A. MỞ ĐẦU Trong học thuyết tích luỹ tư bản gắn liền với sản xuất mở rộng, mặt khác nó gắn liền với quá trình thay đổi cơ cấu hữu cơ (CV) dẫn đến quy mô sản xuất mở rộng mang lại thất nghiệp cao. Vì quá trình tích tụ và tập trung tư bản tái sản xuất mở rộng ngày càng tăng và nó trở thành một tất yếu kinh tế, vì đây là sự đòi hỏi khách quan của quy luật kinh tế chủ nghĩa tư bản, quá trình cách mạng ấy đòi hỏi các nhà tư bản phát triển ứng dụng khoa học công nghệ để thu thêm lợi nhuận siêu ngạch trong quá trình kinh doanh, khách quan của cạnh tranh dẫn đến quy mô sản xuất tăng lên một cách nhanh chóng quá trình cạnh tranh một cách gay gắt. Đưa đến quá trình tích tụ và tập trung tư bản diễn ra một cách mạnh mẽ hơn làm cho quá trình cạnh tranh tiếp tục mạnh mẽ hơn. Để nghiên cứu vấn đề này, có nhiều nhà khoa học đi nghiên cứu, nhưng mỗi người lại có những hướng tiếp cận và đưa ra những học thuyết riêng của mình về vai trò điều thiết của nhà nước vào phát triển kinh tế như: Thô mas Mus, A.Smith, Ricảdo. B. NỘI DUNGNỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG XÃ HỘI Ở CỘNG HOÀ LIÊN BANG ĐỨC.Ý NGHĨA CỦA VẤN ĐỀ NÀY ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN KINH TẾTHỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM. Với sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và sự xuất hiện của lý thuyết Keynes về vai trò điều tiết vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế , lần đầu tiên chủ nghĩa tự do cũ mất vị trí thống trị. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới tư bản chủ nghĩa(19291933) càng chứng minh sự sụp đổ của học thuyết tự do kinh tế. Hơn nữa những thành tựu quản lý kinh tế theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung ở Liên xô và các nước xã hội chủ nghĩa càng chứng tỏ vai trò điều tiết của nhà nước. Điều đó tác động mạnh mẽ tới tự do kinh tế. Trước tình hình đó các nhà kinh tế tư sản phải sửa đổi lại hệ thống lý thuyết tự do kinh tế cho phù hợp với tình hình mới. Từ đó chủ nghĩa tự do mới ra đời.Trong lịch sự loại người, tư tưởng tự do kinh tế xuất hiện khá sớm. Cùng với sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, nhiều nhà kinh tế đã ca ngợi cơ chế thị trưòng, phê phán sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế. Đó là nhà kinh tế tư sản cổ điển như F.Quesney, W.petty, A.Smith, D.ricardo. Chủ nghĩa tự do cũ phát triển mạnh từ những năm 30 của thế kỷ XX trở về trước.Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, Đức thua trận, nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá nặng nề. Các nhà kinh tế học ở Cộng hoà Liên bang Đức cho rằng, về lý thuyết cũng như thực tiễn đều chứng minh sự điều tiết độc tài phát xít dựa trên cơ sở lý thuyết chủ nghĩa tư bản có điều tiết không mang lại hiệu quả. Họ phê phán mô hình kinh tế chỉ huy, kinh tế kế hoạch hoá tập trung và ủng hộ mạnh mẽ tư tưởng tự do: “sức mạnh tự do”, “kinh tế thị trường tự do”, “kinh tế thị trường xã hội “ ...Các đại biểu của chủ nghĩa tự do mới ở Cộng hoá Liên bang Đức như: W.Euskens, W. Ropke, Armack … đã đưa ra nhiều tư tưởng kinh tế nhằm khôi phục lại chủ nghiưa tự do. Trong đó lý thuyết về nền kinh tế thị trường xã hội của Armack là nổi bật hơn cả.Nền kinh tế thị trường xã hội là một nền kinh tế thị trường kích thích mạnh mẽ sáng kiến cá nhân và lợi ích toàn xã hội, đồng thời phòng tránh được các khuyết tật lơn của thị trường, chống lạm phát, giảm thất nghiệp, bảo vệ và giúp đỡ các tầng lớp xã hội thiếu đói, gặp khó khăn, nghèo khổ, che chắn cho họ, có cuộc sống an toàn và xứng đáng, phù hợp với trình độ phát triển chung của một xã hội hiện đại. Như vậy, nền kinh tế thị trường xã hội vừa tạo dung và duy trì một nền kinh tế thị trường , vừa thực hiện công bằng xã hội. Các quy định về kinh tế và chính trị của nhà nước phải nhằm phục vụ lợi ích của cá nhân và gia đình họ, do vậy nó phải được hoạch định trên cơ sở chú ý đến nhu cầu và nguyện vọng cá nhân.Nền kinh tế thị trường xã hội là một nền kinh tế thị trường kích thích mạnh mẽ sáng kiến cá nhân và lợi ích toàn xã hội, đồng thời phòng tránh được các khuyết tật lơn của thị trường, chống lạm phát, giảm thất nghiệp, bảo vệ và giúp đỡ các tầng lớp xã hội thiếu đói, gặp khó khăn, nghèo khổ, che chắn cho họ, có cuộc sống an toàn và xứng đáng, phù hợp với trình độ phát triển chung của một xã hội hiện đại. Như vậy, nền kinh tế thị trường xã hội vừa tạo dung và duy trì một nền kinh tế thị trường , vừa thực hiện công bằng xã hội. Các quy định về kinh tế và chính trị của nhà nước phải nhằm phục vụ lợi ích của cá nhân và gia đình họ, do vậy nó phải được hoạch định trên cơ sở chú ý đến nhu cầu và nguyện vọng cá nhân.Nền kinh tế thị trường xã hội là một nền kinh tế thị trường kết hợp tự do cá nhân với công bằng xã hội. Nguồn gốc triết học và lý luận của nền kinh tế thị trường xã hội đã có từ lâu. Nó bắt đầu được thực thi trên thực tế ở Công hoà Liên bang Đức từ năm 1948.
Trang 1a Mở đầu
Trong học thuyết tích luỹ t bản gắn liền với sản xuất mở rộng, mặt khác nó gắn liền với quá trình thay đổi cơ cấu hữu cơ (C/V) dẫn đến quy mô sản xuất mở rộng mang lại thất nghiệp cao Vì quá trình tích tụ và tập trung
t bản tái sản xuất mở rộng ngày càng tăng và nó trở thành một tất yếu kinh
tế, vì đây là sự đòi hỏi khách quan của quy luật kinh tế chủ nghĩa t bản, quá trình cách mạng ấy đòi hỏi các nhà t bản phát triển ứng dụng khoa học công nghệ để thu thêm lợi nhuận siêu ngạch trong quá trình kinh doanh, khách quan của cạnh tranh dẫn đến quy mô sản xuất tăng lên một cách nhanh chóng quá trình cạnh tranh một cách gay gắt Đa đến quá trình tích tụ và tập trung t bản diễn ra một cách mạnh mẽ hơn làm cho quá trình cạnh tranh tiếp tục mạnh mẽ hơn
Để nghiên cứu vấn đề này, có nhiều nhà khoa học đi nghiên cứu, nhng mỗi ngời lại có những hớng tiếp cận và đa ra những học thuyết riêng của mình về vai trò điều thiết của nhà nớc vào phát triển kinh tế nh: Thô mas Mus, A.Smith, Ricảdo
b Nội dung Nền kinh tế thị trờng xã hội ở Cộng hoà Liên bang Đức.
ý nghĩa của vấn đề này đối với việc phát triển kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
Với sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa t bản độc quyền nhà nớc và
sự xuất hiện của lý thuyết Keynes về vai trò điều tiết vĩ mô của nhà nớc đối với nền kinh tế , lần đầu tiên chủ nghĩa tự do cũ mất vị trí thống trị Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới t bản chủ nghĩa(1929-1933) càng chứng minh
sự sụp đổ của học thuyết tự do kinh tế Hơn nữa những thành tựu quản lý
Trang 2kinh tế theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung ở Liên xô và các nớc xã hội chủ nghĩa càng chứng tỏ vai trò điều tiết của nhà nớc Điều đó tác động mạnh mẽ tới tự do kinh tế Trớc tình hình đó các nhà kinh tế t sản phải sửa đổi lại hệ thống lý thuyết tự do kinh tế cho phù hợp với tình hình mới Từ đó chủ nghĩa
tự do mới ra đời
Trong lịch sự loại ngời, t tởng tự do kinh tế xuất hiện khá sớm Cùng với sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa t bản tự do cạnh tranh, nhiều nhà kinh tế đã ca ngợi cơ chế thị tròng, phê phán sự can thiệp của nhà nớc vào kinh tế Đó là nhà kinh tế t sản cổ điển nh F.Quesney, W.petty, A.Smith, D.ricardo Chủ nghĩa tự do cũ phát triển mạnh từ những năm 30 của thế kỷ
XX trở về trớc
Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, Đức thua trận, nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá nặng nề Các nhà kinh tế học ở Cộng hoà Liên bang Đức cho rằng, về lý thuyết cũng nh thực tiễn đều chứng minh sự điều tiết độc tài phát xít dựa trên cơ sở lý thuyết chủ nghĩa t bản có điều tiết không mang lại hiệu quả Họ phê phán mô hình kinh tế chỉ huy, kinh tế kế hoạch hoá tập trung và ủng hộ mạnh mẽ t tởng tự do: “sức mạnh tự do”, “kinh tế thị trờng tự do”,
“kinh tế thị trờng xã hội “ Các đại biểu của chủ nghĩa tự do mới ở Cộng hoá Liên bang Đức nh: W.Euskens, W Ropke, Armack … đã đ đã đa ra nhiều t t-ởng kinh tế nhằm khôi phục lại chủ nghia tự do Trong đó lý thuyết về nền kinh tế thị trờng xã hội của Armack là nổi bật hơn cả
Nền kinh tế thị trờng xã hội là một nền kinh tế thị trờng kích thích mạnh mẽ sáng kiến cá nhân và lợi ích toàn xã hội, đồng thời phòng tránh
đ-ợc các khuyết tật lơn của thị trờng, chống lạm phát, giảm thất nghiệp, bảo vệ
và giúp đỡ các tầng lớp xã hội thiếu đói, gặp khó khăn, nghèo khổ, che chắn cho họ, có cuộc sống an toàn và xứng đáng, phù hợp với trình độ phát triển chung của một xã hội hiện đại Nh vậy, nền kinh tế thị trờng xã hội vừa tạo dung và duy trì một nền kinh tế thị trờng , vừa thực hiện công bằng xã hội Các quy định về kinh tế và chính trị của nhà nớc phải nhằm phục vụ lợi ích của cá nhân và gia đình họ, do vậy nó phải đợc hoạch định trên cơ sở chú ý
đến nhu cầu và nguyện vọng cá nhân
Nền kinh tế thị trờng xã hội là một nền kinh tế thị trờng kích thích mạnh mẽ sáng kiến cá nhân và lợi ích toàn xã hội, đồng thời phòng tránh
đ-ợc các khuyết tật lơn của thị trờng, chống lạm phát, giảm thất nghiệp, bảo vệ
Trang 3và giúp đỡ các tầng lớp xã hội thiếu đói, gặp khó khăn, nghèo khổ, che chắn cho họ, có cuộc sống an toàn và xứng đáng, phù hợp với trình độ phát triển chung của một xã hội hiện đại Nh vậy, nền kinh tế thị trờng xã hội vừa tạo dung và duy trì một nền kinh tế thị trờng , vừa thực hiện công bằng xã hội Các quy định về kinh tế và chính trị của nhà nớc phải nhằm phục vụ lợi ích của cá nhân và gia đình họ, do vậy nó phải đợc hoạch định trên cơ sở chú ý
đến nhu cầu và nguyện vọng cá nhân
Nền kinh tế thị trờng xã hội là một nền kinh tế thị trờng kết hợp tự do cá nhân với công bằng xã hội Nguồn gốc triết học và lý luận của nền kinh tế thị trờng xã hội đã có từ lâu Nó bắt đầu đợc thực thi trên thực tế ở Công hoà Liên bang Đức từ năm 1948
Nền kinh tế thị trờng xã hội không phải là kinh tế thị trờng t bản chủ nghĩa truyền thống của thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, cũng không phải là nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung kiểu chủ nghĩa xã hội hoặc kinh tế chỉ huy ( nh Liên xô, Đông Âu hay Trung quốc trớc đây)
Nền kinh tế thị trờng xã hội không phải nền kinh tế thị trờng hiện đại của trào lu tự do mới vì trào lu này quá coi nhẹ vai trò của nhà nớc và vấn đề xã hội và cũng không đồng nhất với chủ nghĩa tự do của trờng phái Freigurg
ở Tây Đức Trờng phái này theo quan điểm tự do có trật tự, nó tích cực ủng
hộ một nhà nớc mạnh, có thể tổ chức và duy trì hệ thống cạnh tranh trên quy mô lớn thông qua các biện pháp kinh tế và chính trị
Nhà nớc quản lý nền kinh tế nhằm phát huy tính tích cực, u điểm của nền kinh tế thị trờng đồng thời nhằm ngăn ngừa, hạn chế,khắc phục những mặt khuyết tật của nó Nhà nớc quản lý kinh tế thị trờng bằng kế hoạch, pháp luật, chính sách và các công cụ khác Kế hoạch phải dựa vào thị trờng, lấy thị trờng làm căn cứ đối tợng Kế hoạch mang tính chất định hớng và đặc biệt quan trọng trên bình diện vĩ mô Sự quản lý của Nhà nớc nhằm kết hợp tính
định hớng và cân đối của kế hoạch với tính năng động, nhạy cảm của thị tr-ờng Đối với chúng ta, kinh tế thị trtr-ờng không phải là mục đích mà chỉ là phơng tiện để tiến lên chủ nghĩa xã hội
Về chế độ phân phối: cả hai nền kinh tế thị trờng t bản chủ nghĩa và kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa đều có nhiều hình thức phân phối Song chúng khác nhau là ở chổ, kinh tế thị trờng t bản chủ nghĩa phân
Trang 4chủ yêú theo t bản, phục vụ lợi ích tối đa của các nhà t bản Còn ở Việt Nam
có nhiều hình thức phân phối nhng phân phối theo lao động và hiệu quả kinh
tế là chủ yếu đồng thời phân phối dựa trên mức đóng góp vào kết quả sản xuất kinh doanh và phân phối thông qua phúc lợi xã hội
Về chính sách xã hội: xã hội chúng ta là xã hội vì con ngời; đặt con
ng-ời vào vị trí trung tâm của phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội “con ngng-ời vừa
là muc tiêu vừa là động lực của sự phát triển” Đảng Cộng sản Việt Nam luôn nhấn mạnh phát triển kinh tế đi đôi với giải quyết tốt những vấn đề xã hội Phát triển kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi phải giải quyết tốt những vấn đề xã hội, bởi vì phát triển kinh tế phải là sự phát triển bền vững dựa trên những yếu tố chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trờng vững chắc Bền vững về mặt xã hội là đảm bảo vừa đạt đợc tăng trởng kinh tế, vừa giữ đợc ổn định xã hội, không có những xáo trộn, xung đột, rối loạn, ảnh hởng đến việc huy động nguồn lực cho sự phát triển Trong sự phát triển bền vững, yếu tố kinh tế và yếu tố xã hội gắn chặt với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, hoà nhập vào nhau, không đợc xem thờng yếu tố nào Mục tiêu phát triển kinh tế phải bao gồm cả mục tiêu giải quyết những vấn đề xã hội nh: Giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo thoả mãn nhu cầu cơ bản của nhân dân, công bằng xã hội Ngợc lại mục tiêu phát triển xã hội cũng nhằm tạo động lực cho phát triển kinh tế Đó cũng là sự khác nhau cơ bản về phát triển giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa t bản
Phát triển kinh tế gắn liền với thực hiện công bằng xã hội Xã hội mà chúng ta xây dựng là một xã hội: Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ và văn minh Nhng thực hiện vấn đề công bằng xã hội còn đang là vấn
đề khó khăn phức tạp do hậu qủa của cuộc chién tranh, do nền kinh tế kém phát triển, do thực hiện cơ chế thị trờng đa tới sự phân hoá giàu nghèo Vì vậy giải quyết tốt vấn đề công bằng xã hội lại tạo ra đông lực để phát triển kinh tế nh cơng lĩnh của Đảng đã chỉ rõ:” Chính sách xã hội đúng đắn, vì hạnh phúc con ngời là động lực to lớn phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội”
Các tiêu chuẩn của nền kinh tế thị trờng xã hội Nền kinh tế thị trờng xã hội biểu hiện 6 tiêu chuẩn cụ thể sau:
Trang 5Thứ nhất, tuyệt đối đảm bảo quyền tự do cá nhân Về kinh tế , tự do cá nhân là cơ sở để tạo lập nên những đơn vị kinh tế hoạt động tự do và thị tr-ờng hoạt động trôi chảy
Thứ hai, bảo đảm công bằng xã hội Nền kinh tế thị trờng vốn chứa
đựng sự bất bình đẳng, bất công và nó luôn táI sản xuất mở rộng sự bất bình
đẳng đó Do vậy công bằng xã hội chỉ có thể đạt đợc thông qua các chính sách xã hội của nhà nứoc
Thứ ba, chính sách kinh doanh theo chu kỳ Nền kinh tế thị trờng tự bản thân nó không thể cân đối hợp lý và ổn định đợc và thờng dẫn tới khủng hoảng có chu kỳ Do vậy, nhà nớc phải có chính sách khắc phục hậu quả xấu, chống khủng hoảng, điều chỉnh mất cân đối
Thứ t, chính sách tăng trờng kinh tế và xã hội Nhà nớc phải tạo ra khuôn khổ pháp luật cần thiết để cho các doanh nghiệp hoạt động thuận lợi,
đồng thời phải xây dựng đợc hệ thống kết cấu hạ tầng vật chất và xã hội
đồng bộ, hoàn chỉnh và khuyến khích, kích tích các sáng chế phát minh công nghệ hiện đại giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất
Thứ năm, chính sách cơ cấu Đây là tiêu chuẩn đặc trng cho nền kinh
tế thị trờng xã hội, là hạt nhân trong chính sách tăng trờng Nhà nớc cần có chính sách cơ cấu năng động, linh hoạt, chuyển dịch theo yêu cầu của cuộc cánh mạng khoa học công nghệ và những yêu cầu về chính trị kinh tế v.v… đã đ Trong nhiều chính sách thì chính sách cơ cấu phát triển chiều sâu của ngành, vùng, chính sách, đào tạo bồi dỡng vốn con ngời đợc coi là quan trọng nhất
Thứ sáu, bảo đảm tính phù hợp với cạnh tranh trên thị trờng Những chính sách của nhà nớc nêu trên không chỉ mang lại sự công bằng xã hội, sự tăng trởng kinh tế, sự ổn định, phát triển và một cơ cấu hợp lý mà còn ngăn ngừa đợc sự phá vỡ hay hạn chế các hoạt động cạnh tranh quá mức trên thị trờng
Sáu tiêu chuẩn trên đây bổ sung cho nhau, kết hợp với nhau tạo nên
đặc trng của nền kinh tế thị trờng xã hội
Chức năng cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng xã hội Cạnh tranh
có hiệu quả là một yếu tố trung tâm của nền kinh tế thị trờng xã hội Cần phải tôn trọng quyền tự do của các cá nhân, các doanh nghiệp Trong cạnh tranh, các doanh nghiệp đều có cơ hội thành công và gặp những rủi ro, bất
Trang 6trắc.Trong nền kinh tế thị trờng xã hội cạnh tranh có những chức năng sau
đây:
Thứ nhất, sử dụng hợp lý, tiết kiệm có hiểu quả mọi nguồn lực, kích thích cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động
Thứ hai, tạo ra nhiều hàng hoá và chất lợng ngày càng cao, giá thành ngày càng hạ, mẫu mã chủng loại ngày càng phong phú, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng
Thứ ba, cạnh tranh đã tạo ra tính linh hoạt của sự điều chỉnh các hoạt
động kinh tế Cho phép duy trì sự di chuyển liên tục các nguồn tài nguyên
đến nơi sử dụng có hiệu quả hơn
Thứ t, canh tranh góp phần kiểm soạt đợc sức mạnh kinh tế và sức mạnh chính trị
Thứ năm, cạnh tranh có hiệu quả tạo ra quyền tự do lựa chọn và hành
động của cá nhân
Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trờng xã hội luôn luôn tồn tại những nguy cơ làm hạn chế cạnh tranh Đó là:
Một là, nguy cơ do nhà nớc gây ra Hoạt động của nhà nớc với t cách
là ngời quản lý xã hội có thể làm suy yếu cạnh tranh Thông qua các chính sách đặc biệt là chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ hoặc thông qua những quy định của nhà nớc, có thể làm hạn chế canh tranh Ngoài ra, khi nhà nớc với t cách là một chủ thể kinh tế có sức mạnh trên thị trờng hoặc là ngời độc quyền kinh doanh trên lĩnh vực thơng mại thì nó có thể hạn chế hoặc bóp méo sự cạnh tranh
Hai là, những nguy cơ do t nhân gây ra Sự hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp t nhân đã làm hạn chế cạnh tranh theo chiều dọc và chiều ngang Hạn chế theo chiều ngang đó là việc thoả thuận giữa các đối thủ cạnh tranh hình thành nên các tổ chức độc quyền với nhiều hình thức khác nhau nhằm thoả thuận bí mật với nhau về một vấn đề kinh tế nào đó, loại bỏ cạnh trah của đối thủ khác Hạn chế theo chiều dọc, đó là những thoả thuận của ngời sản xuất và ngời tiêu dùng, do đó mà loại bỏ cạnh tranh ở khâu bán lẻ Bên cạnh đó, việc hình thành một số doanh nghiệp có sức mạnh trên thị tr-ờng, nắm đợc những vị trí nhất định làm cho họ không bắt buộc hoặc ít phải cạnh tranh Ngoài ra, sự tẩy chay, cấm vận việc phân biệt đối xử không công bằng đối với bạn hàng cũng dẫn tới sự đe doạ đối với cạnh tranh Cuối cùng
Trang 7là do sự tập trung hoá bằng cách hợp nhất các đối thủ cạnh tranh với nhau cũng là nguyên nhân đa đến sự thủ tiêu cạnh tranh giữa họ với nhau
Vai trò của nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng xã hội Nền kinh tế thị trờng xã hội ở Cộng hoà Liên bang Đức đợc xây dựng trên cơ sở sáng kiến cá nhân và sự cạnh tranh có hiệu quả Nhà nớc chỉ can thiệp ở những nơi cạnh tranh không có hiệu quả và những nơi cần phải duy trì, bảo vệ, định hớng cho các hoạt động cạnh tranh có hiểu quả Nhà nớc can thiệp vào kinh tế dựa trên hai nguyên tắc cơ bản, đó là nguyên tắc hỗ trợ và nguyên tắc phù hợp với thị trờng
Nguyên tắc hỗ trợ: là nguyên tắc giữ vai trò chỉ đạo khi xêm xét vấn
đề là nhà nớc có can thiệp hay không và can thiệp đến mức độ nào vào nền kinh tế Đồng thời bạo vệ và khuyến khích các yếu tố cơ bản của nền kinh tế thị trờng
Hỗ trợ cho cạnh tranh có hiệu quả và phát huy đợc vai trò sáng kiến cá nhân, nhà nớc phải tạo ra đợc hệ thống pháp luật đồng bộ và hoàn chỉnh, xây dựng đợc kết cấu hạ tầng vật chất và xã hội cần thiết nhằm mở đờng cho các doanh nghiệp hoạt động Nhà nớc thực hiện nguyên tắc này thông qua các công cụ và các chính sách nh: kế hoạch, pháp luật, hệ thống tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, duy trì sở hữu t nhân, an ninh và công bằng xã hội
Nguyên tắc thứ hai là nguyên tắc phù hợp với thị trờng Đây là nguyên tắc làm cơ sở để nhà nớc hoạch định các chính sách kinh tế phù hợp với sự vận động của nền kinh tế thị trờng, đồng thời đảm bảo các mục tiêu kinh tế xã hội Nhà nớc sử dụng các chính sách cơ bản nh: chính sách sử dụng nhân lực, chính sách tăng trởng, chính sách chống chu kỳ, chính sách thơng mại, chính sách đối với ngành và lãnh thổ
Yếu tố trong nền kinh tế thị trờng xã hội Trong nền kinh tế thị trờng xã hội, các yếu tố xã hội chiếm một vị trí quan trọng Những yếu tố xã hội
mà nhà nớc hớng tới, đó là: nâng cao mức sống của nhóm nhân c có thu nhập thấp nhất; bảo vệ và giúp đỡ tất cả các thành viên trong xã hội chống lại những khó khăn về kinh tế và đau khổ về mặt xã hội do những rủi ro của cuộc sống gây ra
Để thực hiện đợc các mục tiêu xã hội trên đây, trớc hết nhà nớc phải
đảm bảo ổn định và tăng trởng kinh tế, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, thực hiện một số chính sách nh: chính sách phân phối thu nhập, chính sách bảo
Trang 8hiểm xã hội và các khoản phúc lợi xã hội nh trợ cấp xã hội, trợ cấp nhà ở, trợ cấp nuôi con v.v… đã đ
Thành tựu của nền kinh tế thị trờng xã hội Nền kinh tế thị trờng xã hội đã thực hiện đợc hai mục tiêu đề ra là tự do cá nhân và đoàn kết xã hội
Điều đó cũng có nghĩa là tạo ra đợc sự tăng trởng kinh tế và những tiến bộ về mặt xã hội
Nền kinh tế thị trờng xã hội đã kết hợp đợc một khả năng công nghiệp lớn mạnh dựa trên công nghệ hiện đại với sự phát triển thơng mại thế giới mở rộng
Nguyên nhân của thành tựu:
-Coi trọng năng suất
-Coi trọng nguồn vốn nhân lực, đào tạo và bồi dỡng con ngời
-Coi trọng nghiên cứu khoa học công nghệ và triển khai thực hiện -Quan tâm mạnh đến vấn đề xã hội: con ngời sống an toàn hơn, đỡ bất công hơn, sống trong xã hội rộng mở hơn, tạo nhiều khả năng thành đạt hơn cho tất cả hoặc hầu hết mọi ngời
Khó khăn và khủng hoảng ở Cộng hoà Liên bang Đức Nền kinh tế thị trờng xã hội ở Cộng hoà Liên bang Đức là sự cố gắng kết hợp những mặt tiến
bộ của chủ nghĩa t bản và những mặt mạnh của trào lu xã hội dân chủ Song gần đây nó gặp khó khăn, khủng hoảng của hai nhân tố đó là:
-Tăng trởng kinh tế chậm lại, do bản thân mô hình này, do ảnh hởng của suy thoái toàn cầu kéo dà và do gánh nặng sau khi thống nhất nớc Đức
-Về mặt xã hội chủ nghĩa cực đoan tăng lên ảnh hởng tới sự đồng thuận xã hội Bãi công lớn nổ ra nhiều
-Sự can thiệp của nhà nớc đang bị đặt thành vấn đề phải xem xét lại -Sự khủng hoảng về con ngời những đòi hỏi phải thực hiện toàn vẹn các nhu cầu đa dạng về văn hoá, tinh thần ngày càng tăng
Đối với Việt Nam dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, Cách mạng Việt Nam liên tiếp dành thắng lợi này đến thắng lợi khác Năm1954, với chiến thắng Điện Biên Phủ chấn động địa cầu, hoà bình lặp lại trên đất
n-ớc Việt Nam Đất nn-ớc Việt Nam chia làm hai miền, Miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, Miền Bắc tiến hành cuộc cách mạng xây dựng chủ nghĩa xã hội Trong thời kỳ này nền kinh tế miền Bắc vận hành theo cơ chế tập trung quan liêu bao cấp Với cơ chế này, kinh tế miền Bắc đã
Trang 9đạt đợc những thành tựu cơ bản trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đó là quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa về cơ bản đợc củng cố và hoàn thiện Cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội ngày càng đợc tăng c-ờng Đặc biệt là miền Bắc đã tập trung đợc sức ngời, sức của để chi viện cho chiến trờng miền Nam Miền Bắc trở thành hậu phơng lớn cho tiền tuyến lớn miền Nam
Với thắng lợi to lớn của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, ngày 30-
4-1975 miền Nam đợc hoàn toàn giải phóng, đất nớc thống nhất Cả nớc cùng tiến lên chủ nghĩa xã hội Nền kinh tế Việt Nam thời kỳ này vận hành theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung Nhờ đó thời kỳ đầu sau giải phóng chúng ta
đã giữ vững đợc ổn định chính trị, xã hội Đập tan những âm mu phản động hòng dành lại chính quyền của kẻ thù Nhng về sau, cơ chế kinh tế đó tỏ ra không còn phù hợp Bởi vì nó kìm hãm sự phát triển của lực lợng sản xuất Quan hệ sản xuất không phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất Dẫn đến sự khủng hoảng trầm trọng nền kinh tế, xã hội của Việt Nam Bên cạnh đó hệ thống các nớc xã hội chủ nghĩa trên thế giới cũng lâm vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng và sâu sắc trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội trong thời kỳ này Vì thế một số nớc đã tiến hành
đổi mới và bớc đầu đã đạt đợc những thành công nhất định
Đứng trớc tình hình đó Đại hội VI (12- 1986) của Đảng đã đánh dấu một mốc lịch sử quan trọng Kế hoạch chủ trơng và lãnh đạo công cuộc đổi mới toàn diện và sâu sắc ở Việt Nam, trong đó có sự đổi mới về cơ chế kinh
tế Chuyển đất nớc từ cơ chế kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa
Đại hội VII (1991) diễn ra vào lục Liên xô và Đông âu sụp đổ, đã thông qua đợc cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và chiến lợc ổn định phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2000 Đại hội VIII năm 1996 đã bổ sung và phát triển mô hình xã hội củ nghĩa Đến Đại hội IX năm 2001 đã bổ sung làm sáng tỏ những vấn đề chính sau đây: Thứ nhất, xác định làm rõ hơn mục tiêu cách mạng, lý tởng của Đảng đó là: Xây dựng một đất nớc Việt Nam dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng, dân chủ
và văn minh Thứ hai, về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội đại hội chỉ rõ “ Con đờng đi lên của Việt Nam là phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của
Trang 10quan hệ sản xuất và kiến trúc thợng tầng của t bản chủ nghĩa, nhng tiếp thu
và kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt đợc dới chế độ t bản chủ nghĩa, đặc biệt là về khoa học công nghệ … đã đ” Xây dựng chủ nghĩa xã hội nh vậy là một việc rất khó khăn phức tạp có sự đan xen và đấu tranh quyết liệt giữa cái cũ và cái mới, giữa chủ nghĩa xã hội và cái không phải chủ nghĩa xã hội nên phải sử dụng một hình thức trung gian cho nên tất yếu phải trải qua một thời kỳ quá độ lâu dài với nhiều chặng đờng, nhiều hình thức tổ chức kinh tế xã hội có tính chất quá độ Đại hội IX đã khái niệm “ kinh tế thị tr-ờng định hớng xã hội chủ nghĩa” Kinh tế thị trtr-ờng định hớng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát mà chúng ta lựa chọn trong thời kỳ đổi mới Nó vừa mang tính chất chung của kinh tế thị trờng, vừa có nhũng đặc thù, đợc quyết định bởi các nguyên tác và bản chất của chủ nghĩa xã hội
Đây là sự vận dụng sáng tạo những kinh nghiệm trong nớc và thế giới về phát triển kinh tế thị trờng, là sự kết tinh trí tuệ của toàn Đảng trong quá trình lãnh đạo nhân dân xây dựng đất nớc Đảng ta đã xác định một cách nhất quán kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó kinh tế Nhà nớc đóng vai trò chủ đạo Vì vây, việc xác
định một cách rõ ràng và nhất quán vị trí, vai trò của Nhà nớc trong quá trình hoạch định đờng lối, chính sách phát triển kinh tế đất nớc là rất cần thiết Nội dung của khái niệm này thực chất vẫn là nền kinh tế phát triển hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa
Đặc trng của nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa đó là nền kinh tế
đang ở trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, còn có sự đan xen, đấu tranh giữa cái cũ và cái mới nó vừa bao gồm những yếu tố của kinh tế thị tr-ờng, vừa bao gồm những yếu tố của chủ nghĩa xã hội
Nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là một kiểu tổ chức kinh tế vừa dựa trên những nguyên tắc và quy luật của kinh tế thị trờng, vừa dựa trên và sự dẫn đắt, chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội, thể hiện trên cả 3 mặt: Sỡ hữu, tổ chức quản lý và phân phối