1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài 9. Cộng hoà Liên bang Đức

23 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 NguyÔn Duyªn K55A §Þa LÝ Kh¸i qu¸t chung CHLB Đức nằm ở trung tâm châu Âu Đức nằm ở vị trí bản lề giữa Đông và Tây Âu, giữa bán đảo Skandinavia và Địa Trung Hải Là quốc gia có nền kinh tế lớn[.]

Trang 1

NguyÔn Duyªn - K55A - §Þa LÝ

Trang 2

Kh¸i qu¸t chung

- CHLB Đức nằm ở trung tâm châu Âu Đức

nằm ở vị trí bản lề giữa Đông và Tây Âu,

giữa bán đảo Skandinavia và Địa Trung

Hải

- Là quốc gia có nền kinh tế lớn nhất và đông

dân số nhất ở Châu Âu, Đức vẫn còn là

thành viên chủ chốt của các tổ chức kinh

tế, chính trị, quốc phòng của lục địa này

Trang 4

I Vị trí địa lí - Điều kiện tự nhiên

1 Vị trí địa lí:

- CHLB Đức nằm ở trung tõm chõu Âu

- Tiếp giáp với Đan Mạch ở phớa Bắc; Phỏp, Hà Lan, Bỉ và Luxemburg ở phớa Tõy; Thụy Sĩ và Áo ở phớa Nam; Sộc, Slovakia và Ba Lan ở phớa Đụng Đây đều là các n ớc có nền kinh tế phát triển

- Tiếp giáp với biển Bắc và biển Ban Tích

- Đức nằm ở vị trớ bản lề giữa Đụng và Tõy Âu, giữa bỏn đảo

Skandinavia và Địa Trung Hải

CHLB Đức có vị trí địa lý rất thuân lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội, thu hút đầu t và giao l u kinh tế, văn hoá với nhiều n ớc trong khu vực và trên thế giới

Trang 5

2 Điều kiện tự nhiên

* Các khu vực địa lí tự nhiên:

- Phía Bắc: ĐB Bắc Đức, thấp (<200m), rộng (>1/2 lãnh thổ) Đất xấu, bị

băng hà bao phủ nên để lại nhiều hồ, đầm Khí hậu ôn đới hải d ơng, Ptb 500-700mm/năm Đây là vùng sản xuất NN lớn của Đức, nhờ trình độ thâm canh và CNH cao

- Cao nguyên Trung Đức: khu vực giữa S.Rainơ và

S.Enbơ Địa hình không cao lắm KH mang tính chất lục địa hơn, Ptb700mm/năm(m a tuyết) Đây là vùng phát triển CN chính, dân c tập trung đông, NN cũng phát triển (chăn nuôi, trồng rau, cây ăn quả)

- Cao nguyên và vùng núi phía Nam: núi thấp,

khoảng 1000m Nhiều thung lũng sâu, rộng Dãy Anpơ ở phía Nam, là ranh tự nhiên của áo và Thụy

Sĩ KH mang tính chất lục địa, Ptb 1000mm/năm

Đây là vùng dân c tập trung đông nhất cả n ớc, nhiều thành phố cổ, thu hút khách du lịch

Trang 6

* Tài nguyên n ớc: có những sông lớn là Enbơ, Rainơ, Ôđơ, Đunai Các

sông nối với nhau bằng hệ thống kênh đào, thuận lợi cho giao thông đ ờng sông Sông có giá trị thuỷ điện không lớn

- Hiện nay, nhiều sông đang bị ô nhiễm nặng, nh sông Rainơ do n ớc thải từ các nhà máy, đặc biệt là nhà máy hoá chất

* Tài nguyên rừng: không nhiều, chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ, tập trung

ở miền đồi núi phía Nam

* Tài nguyên khoáng sản: t ơng đối phong phú

- Trữ l ợng than đá lớn nhất các n ớc châu Âu (trừ LB.Nga): 230-240 tỉ tấn Ngoài ra, có than cốc, than nâu Phân bố tập trung ở vùng Rua

- Rất giàu có về muối mỏ, muối kali Phân bố nhiều ở miền Trung Đức

- Dầu mỏ và khí đốt không nhiều, tập trung ở ven biển và thềm lục địa biển Bắc

- Quặng Fe chất l ợng không cao, tập trung ở vùng Rua Ngoài ra còn một số khoáng sản khác nh Mn, kim loại màu, VLXD…

Trang 7

Đức có nhiều tiềm năng để phát triển CN

Trang 8

1 Dân số đông hơn các n ớc châu Âu khác, nh ng già số trẻ em ít, dân

- Tôn giáo: Đạo Tin Lành 34%, Thiờn Chỳa Giỏo La Mó 34%,…

- Số trẻ em và thanh niên thấp, số ng ời già nhiều, chênh lệch giới tính lớn (0,96 nam/nữ)…

(0,96 nam/nữ)…

II Dân C và x hội ã hội

Tỷ lệ sinh 8.45 trẻ/1,000 dõn (2004)

Tỷ lệ tử 10.44 người/1,000 dõn (2004)

Trang 10

2 N ớc Đức có quá trình đô thị hoá cao:

Trang 11

Ở Đức có trên 200 loại Wurst,

tức là xúc xích làm từ thịt

bê, thịt lợn, óc heo, mù tạc,

gia vị và bột cà ri Mỗi vùng

lại có một loại xúc xích

riêng của mình, từ loại xúc

xích trắng của Bavaria với

rau mùi tây và hành cho đến

xúc xích Chipolata nướng

trên than hồng.

Đặc Sản Địa Phương

Trang 12

 Luật Bia Reinheitsgebot

- Kỹ nghệ bia Đức đã được kiểm soát gắt gao ngay từ Thế kỷ XVI, cốt

để cho bia luôn đạt chất lượng cao Sắc lệnh của chính quyền bang Bavaria năm 1516 - gọi là Rheinheitsgebot - quy định bia chỉ được gồm mạch nha lúa mạch, húp-lông và nước, ngoài ra tuyệt đối không

có gì khác Tiêu chuẩn này được thi hành trên khắp nước Đức suốt nhiều thế kỷ như một bảo đảm về chất lượng cao của bia Đức

- Từ khi Đức trở thành Thành viên của Liên minh Châu Âu (EU) thì bia của các nước khác cũng được phép bán ở Đức, nh ng người Đức cảm thấy chúng không thể nào sánh được với bia Đức

Trang 13

- Bia không chỉ là đồ uống khoái khẩu của dân Đức mà còn là một ngành công nghiệp chế biến quan trọng của đất nước này

- Đức có khoảng 1.600 hãng bia, và là nhà sản xuất bia đứng hàng thứ 2 trên thế giới sau Hoa Kỳ

- Người Đức uống bia nhiều nhất thế giới: khoảng 150 lít/người/năm.

Trang 14

Bia §øc còng rÊt ® îc a chuéng ë ViÖt

Nam

Legends Beer là một quán bia Đức khá nổi tại Hà Nội

Là nơi giao lưu thường xuyên của

cả những người Việt Nam lẫn nước ngoài nặng lòng hoặc có cảm tình với nước Đức

Giá bia: 22-66.000 đồng/cốc Bia có 2 màu đen và vàng, ngoài

ra có một loại bia nhẹ dành cho phụ nữ víi hương vị chuối

Sè 4 - Vò Ngäc Phan, HN.

Trang 15

- Tăng trưởng kinh tế đạt: 2,6 %

- Giá trị xuất khẩu: 1133 tỷ USD, đứng đầu

thế giới về xuất khẩu

- Cán cân XNK : xuất siờu đạt 217 tỷ USD.

- Từ 1975 Đức là thành viờn của G8

- Cỏc ngành cụng nghiệp chủ yếu là:

chế tạo xe hơichế tạo mỏy múc, thiết bịcụng nghiệp hoỏ chất

CN kỹ thuật điện và điện tử…

Cơ cấu GDP 2004 (%)

NN 1

DV 68

CN-XD 31

Trang 16

Các số liệu chính của toàn nền kinh tế

Tổng sản phẩm quốc nội Tỷ EUR 2.107,30 2.128,20 2.177,00

Tổng sản lượng quốc gia Tỷ EUR 2.088,08 2.114,18 2.171,22Thu nhập quốc dân Tỷ EUR 1.551,88 1.569,26 1.615,58

Trang 17

1 Đức có nền công nghiệp phát triển cao

a Các ngành CN truyền thống giảm dần

- CN năng l ợng, khai thác: than đá là nguồn NL cơ bản (vùng Rua-4/5 SL than cả n ớc) Dầu khí khai thác ít, nh ng chế biến nhiều trên cơ sở nhập khẩu dầu thô Điện năng: nhiệt điện (than), điện nguyên tử…

SL điện: 544.8 tỷ kWh (2001)

Trữ lượng dầu: 327.3 triệu thựng (1/2002)

- CN luyện kim: đen (gang, thép),

màu (Cu, Pb, Zn )

- CN chế tạo máy: chìa khoá của nền kinh tế Đức, chỉ sau Mỹ và Nhật các loại cơ khí là cơ khí nặng đóng tàu, ôtô, máy CN, nông nghiệp…

- CN nhẹ và CN thực phẩm: dệt, chế biến nguyên liệu nông nghiệp…

Phân bố ở các hải cảng và các thành phố Trung, Nam Đức

Trang 18

b Các ngành CN hiện đại tăng dần

- CN Hoá chất: phát triển nhanh, khối l ợng sản xuất sản phẩm đứng thứ

3 thế giới(sau Mỹ, Nhật), nhất là CN lọc hoá dầu

+ NK: 3.081 tr thựng/ng yày+ XK: 404,300 thựng/ngày (2001)

- CN chính xác: máy truyền hình, CN điện tử - tin học, ôtô, dụng cụ quang học

Công nghiệp sản xuất ôtô

- Phân bố: Xu h ớng chuyển dịch của

các nhà máy, xuống phía Nam Nhằm

tận dụng nguồn nhân công rẻ, tiềm lực

thuỷ điện của sông Đunai, đầu mối

của các trạm dầu lửa các n ớc

Trang 19

2 Tăng tr ởng kinh tế gắn liền với hoạt động xuất khẩu

- Với tỷ lệ xuất khẩu hơn 1/3 sản phẩm quốc nội, kinh tế Đức cú chiều hướng xuất khẩu cao và xuất khẩu luụn luụn là yếu tố chủ chốt cho tăng trưởng kinh tế của Đức

Xuất nhập khẩu theo mục lục hàng húa năm 2004 (triệu EUR)

Trang 20

Tuy nhiên, tỡnh hỡnh phỏt triển kinh tế hiện nay ở Đức đang gặp những khú khăn trở ngại rất lớn, hầu như là trỡ trệ Đức chớnh thức rơi vào suy thoái kể từ thỏng 8/2003, khi tăng trưởng GDP õm trong hai quý liờn tiếp Đức cũn vi phạm quy định ngõn sỏch của cả khối Eurozone bởi thõm hụt ngõn sỏch vượt quỏ 3% GDP.

- Nguyờn nhõn chớnh: do cỏc chớnh sỏch kinh tế khụng cũn phự hợp với điều kiện chủ quan và khỏch quan hiện nay Nhu cầu tiêu dùng trong dân c giảm mạnh do giá cả đắt đỏ, đây chính là gánh nặng lơn cho sự tăng tr ởng kinh tế Chi phí lao động sản xuất cao…

- Đức đó nhận thức được vấn đề này và đó đưa ra nhiều chương trỡnh cải cỏch, phỏt triển xứng đỏng với vai trũ "đầu tàu" trong EU Chương

trỡnh cải cỏch "Agenda 2010" đề ra mục tiờu: Tăng cường trung hạn và

dài hạn tớnh năng động của kinh tế Đức, tạo việc làm, hiện đại húa cỏc hệ thống xó hội để bảo đảm phỏt triển xó hội lõu bền.

Trang 21

- Cơ sở chớnh sỏch đối ngoại của Đức là tụn trọng luật phỏp quốc tế, đấu tranh cho nhõn quyền, đối thoại, phũng ngừa khủng hoảng, trỏnh sử dụng bạo lực và kiến tạo lũng tin.

- Cỏc vấn đề đối ngoại và an ninh Đức quan tõm hàng đầu là nhất thể hoỏ Chõu Âu, quan hệ với Mỹ, toàn cầu hoỏ, chống khủng bố, giải quyết xung đột khu vực

- Đức cho rằng LHQ đúng vai trũ then chốt trong giải quyết cỏc thỏch thức

to lớn trong Thế kỉ 21, cần cải cỏch HĐBA LHQ theo hướng cõn đối hơn giữa cỏc khu vực

- Đức nỗ lực thiết lập quan hệ đối tỏc an ninh bền vững với Nga, ủng hộ hợp tỏc kinh tế, tài chớnh và xó hội với Nga trờn bỡnh diện song phương cũng như đa phương Đức muốn tận dụng việc mở rộng EU và NATO sang phương Đụng để tăng cường hợp tỏc với Đụng Âu

V Chính sách đối ngoại và an ninh

Trang 22

- Đức kiên quyết chống khủng bố trong khuôn khổ liên minh toàn thế giới Đức hợp tác với LHQ, Mỹ, EU và Nga trong việc giải quyết xung đột ở Trung-Đông Đức thực hiện chính sách ngoại giao cân bằng trong quan hệ với các nước Trung-Đông, đặc biệt trong mối quan hệ giữa Pa-let-xtin và I-xra-en Vì vậy, vai trò hoà giải của Đức đều được các nước trong khu vực Trung-Đông hoan nghênh

- Đức ngày càng coi trọng phát triển các mối quan hệ với Châu Á - Thái Bình Dương, trước hết với Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ

- Đức quan hệ với Châu Phi ở mức thấp, mang tính chất cầm chừng, có viện trợ nhân đạo và viện trợ phát triển cho một số nước nghèo Gần đây, có những dấu hiệu cho thấy Đức bắt đầu chú ý hơn thị trường ch©u Phi

Trang 23

VI Quan hệ Việt Nam - CHLB đức

- Ngày lập quan hệ chính trị: 23/9/1975

- Quan hệ kinh tế:

+ Th ơng mại: Đức là đối tác lớn nhất của VN trong khối EU. Năm 2006,

tổng kim ngạch buụn bỏn hai chiều giữa Việt Nam và Đức đạt 2,360

tỷ USD (VN xuất 1,445 tỷ USD và nhập 914 triệu USD)

+ Đầu t : CHLB Đức đứng vị trớ thứ 20/77 quốc gia và vựng lónh thổ đầu

tư vào Việt Nam và trong khối EU thỡ Đức đứng vị trớ thứ 5/25

+ Hợp tác phát triển: Việt Nam là nước đứng thứ 3 nhận được nhiều cam kết giỳp đỡ về hợp tỏc phỏt triển sau Trung Quốc và Ấn Độ ở chõu Á.+ Quan hệ văn hoá: Việt Nam và Đức ký Hiệp định văn hoỏ năm 1990.+ Quan hệ lãnh sự: hiện nay số người Việt Nam ở Đức là khoảng 85.000,

trong đú Đức đó cho phộp ở lại trờn 60.000 người

Ngày đăng: 19/11/2022, 07:03

w