1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TÀI LIỆU HƯƠNG dẫn PHẦN đọc HIỂU

11 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 422 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU HƯƠNG DẪN PHẦN ĐỌC HIỂU NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN LÀM PHẦN ĐỌC HIỂU I Những kiểu câu hỏi thường sử dụng ở phần Đọc hiểu Ở dạng câu hỏi nhận biết Thường hỏi xác định phương thức biểu đạt, phong c[.]

Trang 1

NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN LÀM PHẦN ĐỌC HIỂU

I Những kiểu câu hỏi thường sử dụng ở phần Đọc hiểu

- Ở dạng câu hỏi nhận biết: Thường hỏi xác định phương thức biểu đạt, phong cách

ngôn ngữ, tìm từ ngữ, hình ảnh, xác định cách trình bày văn bản…

- Ở dạng câu hỏi hiểu: Thường hỏi học sinh hiểu như thế nào về một câu nói trong văn

bản; hỏi theo học sinh thì vì sao tác giả lại cho rằng, nói rằng…(kiểu hỏi này là để xem học sinh và tác giả có đồng quan điểm hay không); Kiểu câu hỏi theo tác giả… Ba kiểu hỏi này thường lặp đi lặp lại

- Ở dạng câu hỏi vận dụng: Thường yêu cầu học sinh rút ra thông điệp có ý nghĩa, điều

tâm đắc hoặc chỉ ra những việc làm cụ thể của bản thân

II Các bước khi làm phần đọc – hiểu

Bước 1: Đọc thật kỹ đề bài, đọc đến thuộc lòng rồi hãy làm từng câu, dễ trước khó sau.

Đề văn theo hướng đổi mới có 2 phần: đọc hiểu và làm văn Phần đọc hiểu thường xoay quanh nhiều vấn đề, thí sinh cần nắm vững những kiến thức cơ bản sau:

- Xác định 5 phương thức biểu đạt của văn bản dựa vào các từ ngữ hay cách trình bày Đoạn trích thấy có sự việc diễn biến (Tự sự), nhiều từ biểu lộ xúc động (Biểu cảm), nhiều từ khen chê, bộc lộ thái độ (Nghị luận), nhiều từ thuyết trình, giới thiệu về đối tượng (Thuyết minh) và có nhiều từ láy, từ gợi tả sự vật, sự việc (Miêu tả)

- Nhận biết các phép tu từ từ vựng (so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, lặp từ, nói quá, nói giảm, chơi chữ…); tu từ cú pháp (lặp cấu trúc câu, giống kiểu câu trước; đảo ngữ; câu hỏi tu từ; liệt kê)

- Các biện pháp tu từ có tác dụng làm rõ đối tượng nói đến, tăng thêm gợi cảm, gợi hình ảnh, âm thanh, màu sắc, làm đối tượng hấp dẫn, sâu sắc

- Đối với, các văn bản trong đề chưa thấy bao giờ, học sinh cần đọc nhiều lần để hiểu từng câu, từng từ, hiểu nghĩa và biểu tượng qua cách trình bày văn bản, liên kết câu, cách ngắt dòng… để có thể trả lời những câu hỏi: Nội dung chính của văn bản, tư tưởng của tác giả gửi gắm trong văn bản.,thông điệp rút ra từ văn bản…

Bước 2: Đọc các yêu cầu, gạch chân các từ ngữ quan trọng, câu quan trọng Việc làm này

giúp các em lí giải được yêu cầu của dề bài và xác định hướng đi đúng cho bài làm, tránh lan man, lạc đề

Bước 3: Luôn đặt câu hỏi và tìm cách trả lời: Ai? Cái gì? Là gì? Như thế nào? Kiến thức

nào? Để bài làm được trọn vẹn hơn, khoa học hơn tránh trường hợp trả lời thiếu

Bước 4: Trả lời tách bạch các câu, các ý Chọn từ ngữ, viết câu và viết cẩn thận từng chữ Bước 5: Đọc lại và sửa chữa chuẩn xác từng câu trả lời Không bỏ trống câu nào, dòng

nào

*) Một số lưu ý trong quá trình làm bài

- Viết đúng từ ngữ, trình bày rõ ràng, đúng chính tả, dấu câu, không viết dài

- Chỉ dùng thời gian khoảng 30 phút làm câu hỏi đọc hiểu Trả lời đúng câu hỏi của đề

- Làm trọn vẹn từng câu, không bỏ ý, không viết vội vàng để giành chắc chắn từng 0,25 điểm bài

III Bí quyết đạt điểm tối đa phần đọc hiểu môn Ngữ văn

Đề bài người ta thường đưa một khổ thơ hoặc một đoạn văn và yêu cầu học sinh đọc và trả lời các câu hỏi

1 Các câu hỏi thường gặp:

- Xác định thể thơ/ phương thức biểu đạt, thao tác lập luận

Trang 2

- Nội dung chính của khổ thơ/ đoạn trích là gì? (Câu chủ đề của đoạn trích là gì – với đoạn văn)

- Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng chủ yếu trong khổ thơ/ đoạn trích? Tác dụng của chúng?

- Rút ra thông điệp hoặc đặt nhan đề

- Nêu suy nghĩ và hành động của bản thân

2.Giải quyết đề

2.1 Với thơ

Câu hỏi 1:

+ Xác định thể thơ bằng cách đếm số chữ trong từng câu thơ Thông thường trong bài người ra đề sẽ cho vào các thể thơ bốn chữ/ năm chữ/ bảy chữ/ lục bát

+ Các thể thơ trung đại như thất ngôn bát cú (7 chữ/ câu, 8 câu/bài), thất ngôn tứ tuyệt

(7 chữ/ câu, 4 câu/ bài)… xác định bằng cách đếm số chữ trong một câu và số câu trong

một bài (Các thể thơ thuộc giai đoạn trung đại trong đề thường ít cho nhưng phải nắm được cách xác định)

Câu hỏi 2: Đưa nội dung chính của khổ thơ, tức là dụng ý cuối cùng của tác giả

Ví dụ:

Dữ dội và dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ Sông không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể…

Nội dung: Trạng thái của con sóng và các cung bậc cảm xúc của tình yêu trong trái tim người con gái đang yêu

Câu 3: phân tích khổ thơ như bình thường, tức là đi từ nghệ thuật đến nội dung của khổ

thơ Xác định nội dung khổ thơ theo trình tự sau: Lớp nghĩa trên bề mặt (diễn xuôi câu

thơ) -> liên tưởng, tưởng tượng (các hình ảnh thơ trong câu thơ) -> Dụng ý của tác giả

2.2 Với văn

Câu 1: Phương thức biểu đạt/Thao tác lập luận của đoạn trích):

Phương thức biểu đạt

Dùng ngôn ngữ để kể lại một hoặc một chuỗi các sự kiện,

có mở đầu -> kết thúc

- Ngoài ra còn dùng để khắc họa nhân vật (tính cách, tâm lí ) hoặc quá trình nhận thức của con người

Có sự kiện, cốt truyện

Có diễn biến câu chuyện

Có nhân vật

- Có các câu trần thuật/đối thoại

Dùng ngôn ngữ để tái hiện lại những đặc điểm, tính chất, nội tâm của người, sự vật, hiện tượng

Các câu văn miêu tả

- Từ ngữ sử dụng chủ

yếu là tính từ

3 Biểu cảm Dùng ngôn ngữ bộc lộ cảm

xúc, thái độ về thế giới xung quanh

Câu thơ, văn bộc lộ cảm xúc của người viết

- Có các từ ngữ thể

Trang 3

hiện cảm xúc: ơi, ôi

4 Thuyết minh

Trình bày, giới thiệu các thông tin, hiểu biết, đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng

Các câu văn miêu tả đặc điểm, tính chất của đối tượng

- Có thể là những số liệu chứng minh

Bàn bạc phải trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái

độ của người nói, người viết rồi dẫn dắt, thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình

Có vấn đề nghị luận và quan điểm của người viết

Từ ngữ thường mang tính khái quát cao (nêu chân lí, quy luật)

- Sử dụng các thao tác:

lập luận, giải thích, chứng minh

6 Hành chính -công vụ

Là phương thức giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với

cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí

Hợp đồng, hóa đơn

Đơn từ, chứng chỉ

(Phương thức và phong cách hành chính công

vụ thường không xuất hiện trong bài đọc hiểu)

Thao tác lập luận

1 Giải thích Dùng lí lẽ để cắt nghĩa, giảng giải sự vật, hiện

tượng, khái niệm

2 Phân tích Chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố có tính hệ thống để xem xét đối tượng toàn diện

Dùng dẫn chứng xác thực, khoa học để làm rõ đối tượng

Dẫn chứng thường phong phú, đa dạng trên nhiều phương diện

4 So sánh Đặt đối tượng trong mối tương quan, cái nhìn đối

sánh để thấy đặc điểm, tính chất của nó

5 Bình luận Đưa ra nhận xét, đánh giá, bàn bạc của cá nhân về một vấn đề

6 Bác bỏ Trao đổi, tranh luận để bác bỏ những ý kiến sai lệch

Câu 2: Nội dung chính của đoạn trích thường là câu mở đầu (viết theo lối diễn dịch)

hoặc câu kết thúc (viết theo lối quy nạp) – khi đề bài yêu cầu xác định câu chủ đề

Trong trường hợp họ yêu cầu xác định nội dung chính của đoạn trích tức là kiểm tra khả năng phân tích, tổng hợp và khái quát của học sinh nên học sinh cần phải khái quát nội dung bằng ngôn ngữ của mình

Trang 4

Mẹo: Lớp từ ngữ nào xuất hiện nhiều nhất trong bài chắc chắn nội dung của đoạn trích

sẽ theo chiều hướng của lớp từ ấy Chẳng hạn lớp từ ngữ tiêu cực khi nói tới một hiện tượng xã hội => Nội dung chính của đoạn trích sẽ là: tác hại của…

Câu 3: Xác định biện pháp nghệ thuật trong đoạn trích

+ Nếu là một đoạn trích trong tác phẩm văn học => phân tích nó giống như phân tích tác phẩm (yêu cầu học sinh nắm được bài)

+ Nếu là đoạn trích từ các bài viết trên báo hoặc các hình thức khác thì có một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu sau: liệt kê; lặp cấu trúc, từ ngữ; chứng minh (đưa các dẫn chứng cụ thể); đối lập (nội dung câu trước với câu sau); tăng tiến (mức độ tăng dần từ câu trước đến câu sau)

TÀI LIỆU DÙNG TRONG PHẦN ĐỌC HIỂU

PHÂN BIỆT CÁC PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

KHÁI NIỆM - Là sử dụng những phương pháp, cách thức khác nhau nhằm biểu

đạt hết những điều người nói muốn truyền tới người nghe

CÁCH DÙNG - Mỗi văn bản có thể sử dụng một hay nhiều phương thức biểu đạt

THỨC BIỂU

ĐẠT

1 TỰ SỰ - Nội dung văn bản

kể lại một câu chuyện có cốt truyện, ngôi kể, các nhân vật, các tình tiết (sự kiện)

Cháu ở liền trong trạm hàng tháng Bác lái

xe bao lần dừng, bóp còi toe toe, mặc, cháu gan lì nhất định không xuống Ấy thế là một hôm, bác lái phải thân hành lên trạm cháu Cháu nói: “Đấy, bác cũng chẳng “thèm” người là gì?”.

(Nguyễn Thành Long)

2 MIÊU TẢ - Sử dụng các từ

ngữ miêu tả nhằm giúp hình dung được cụ thể một sự vật, sự việc nào đó

Bên kia những hàng cây bằng lăng, tiết trời đầu thu đem đến cho con sông Hồng một màu đỏ nhạt, mặt sông như rộng thêm ra Vòm trời cũng như cao hơn Những tia nắng sớm đang từ từ di chuyển từ mặt nước lên những khoảng bờ bãi bên kia sông […]

(Nguyễn Minh Châu)

3 BIỂU CẢM - Sử dụng các từ

ngữ biểu cảm, diễn

tả cảm xúc đối với người, vật, sự việc nào đó

Được thư mẹ… Mẹ của con ơi, mỗi dòng chữ, mỗi lời nói của mẹ thấm nặng yêu thương, như những dòng máu chảy về trái tim khao khát nhớ thương của con Ôi! Có ai hiểu lòng con ao ước được về sống giữa gia đình, dù chỉ là giây lát đến mức nào không?

(Nhật kí Đặng Thùy Trâm)

4 NGHỊ LUẬN - Xác lập một quan

điểm, tư tưởng nào

đó nhờ vào các yếu tố: luận điểm, luận

Vì cuộc đời là những đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy quan trọng, nhưng thật ra chỉ như những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la Sự hiểu biết của

Trang 5

cứ mỗi cá nhân không thể đem so sánh với mọi

người cùng chung sống với mình Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn phải học thêm, học mãi mãi (Theo Lâm Ngữ Đường)

MINH

- Cung cấp tri thức với tính chuẩn xác, khoa học, rõ ràng

Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam Vốn mang trong tim mình nỗi đau mất nước, người thanh niên Nguyễn Tất Thành đã quyết tâm đi tìm đường giải phóng dân tộc Sau khi trở về nước, Bác đã dành toàn bộ cuộc đời mình cống hiến cho sự nghiệp cách mạng của nước nhà Chúng ta hôm nay sống trong không khí hạnh phúc, hòa bình một phần lớn phải kể đến công lao

và sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Người.

CHÍNH,

CÔNG VỤ

- Dùng trong giao tiếp hành chính, trong các văn bản hành chính (đơn thư, công văn, điều luật…)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN XIN PHÉP NGHỈ HỌC Kính gửi: Thầy/cô chủ nhiệm cùng toàn thể các thầy/ cô giáo bộ môn phụ trách lớp

Em tên là:

Học sinh lớp:

BẢNG PHÂN LOẠI MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ

TU TỪ

(Ý nghĩa, hiệu quả)

sánh

Đối chiếu hai đối tượng có cùng một dấu hiệu chung

Một số dấu hiệu:

+ A như B; A là B; A bao nhiêu, B bấy nhiêu; A = B; A không bằng B…

Công cha như núi Thái

Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong

nguồn chảy ra.

(Ca dao)

Tạo hình ảnh cụ thể, sinh động

- Tăng sức biểu cảm, gợi hình

hóa

Gán cho sự vật những

từ ngữ vốn được dùng

để gọi/ tả về người

3 loại:

+ Gọi sự vật bằng những từ vốn gọi người

+ Dùng từ chỉ hoạt động, tính chất của con người để chỉ hoạt

Con gà cục tác lá chanh,

Con lợn ủn ỉn mua hành

cho tôi.

Con chó khóc đứng khóc

ngồi,

Mẹ ơi đi chợ mua tôi đồng riềng.

(Ca dao)

Làm thế giới đồ vật, loài vật sinh động, gần gũi Tăng tính cụ thể, gợi hình, gợi cảm

- Giúp gửi gắm ngụ ý của tác giả thông qua thế giới loài vật

Trang 6

động, tính chất sự vật.

+ Trò chuyện tâm sự với vật như người

3 Ẩn dụ

(So

sánh

ngầm)

- Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện khác khi giữa chúng có nét tương đồng (giống nhau)

Thuyền về có nhớ bến

chăng?

Bến thì một dạ khăng

khăng đợi thuyền.

(Ca dao)

Câu văn thêm giàu hình ảnh, hàm súc

- Tăng tính cụ thể, biểu cảm

dụ

- Gọi tên các sự vật, hiện tượng hoặc khái niệm này bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác khi giữa chúng có nét tương cận, gần gũi với nhau

Áo chàm đưa buổi phân

ly Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

(Tố Hữu)

Nhấn mạnh dấu hiệu nổi bật của

sự vật

- Tăng sức gợi

tả, gợi hình, gợi cảm

5 Điệp

ngữ

- Lặp lại nhiều lần 1

từ, 1 câu một cách có chủ đích nghệ thuật

Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương…

(Ca dao)

Nhấn mạnh ý, gây ấn tượng

- Tăng tính âm, nhịp điệu Tăng tính liên kết

6 Tương

phản

- Dùng những từ ngữ

có nghĩa trái ngược nhau, đối lập nhau

Cùng trong một tiếng tơ đồng

Người ngoài cười nụ, người trong khóc thầm.

(Nguyễn Du)

- Khắc họa đối tượng đậm nét,

cụ thể

7 Liệt kê - Kể ra một loạt các

đối tượng cùng loại

Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ

Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh.

(Câu đối)

Diễn tả đầy đủ, sâu sắc những khía cạnh của đối tượng

- Tăng tính nhịp nhàng, cân đối cho lời văn

quá

- Phóng đại quy mô, tính chất, đặc điểm của đối tượng

Lỗ mũi mười tám gánh

lông

Chồng yêu chồng bảo râu rồng trời cho…

(Ca dao)

Nhấn mạnh các tính chất, đặc điểm, quy mô của đối tượng

- Gây ấn tượng, tăng tính biểu cảm

giảm

nói

tránh

- Nói giảm nhẹ mức

độ, tính chất của sự vật để nhằm đạt hiệu quả tế nhị, lịch sự

Bỗng lòe chớp đỏ,

Thôi rồi, Lượm ơi!

Chú đồng chí nhỏ, Một dòng máu tươi!

Tăng tính tế nhị, lịch sự

- Tránh gây cảm giác đau buồn,

Trang 7

(Tố Hữu) nặng nề…

10 Chơi

chữ

- Lợi dụng đặc sắc về

âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm hài hước làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị

Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu

Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt

bò.

Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước

- Tạo sự bất ngờ với những lớp nghĩa mới

CÁC KIỂU CÂU CHIA THEO MỤC ĐÍCH NÓI

CÁC KIỂU CÂU CHIA THEO MỤC ĐÍCH NÓI t

t

Kiểu

câu

Đặc điểm hình thức Chức năng chính Chức năng

khác

nghi

vấn

Kết thúc bằng dấu chấm hỏi (khi viết)

- Có từ nghi vấn: ai, gì ,nào, đâu, bao nhiêu hoặc từ “hay’

- Dùng để hỏi Dùng để cầu

khiến, đe doạ, phủ định, khẳng định

- Dùng để biểu

lộ tình cảm, cảm xúc

2 Câu cầu

khiến

Kết thúc câu bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm (khi viết)

Có từ cầu khiến: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào…

- Ngữ điệu cầu khiến

- Dùng để ra lệnh, yêu cầu, răn đe, khuyên bảo

cảm

thán

Kết thúc câu bằng dấu chấm than (khi viết)

Có từ cảm thán: than ôi, hỡi

ơi, chao ôi, trời ơi, biết bao…

- Bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói

trần

thuật

Kết thúc câu bằng dấu chấm, đôi khi kết thúc bằng dấu chấm lửng (khi viết)

Không có đặc điểm hình thức của câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán

- Dùng để kể, thông báo, nhận định, trình bày, miêu tả…

Dùng để yêu cầu, đề nghị

- Dùng để biểu

lộ cảm xúc, tình cảm

phủ

định

Có từ ngữ ngữ phủ định như:

không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có)…

Dùng để thông báo, xác nhận không có sự việc, tính chất, quan hệ nào

đó (PĐMT)

- Phản bác một ý kiến, một nhận định (PĐBB)

Trang 8

PHÂN BIỆT CÁC KIỂU CÂU THEO CẤU TẠO

KIỂU

CÂU

1 CÂU

ĐƠN

(BÌNH

THƯỜNG)

Có cấu tạo 1 cụm C-V làm nòng cốt câu

- Ngoài ra cũng có thêm các thành phần

phụ (Trạng ngữ, Khởi ngữ) hay các thành phần biệt lập (Tình thái, cảm thán,

phụ chú) – Với điều kiện các thành phần này không phải là một kết cấu C-V.

Câu đơn bình thường: Tôi đi đến trường.

Câu đơn mở rộng thành phần (có trạng ngữ):

Với chiếc xe đạp, tôi đi đến trường

2 CÂU

GHÉP

Có từ hai cụm C-V trở lên, các cụm C-V tách rời, không bao chứa nhau

- Mỗi cụm C-V thông báo một sự việc khác nhau, nên về nghĩa, câu ghép có ít nhất hai sự việc

Mèo/ chạy, lọ hoa/ đổ

C1 V1 C2 V2

3 CÂU

PHỨC

THÀNH

PHẦN

- Có hai cụm V trở lên, có một cụm

C-V nòng cốt, các cụm C-C-V còn lại bị bao

chứa bởi cụm C-V nòng cốt (Các cụm C-V bao chứa nhau)

Mèo/ chạy làm đổ lọ hoa

c

v

C V

(2) Với chiếc xe đạp cũ, tôi đi đến trường.

4 CÂU

ĐẶC

BIỆT

- Không có cụm C-V, chỉ được tạo thành

từ một từ hoặc một cụm từ

Trang! Trang! Lại đây tớ cho

xem cái này, hay lắm!

(Trần Hoài Dương)

Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất.

(Phạm Duy Tốn)

CÁC CÁCH TRÌNH BÀY ĐOẠN VĂN

t

t

Câu chủ đề ở đầu

đoạn

- Ý chung trước, ý

riêng sau

Nghệ thuật thơ trong “Nhật kí trong tù” rất phong phú Có bài

là lời phát biểu trực tiếp, đọc hiểu ngay Có bài lại dùng lối ngụ ngôn viết rất thâm thúy Có bài tự sự, có bài châm biếm Lại cũng có bài trữ tình hay vừa trữ tình vừa tự sự (Theo Giảng văn học 10, tập 1, 1975)

Câu chủ đề ở cuối

đoạn

Chính quyền nhân dân ta vững chắc Quân đội nhân dân ta hùng mạnh Mặt trận nhân dân rộng

Trang 9

- Ý riêng trước, rút ra

ý chung ở cuối

rãi Công nhân, nông dân và trí thức được rèn luyện thử thách và

tiến bộ không ngừng Nói tóm lại, lực lượng của chúng ta to lớn và ngày càng to lớn.

(Hồ Chí Minh)

3 TỔNG – PHÂN –

HỢP

(Kết hợp diễn dịch

và quy nạp)

Câu chủ đề nằm cả ở

đầu và cuối

- Câu đầu nhận xét

chung, các câu tiếp

phân tích, câu cuối

tổng hợp (ở mức

khái quát cao hơn

câu đề)

Chớ tự kiêu tự đại Tự kiêu tự

đại là khờ dại, vì mình hay, còn nhiều người hay hơn mình Mình giỏi, còn nhiều người giỏi hơn mình Tự kiêu tự đại tức là thoái

bộ Sông to, bể rộng, thì bao nhiêu nước cũng được, vì độ lượng nó rộng và sâu Cái chén nhỏ, cái đĩa cạn, thì một chút nước cũng đầy tràn, vì độ lượng

nó hẹp nhỏ Người mà tự kiêu tự mãn cũng như cái chén, cái đĩa cạn.

(Hồ Chí Minh)

Không có câu chủ đề

Không có câu nào

bao chứa câu nào,

chúng phối hợp lại

để làm sáng tỏ nội

dung của đoạn

- Thường viết theo

kiểu lặp cấu trúc

Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong các bể máu.

(Tuyên ngôn độc lập, Hồ Chí

Minh)

Có thể có hoặc

không có câu chủ đề

- Ý câu sau móc nối

vào ý câu trước cho

đến cuối đoạn (Câu

sau phát triển, giải

thích ý của câu

trước)

Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội

thì phải tăng gia sản xuất Muốn tăng gia sản xuất tốt thì phải có

kĩ thuật cải tiến Muốn sử dụng tốt kĩ thuật thì phải có văn hóa.

(Hồ Chí Minh)

CÁC PHÉP LIÊN KẾT CÂU LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

LIÊN KẾT

1 PHÉP LẶP Lặp lại ở câu sau những

từ ngữ đã có ở câu trước

Trường học của chúng ta là trường học

của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm

Trang 10

mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai

của nước nhà Về mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học

của thực dân phong kiến.

    (Hồ Chí Minh – Về vấn đề giáo dục)

2 PHÉP NỐI Dùng quan hệ từ: và,

với, rồi, còn, cùng, vì…

nên, tuy…nhưng…

- Dùng từ ngữ nối kết:

tóm lại, nói chung là, đại thể là, đại ý là, nói cách khác, hơn nữa, hơn thế, ngoài ra, tiếp theo là, một là, hai là…

[…] Đích đi làm, tôi buôn bán, may ra

có gây được chút vốn liếng làm ăn để sau này có con cái đỡ lo Cứ thế này

mãi thì rồi biết liệu thế nào? Còn chú,

chúng tôi định sẽ để cho chú cái trường này, để chú kiếm thêm một chút.

(Nam Cao)

3 PHÉP THẾ Sử dụng ở câu đứng sau

các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có

ở câu trước (thế bằng các

đại từ: vậy, đó, thế, đây,

kia…)

Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà Về mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân phong kiến.

        Muốn được như thế thì thầy

giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ hơn

nữa” .      (Hồ Chí Minh – Về vấn đề

giáo dục)

ĐỒNG

NGHĨA,

TRÁI

NGHĨA VÀ

LIÊN

TƯỞNG

Sử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ đồng nghĩa/ trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước

Một chiếc mũ len xanh nếu chị sinh con gái Chiếc mũ sẽ đỏ tươi nếu chị đẻ con

trai.

(Anh Đức)

(2) Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây

dựng bằng vật liệu mượn ở thực tại

Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái

đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì

mới mẻ Anh gửi vào tác phẩm một lá

thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống xung quanh (Nguyễn Đình Thi)

PHÂN BIỆT CÁC PHONG CÁCH NGÔN NGỮ

TT PHONG

CÁCH

PHẠM VI

SỬ DỤNG

CÁCH NHẬN DIỆN

1 Sinh - Giao tiếp, - Dạng đối thoại, Đề tài trong cuộc sống thường

Ngày đăng: 19/11/2022, 12:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w