách nhà thơ

0,25 điểm 0,25 điểm

2 Thân bài:

a.Vẻ đẹp hình tượng người lính và quân đội nhà Trần:

- Vẻ đẹp hình tượng người lính: thể hiện qua tư thế “ hoành sóc”,

không gian và thời gian người tráng sĩ xuất hiện mang tầm vóc kì vĩ, lớn lao

- Vẻ đẹp quân đội: Phân tích hình ảnh so sánh “ ba quân như hổ

1,0 điểm

1,0 điểm

Trang 8

báo” và phóng đại“ nuốt trôi trâu” Sức mạnh như vũ bão của quân

đội nhà Trần

b Vẻ đẹp lí tưởng, nhân cách nhà thơ:

- Phân tích quan niệm về: “chí nam nhi’– chí nam nhi mang ý nghĩa

tích cực gắn trách nhiệm con người với vận mệnh tổ quốc

- Phân tích điển tích Vũ Hầu, chỉ ra ý nghĩa cái “thẹn” trong nhân

cách nhà thơ: Khát khao lập nên công danh sự nghiệp lớn lao và một

tấm lòng tận trung báo quốc trọn đời của nhà thơ…

1,0 điểm 1,0 điểm

c Đánh giá:

+ Nghệ thuật: bài thơ Đường luật ngắn gọn, súc tích, thiên về gợi

chứ không tả; sử dụng hình ảnh thiên nhiên rộng lớn, tầm vóc vũ

trụ…

+ Nội dung: Vẻ đẹp nhân cách nhà thơ với tư tưởng “ trung quân ái

quốc”  Qua đó thấy được vẻ đẹp con người và sức mạnh thời đại

của một trang lịch sử của dân tộc

0,5 điểm

3 Kết bài

- Khẳng định tấm lòng, tài năng nhà thơ Phạm Ngũ Lão

- Khẳng định ý nghĩa, sức sống bài thơ

- Bài học rút ra cho thế hệ trẻ ngày nay

0,5 điểm

d Sáng tạo: có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới

mẻ về vấn đề nghị luận

Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt

câu trong tiếng Việt

0,5 điểm

Trang 9

Chi Lăng,ngày …/12/2018

Lãnh đạo duyệt

Hoàng Mạnh Hùng.

Chi Lăng,ngày …/12/2018

Người thẩm định

Hoàng Lan Phương

Chi Lăng, ngày 14/12/2018

Người ra đề

Hoàng Tùng

Ngày đăng: 19/11/2022, 21:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w