Microsoft Word Chöông 1 doc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ******************* BÀI GIẢNG CÔNG NGHỆ GIA CÔNG SAU IN (Giáo trình dùng cho sinh viên ngành Cô[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
*******************
BÀI GIẢNG
CÔNG NGHỆ GIA CÔNG SAU IN
(Giáo trình dùng cho sinh viên ngành Công Nghệ In)
Lưu hành nội bộ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT 1
I TỔNG QUÁT 1
I.1 Vai trò vị trí của công nghệ gia công trong ngành in 1
I.1.1 Giới thiệu 1
I.1.2 Vai trò, vị trí 2
I.1.3 Phân loại phương pháp gia công sau in 3
I.2 Những điều cần lưu ý khi gia công sau in 4
I.2.1 Chọn quy trình công nghệ gia công sau in 4
I.2.2 Sản xuất và kiểm tra mẫu thử trước khi gia công sau in 5
I.2.3 Kiểm tra và đánh giá chất lượng tờ in trước khi gia công 5
I.2.4 Vấn đề định vị trong quá trình gia công sau in (Tay kê, cạnh chuẩn, góc chuẩn, …) 6
I.2.5 Điều độ sản xuất trong qúa trình gia công sau in 6
I.3 Xu hướng phát triển của công nghệ gia công sau in 6
II CÁC NHÓM SẢN PHẨM IN VÀ QUY TRÌNH THÀNH PHẨM 7
II.1 Các dạng sản phẩm của công đoạn sau in 7
II.1.1 Các dạng sản phẩm của quá trính đóng xén 7
II1.2 Các dạng sản phẩm bao bì 8
II.1.3 Các dạng sản phẩm sản xuất từ giấy khác 8
II.2 Nhóm sản phẩm đóng xén đặc trưng là sách báo 8
II.2.1 Đặc điểm chung sách 8
II.2.2 Phân loại 9
II.2.3 Quy trình đóng sách cho các dạng sách cơ bản 11
II.3 Nhóm bao bì nhãn hàng 13
II.3.1 Đặc điểm chung 13
Trang 3II.3.4 Quy trình thành phẩm các dạng bao bì, nhãn hàng 25
CHƯƠNG 2: CÁC CÔNG NGHỆ GIA CÔNG THÀNH PHẨM 29
I CÔNG NGHỆ GIA CÔNG BỀ MẶT ẤN PHẨM 29
I.1 Giới thiệu chung 29
I.1.1 Mục đích ý nghĩa của việc gia công bề mặt ấn phẩm 29
I.1.2 Các phương pháp gia công bề mặt ấn phẩm 29
I.2 Các phương pháp tráng phủ bề mặt 30
I.2.1 Tráng phủ verni 30
I.2.2 Dán ghép màng 40
I.3 Ép nhũ 54
I.3.1 Ép nhũ nóng 54
I.3.2 Ép nhũ lạnh 63
I.4 Các phương pháp cơ học 67
I.4.1 Ép chìm nổi 67
I.4.2 Làm bong tạo vân nhám 70
II Cắt 70
II.1 Các đặc điểm của công đoạn 70
II.1.1 Đặc điểm 70
II.1.2 Các nguyên vật liệu, bán thành phẩm đầu vào và ra của vật liệu 71
II.1.3 Các nguyên lý cắt 73
II.2 Cắt trên máy dao một mặt 73
II.2.1 Cấu tạo 73
II.2.2 Ứng dụng 74
II.2.3 Nguyên lý hoạt động 74
II.2.4 Quy trình cắt 74
II.2.5 Các nguyên tắc xác định chương trình cắt 75
Trang 4II.2.8 Giới thiệu một số dây chuyền cắt 79
II.3 Cắt cuồn 84
II.3.1 Ứng dụng 84
II.3.2 Xả dọc cuộn 84
II.3.3 Xả ngang cuộn giấy 85
III Bế 87
III.1 Giới thiệu 87
III.2 Các nguyên lý bế và ứng dụng của từng nguyên lý bế 87
III.3 Bế phẳng từng tờ 89
III.4 Bế cuộn – Máy bế trục xoay 97
III.5 Bế từng xấp 99
IV Gấp 100
IV.1 Các đặc điểm chung của công đoạn 100
IV.1.1 Đặc điểm 100
IV.1.2 Nguyên liệu bán thành phẩm đầu vào và ra của công đoạn gấp 101
IV.2 Các nguyên lý tạo vạch gấp và ứng dụng của từng nguyeenlys trong gia công thành phẩm 101
IV.2.1 Nguyên lý gấp dao 101
IV.2.2 Nguyên lý gấp dao 103
IV.2.3 Gấp phễu 104
IV.2.4 Gấp sử dụng trục kẹp 105
IV.2.5 Gấp trống 107
IV.2.6 Gấp dây băng 108
IV.3 Máy gấp tờ rời 109
IV.3.1 Cấu tạo 109
IV.3.2 Quy trình vận hành 114
IV.3.3 Giới thiệu các dạng máy gấp 115
Trang 5IV.4.2 Thiết bị gấp cuộn trên máy in ống đồng dành cho XB phẩm 121
CHƯƠNG 3: KỸ THUẬT ĐÓNG SÁCH VÀ CÁC VĂN HÓA PHẨM 123
I Các khái niệm chung về quá trình đóng sách 123
I.1 Các thuật ngữ sử dụng trong quá trình đóng sách 123
I.2 Cách thính số tờ in, tay sách, tờ gấp của một cuốn sách 124
II Chuẩn bị trước khi gia công 126
II.1 Nhận đếm soạn tờ in 126
II.2 Các yêu cầu kỹ thuật đối với tờ in trước khi gia công đóng sách và các phương pháp kiểm tra 126
III Cắt giấy 127
III.1 Vỗ giấy 127
III.2 Cắt tơ in đóng sách 127
III.3 Cắt tờ in thành tờ gấp, mối liên hệ với việc bố trí tờ in 128
III.4 Cắt các phụ trang, mối liên hệ với việc bố trí tờ in 128
IV Gấp tay sách 128
IV.1 Định nghĩa 128
IV.2 Chọn tay sách cơ bản cho một cuốn sách bao gồm các yếu tố sau 128
IV.3 Công đoạn gấp có thể thực hiện thủ công hoặc bằng máy theo các phương án gấp khác nhau 128
IV.4 Các phương pháp dùng để bố trí trang 129
V Hoàn chỉnh các tay sách phức tạp 131
V.1 Các dạng công việc hoàn chỉnh tay sách 131
V.2 Dán tờ gác 131
V.3 Dán các ảnh minh họa 132
V.4 Dán biểu đồ, bản đồ 134
V.5 Lồng các tay gấp lẻ 136
Trang 6VI.3 Bắt cuốn kẹp 138
VI.4 Bắt cuốn bằng máy 139
VII Liên kết ruột sách 142
VII.1 Đặc điểm công đoạn liên kết ruột sách 142
VII.2 Khâu chỉ ruột sách 145
VII.3 Cà gáy dán keo 148
VII.4 Khâu chỉ nhiệt 154
VIII Hoàn thiện ruột sách 157
CHƯƠNG IV: THÀNH PHẨM HỘP GẤP 173
I Hộp carton và vòng đời của hộp carton 173
II Thiết kế hộp carton 173
II.1 Lựa chọn dạng hộp 173
II.2 Xác định kích thước hộp 174
II.3 Thiết kế đồ họa 175
II.4 Lựa chọn vật liệu 175
III Tò in trước khi thành phẩm hộp 179
IV Các phương pháp gia công bề mặt thường sử dụng trong sản xuất hộp carton 179
V Cấn bế hộp 179
V.1 Nguyên lý cấn bế hộp 179
V.2 Khuôn bế và khuôn đỡ 179
V.3 Quy trình bế 188
VI Gia công cửa sổ hộp 193
VI.1 Dạng cửa sổ hộp không được che kín 193
VI.2 Dạng cửa sổ hộp được che kín bởi một lớp màng 193
VII Dán hộp 193
Trang 7
CHƯƠNG 5: KỸ THUẬT THÀNH PHẨM BAO BÌ MỀM 203
I Nguyên liệu thường sủ dụng trong sản xuất bao bì mềm – Các đặc tính quan trọng 203
I.1 Các đặc tính quan trọng của nguyên liệu 203
I.2 Các nguyeenlieeuj thong dụng – Tính chất – Công dụng 205
II Các phương pháp in thường sử dụng trong sản xuất bao bì mềm 205
III Màng ghép và các phương pháp ghép màng 206
III.1 Màng phức hợp 206
III.2 Các phương pháp tạo màng phức hợp 207
III.2.1 Giới thiệu chung các phương pháp ghép màng 207
III.2.2 Phương pháp ghép ướt 207
III.2.3 Phương pháp ghép khô 208
III.2.4 Phương pháp tráng ghép đùn 211
III.2.5 So sánh ưu nhược điểm của các phương pháp ghép 215
CHƯƠNG 6: SẢN XUẤT THÙNG CARTON DỢN SÓNG 217
I Giới thiệu các thuật ngữ 217
II Quy trình sản xuất thùng carton dợn song 221
II.1 Thiết kế cấu trúc carton dợn sóng 221
II.1.1 Thùng carton dợn song và dòng đời 221
II.1.2 Thiết kế cấu trúc thùng carton 223
II.2 Quy trình sản xuất tấm carton 225
II.2.1 Vật liệu 225
II.2.2 Quy trình sản xuất 225
II.3 Quy trình sản xuất carton dợn sóng 228
II.3.1 Quy trình sản xuất thùng carton có in và không in 229
II.3.2 Quy trình sản xuất thùng carton bồi 232
Trang 8Chương 1: TỔNG QUÁT
I TỔNG QUÁT
I.1 Vai trò, vị trí của công nghệ gia công sau in trong ngành In
I.1.1 Giới thiệu
Quá trình gia công sau in là tập hợp tất cả các công đoạn gia công biến đổi từ sau khi
in sản lượng (có thể dạng tờ rời hoặc dạng cuộn) thành sản phẩm in hoàn chỉnh (hình
1.1)
Công đoạn gia công sau in chính là công đoạn định hình dạng cho sản phẩm in, cho
phép sản phẩm in thực hiện trọn vẹn các chức năng của mình:
§ Ngoài chức năng chính của sản phẩm in là chức năng truyền đạt thông tin (chức năng
này có được sau công đoạn in), các sản phẩm in tùy theo từng dạng sản phẩm cần có
các chức năng khác như: chức năng chứa đựng, chức năng bảo vệ sản phẩm bên trong
của các dạng bao bì; cung cấp thông tin theo trình tự nhất định ở sách, tạp chí ….vv
Chỉ sau khi hoàn tất công đoạn gia công sau in, sản phẩm in mới có thể nhận được
hình dạng cuối cùng của nó, nhờ đó mới có thể thực hiện đầy đủ các chức năng theo
yêu cầu
§ Chính mối liên quan mật thiết giữa công đoạn sau in và các chức năng của sản phẩm
in, mà độ phức tạp và số lượng các công đoạn trong quá trình gia công sau in của một
sản phẩm in phụ thuộc vào mục đích sử dụng, loại hình và hình dạng của sản phẩm,
ngược lại chất lượng gia công của công đoạn gia công sau in ảnh hưởng rất lớn đến
hiệu quả sử dụng và tính năng của sản phẩm in
Hình I 1 Vai trò vị trí của cộng đoạn Thành phẩm (sau In) trong
chu trình sản xuất In
Trang 9I.1.2 Vai trò vị trí
Toàn bộ quá trình sản xuất sản phẩm in chia làm 3 giai đoạn: chế tạo khuôn in (chế bản); in; thành phẩm (Sau In)
Công đoạn gia công sau in là công đoạn cuối cùng trong dây chuyền sản xuất In và có quan hệ hết sức mật thiết với quá trình thiết kế sản phẩm In,chọn vật liệu in, chế bản in và quá trình in:
§ Việc thiết kế sản phẩm In đặc biệt là thiết kế cấu trúc quyết định cách thức gia công sau In cho một sản phẩm In.Ví dụ với cùng một nội dung nhưng khi cách thức đóng sách khác nhau (bìa cứng thay cho bìa mềm hoặc đóng sách dạng đóng ghim thay cho khâu chỉ), thì quá trình gia công sau in cho hai cuốn sách có cùng nội dung này đã hoàn toàn khác nhau.Với một ví dụ khác hai hộp có cùng nội dung in nhưng nếu một hộp có hình dáng phức tạp, có cửa sổ,bề mặt cán màng thì phần gia công sau
in sẽ phức tạp hơn khi hộp đó có hình dạng đơn giản, không có cửa sổ, không cán màng
§ Thông thường khi lựa chọn vật liệu cho sản phẩm in, ngoài tính chất dễ in,vật liệu
in còn phải đáp ứng các yêu cầu khác về khả năng chịu lực, độ bền khi va đập, cọ sát, khả năng chống thấm nước… tuy nhiên một loại vật liệu thường không đáp ứng được tất cả các yêu cầu trên,mà điều này chỉ đạt được khi vật liệu in được gia công tráng phủ(coating) hoặc ghép dán (laminating), nói một cách khác tùy thuộc vào yêu cầu của sản phẩm in cần phải lựa chọn vật liệu in và các phương pháp gia công bề mặt tương ứng.Một yếu tố khác khi lựa chọn vật liệu phải chú ý đến khả năng gia công thành phẩm trên vật liệu: như khả năng chịu gấp, cấn của vật liệu, khả năng thấm keo khi dán ghép, giới hạn chịu cắt của vật liệu…
§ Cách thức gia công sau in nhiều khi quyết định cách thức bình bản,và cách định vị
hình ảnh trên tờ in và cả cách thức in Ví dụ khi sách được khâu chỉ trên máy
khâu chỉ tự động thay vì khâu trên máy khâu chỉ bán tự động, thì khi bình bản cho tờ
in sách cần phải chú ý chừa môi mè cho tay sách.Một ví dụ khác là tương ứng với việc lựa chọn cách thức gấp khác nhau cho tay sách, thì việc bình vị trí các trang sách trên tờ in; việc lựa chọn cách thức in trở (tự trở;A-B; hay trở nhíp) cũng phải thay đổi phù hợp theo….vv
§ Chất lượng gia công sau in phụ thuộc rất lớn vào chất lượng chế bản và in đặc biệt là việc định vị
Chất lượng sản phẩm sau cùng phụ thuộc rất lớn vào chất lượng gia công sau in
§ Khâu thành phẩm là khâu định hình dạng, kích thước sản phẩm mà những sai hỏng về hình dạng sản phẩm rất dễ nhận biết, chính vì vậy các lỗi sai hỏng ở khâu này thường dẫn tới việc phải loại bỏ sản phẩm
§ Khâu thành phẩm là khâu sau cùng nên những hư hỏng ở khâu này gây lãng phí rất lớn về mặt kinh tế, khi sản phẩm ở khâu này bị loại bỏ đồng nghĩa với việc đánh mất toàn bộ chi phí cho sản phẩm
Trang 10I.1.3 Phân loại phương pháp gia công sau in
Các phương pháp gia công sau in có thể được phân thành nhóm theo giai đoạn gia công bao gồm: Nhóm các phương pháp gia công bề mặt tờ in và nhóm các phương pháp định hình ấn phẩm
§ Các phương pháp gia công bề mặt sản phẩm bao gồm các phương pháp xử lý và trang trí bề mặt ấn phẩm Có rất nhiều phương pháp gia công bề mặt tờ in khác nhau:
Ø Tráng phủ(Coating): Tráng phủ Varnish gốc dầu; Tráng phủ varnish gốc nước; Tráng phủ varnish UV…
Ø Dán ghép màng (Laminating)
Ø Sử dụng lực cơ học biến đổi cấu trúc: Eùp nhũ, dập chìm,dập nổi, cán gân
§ Các phương pháp định hình ấn phẩm rất đa dạng,tùy thuộc vào mục đích sử dụng, loại hình và hình dạng ấn phẩm mà sản phẩm in có những phương pháp định hình khác nhau:
Ø Sách báo: sử dụng các phương pháp đóng xén như cắt, gấp, bắt cuốn, khâu chỉ, đóng ghim,dán keo,ghép bìa, vào bìa…vv
Ø Các sản phẩm in thương mại:Sửû dụng các phương pháp đóng xén
Ø Cắt hoặc cấn bế khi gia công các dạng cờ treo, tờ bướm quảng cáo…
Ø Bao bì hộp giấy: Cấn bế, dán ghép hộp
Ø Bao bì nhựa: Ghép màng, chia cuộn, gấp túi, hàn dán túi
Ø Nhãn hàng : Cắt, bế
Một cách phân loại khác là phân các phương pháp gia công sau in thành các nhóm theo mục đích của phương pháp gia công
§ Các phương pháp chia cắt: Cắt cuộn, cắt tờ rời trên máy dao cắt một mặt,bế tờ in, đục lỗ, bấm vạch
§ Các phương pháp gấp: gấp tờ in tờ rời, gấp cuộn,gấp hộp, gấp xếp tuí
§ Các phương pháp ép, dập: dập chìm nổi, ép nhũ nóng, cán gân, cấn vạch
§ Các phương pháp phủ bề mặt: dán ghép màng, tráng phủ
§ Các phương pháp tập hợp: bắt các tay sách thành cuốn,bắt cuốn lịch, bắt liên vé số, bắt liên hóa đơn…
§ Các phương pháp liên kết: khâu chỉ,đóng ghim, dán bìa, các dạng đóng lò xo hoặc kim loại khác,dán hộp,hàn dán túi nhựa
§ Các phương pháp ghép bồi: làm tấm cacton dợn sóng, ghép bìa cứng, làm bìa lịch
Trang 11§ Do quá trình gia công sau in cho một sản phẩm có rất nhiều công việc nên người ta thường hay kết hợp hai hay nhiều công việc có mối liên quan theo công đoạn gia công lại tại một vị trí làm việc hoặc trên cùng thiết bị ví dụ :
§ Cấn, bế, bấm vạch trên máy bế khi định hình cho hộp giấy; bấm vạch và gấp trên máy gấp cho gấp tay sách;
§ Cấn vạch và vào bìa sách trên thiết bị vào bìa sách;
§ Cà gáy sách và vào bìa trên thiết bị cà gáy dán keo;
§ Gấp và dán hộp trên máy gấp dán hộp cho các dạng hộp giấy
Nhưng có những công đoạn gia công có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để thực hiện, lúc này mỗi phương pháp gia công lại có thể gia công ở vị trí làm việc khác nhau hoặc trên thiết bị khác nhau, như: công đoạn liên kết ruột sách tùy theo từng loại sách có thể được cà gáy dán keo, khâu chỉ hoặc đóng ghim mỗi phương pháp này gia công ở các máy khác nhau …
Mặt khác nhằm giảm các khâu lưu trữ trung gian, tăng năng suất trong quá trình gia công sau in người ta sử dụng rất nhiều dây chuyền liên hợp như: các dây chuyền đóng sách dạng đóng ghim lồng (bắt cuốn, đóng ghim, xén ba mặt); dây chuyền đóng sách không khâu(bắt cuốn kẹp, cà gáy, vào bìa, xén ba mặt); dây chuyền cắt và bế nhãn; dây chuyền cấn,bế và xé rià cho hộp giấy
Một hình thức khác của các dây chuyền sản xuất là các công đoạn gia công sau in được tích hợp trên máy in như:trên dây chuyền in nhãn khổ nhỏ với các công đoạn tráng phủ,ghép màng, ép nhũ,dập chìm nổi, bế nhãn được ghép sau các đơn vị in; các công đoạn tráng phủ, đóng số nhảy thường được ghép sau đơn vị in ở một số dạng máy in offset tờ rời; cắt và gấp trên máy in cuộn.…
Để mô tả quá trình sản xuất sau in theo trình tự công việc,người ta sử dụng một số ký hiệu, biểu tượng quy ước (xem hình 1.2)
I.2 Những điểm cần lưu ý khi gia công sau In
I.2.1 Chọn quy trình công nghệ gia công sau In
Quá trình gia công sau in phụ thuộc rất nhiều vào mục đích sử dụng, loại hình sản phẩm, vì vậy trước khi gia công thành phẩm cần phải xác định rõ:
§ Mục đích sử dụng của sản phẩm
§ Xác định đúng các yêu cầu, các thông số kỹ thuật của sản phẩm đặc biệt là các thông số về hình dạng, kích thước, khả năng chịu lực, độ bền cơ học, các tính năng liên quan đến tính chất cơ học,lý hoá……
Trên cơ sở đó mới có thể chọn đúng được:
§ Quy trình công nghệ gia công sau in
§ Xác định đúng các yêu cầu, các thông số kỹ thuật của từng công đoạn
Trang 12Hình I 2 : Ký hiệu, biểu tượng quy ước để mô tả quá trình sản xuất sau in
theo trình tự công việc
Việc chọn công nghệ gia công sau in phải được tính toán ngay từ khâu thiết kế sản phẩm đặc biệt là khi lựa chọn vật liệu in;thiết kế maquette cho tờ in; định vị tờ in khi in nhằm bảo đảm tính thống nhất và đồng bộ từ khâu đầu đến khâu cuối trong sản xuất
I.2.2 Sản xuất mẫu thử và kiểm tra trước khi gia công sau in
Quá trình gia công sau in rất phức tạp bao gồm nhiều công đoạn và chất lượng của nó ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm cuối cùng vì vậy trước khi sản xuất thật cần:
§ Sản xuất thử một cách kỹ lưỡng từ khâu đầu đến khâu cuối để đo lường hết các khó khăn và các vấn đề kỹ thuật có thể phát sinh nhằm tránh các sai sót và khắc phục các khuyết điểm
§ Kiểm tra sản phẩm thử nghiệm không những theo các tiêu chí, yêu cầu của khách hàng mà còn phải xem sản phẩm có thỏa mãn mục đích sử dụng hay không
I.2.3 Kiểm tra đánh giá chất lượng tờ in trước khi gia công
Chất lượng gia công sau in phụ thuộc rất lớn vào chất lượng tờ in vì vậy trước khi đưa vào sản xuất ở quá trình thành phẩm cần:
§ Kiểm tra tờ in bán thành phẩm loại bỏ những tờ in không đạt yêu cầu
§ Phân loại các tờ in kém phẩm xác định rõ lỗi và tìm cách khắc phục
Trang 13I.2.4 Vấn đề định vị trong quá trình gia công sau In (Tay kê, cạnh chuẩn, góc
chuẩn)
Quá trình thành phẩm là quá trình gia công qua rất nhiều công đoạn và đòi hỏi sự chính xác về vị trí rất lớn vì vậy khi gia công thành phẩm vấn đề cần được lưu tâm nhất là định vị chính xác (đặc biệt khi gia công thành phẩm in tờ rời)
Tại sao lại cần phải định vị chính xác vị trí hình ảnh trên tờ in:
§ Quá trình gia công sau in là một tiến trình sản xuất đại trà, nên yêu cầu vị trí hình ảnh trên tất cả các tờ in phải giống nhau để thuận tiện cho việc gia công công đoạn sau, nếu trên mỗi tờ in hình ảnh nằm ở một vị trí khác nhau thì ở các công đoạn thành phẩm,vị trí khuôn bế,cỡ cắt, cỡ gấp….vv phải thay đổi theo từng tờ in mới có thể cho
ra sản phẩm đạt yêu cầu, điều này không thể thực hiện được khi sản xuất đại trà
§ Tương tự như vậy yêu cầu không chỉ cho tờ in mà trên các bán thành phẩm của từng công đoạn gia công sau in, vị trí các hình ảnh phải giống nhau
I.2.5 Điều độ sản xuất trong quá trình gia công sau in
Quá trình thành phẩm bao gồm nhiều công đoạn các công đoạn này có lúc thực hiện song song có lúc nối tiếp nhau nên việc quản lý tốt, đảo bảo sự nhịp nhàng trong sản xuất là rất phức tạp, đòi hỏi người điều độ không chỉ am hiểu về các phương pháp bố
trí công việc mà còn phải rầt am hiểu về công nghệ
I.2.6 Kiểm tra chất lượng trong quá trình gia công sau in
Quá trình thành phẩm bao gồm nhiều công đoạn, chất lượng của các công đoạn trước ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng gia công công đoạn sau, cũng như đến chất lượng sản phẩm cuối cùng, vì vậy sau mỗi công đoạn gia công thành phẩm, cần kiểm tra phân loại sản phẩm tránh gây khó khăn cho công đoạn sau cũng như ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cuối cùng và gây lãng phí
I.3 Xu hướng phát triển của công nghệ gia công sau in
Cơ cấu sản phẩm
Dự đoán trong những năm tới sản lượng của các sản phẩm cao cấp sẽ tăng và chiếm 45% sản lượng toàn cầu Các sản phẩm rẻ tiền cũng gia tăng và chiếm sản lượng tương ứng Các sản phẩm trung bình sẽ thu hẹp và chỉ còn chiếm 10%sản lượng in.Lý do chính của sự thay đổi cơ cấu này là khuynh hướng nâng cao giá trị sản phẩm.Mặt khác
do sự phát triển kinh tế và tăng thu nhập nên ở các nước đang phát triển, các sản phẩm tiêu dùng cao cấp gia tăng
Theo phân tích và thống kê của Printpromotion từ nay đến năm 2010 sản phẩm có mức tăng trưởng cao nhất là bao bì, các sản phẩm khác có tỷ trọng tăng trưởng thấp hơn
Yêu cầu sản xuất in
§ Giảm thời gian sản xuất
Trang 14§ Chất lượng ngày càng cao
§ Các đơn hàng với số lượng nhỏ
§ Giá thành hạ
Xu hướng công đoạn sau in:
Để đáp ứng được yêu cầu đối với sản phẩm in công đoạn gia công sau in có các xu hướng phát triển quan trọng sau :
§ Chú trọng vào việc gia công giá trị tờ in (gia công bề mặt ấn phẩm)
§ Định hình sản phẩm:
Giảm thời gian trống giữa các công đoạn
Tiêu chuẩn hóa quá trình SX
Giảm thời gian chuẩn bị bằng cách thiết lập các thông số từ trước
Giảm các sản phẩm trung gian bằng cách tích hợp các công đoạn SX
Tăng tốc độ máy
Tăng độ ổn định của thiết bị
Thiết bị dễ sử dụng hơn
Phát triển vật liệu mới
Năng cao kỹ năng của người thợ
§ Tối ưu hoá bằng cách tích hợp dữ liệu:
Lập kế hoạch hiệu quả
Tích hợp tất cả các cơng đoạn
Tất cả thơng tin dạng điện tử
Loại bỏ việc nhập dữ liệu nhiều lần
Thời gian chuẩn bị ngắn với dữ liệu trực tiếp từ chế bản
Lưu trữ các cơng việc lặp lại
Qui trình rõ ràng
II CÁC NHÓM SẢN PHẨM IN VÀ QUY TRÌNH THÀNH PHẨM
II.1 Các dạng sản phẩm của công đoạn sau in:
II.1.1 Các dạng sản phẩm của quá trình đóng xén:
§ Các dạng tờ rời: Sản phẩm in được cắt như tờ rơi, bưu thiệp…
§ Các dạng tờ gấp:Tờ in có các kích cỡ khác nhau đã được gấp
§ Báo chí: Tập hợp các tay sách (không có liên kết gáy)
Trang 15§ Sách bìa mềm: Tập hợp các tay sách theo dạng lồng hoặc kẹp, được liên kết bằng cách khâu hoặc dán keo ở gáy, sau đó tập ruột sách được liên kết với bìa mềm
§ Sách bìa cứng: Tập hợp các tay sách theo dạng kẹp, được liên kết bằng cách khâu hoặc dán keo ở gáy, sau đó tập ruột sách được liên kết với bìa cứng (thường cấu tạo phức tạp gồm nhiều thành phần)
§ Sản phẩm gồm các tờ được đóng bằng phương pháp cơ học như đóng nẹp thiếc hoặc lò xo (các dạng lịch,tập lò xo… )
II.1.2 Các dạng sản phẩm bao bì:
§ Các dạng bao bì hộp giấy
§ Các dạng bao bì cacton dợn sóng
§ Các dạng bao bì mềm
§ Các dạng nhãn hàng
§ Các dạng chai nhựa, hộp thiếc…
§ Các dạng tuí xách
§ Các sản phẩm bao thư……
II.1.3 Các dạng sản phẩm sản xuất từ giấy khác:
§ Các dạng bìa hồ sơ…
II.2 Nhóm sản phẩm đóng xén đặc trưng là sách báo
II.2.1 Đặc điểm chung sách
Sách là tập hợp các trang in theo một thứ tự nhất định (trên đó có thể in chính văn hoặc hình ảnh), chúng được đóng thành tập và đóng bìa (một tờ bìa hoặc trong 1 bìa cứng)
Cấu tạo sách
Cấu tạo chung của một cuốn sách hoặc tạp chí gồm 2 thành phần: ruột sách, bìa sách
; Ruột sách
Ruột sách là tập hợp các trang in theo một trật tự nhất định, chúng được liên kết với nhau ở gáy bằng các phương pháp khác nhau như: keo, ghim, chỉ
Trang 16§ Riêng ở sách bìa cứng ruột sách còn có thêm một số thành phần khác như băng chỉ đầu, vải lót gáy, giấy bọc gáy, chỉ đánh dấu trang,tờ gác
§ Tay sách là đơn vị cấu tạo nên ruột sách (tính khi bắt cuốn) đây là thành phần chính mang tải nội dung cuốn sách, nó đảm bảo cho khả năng tập hợp thành ruột sách Có 2 loại tay sách: đơn giản và phức tạp
; Bìa sách
Có 2 dạng bìa sách thường gặp: bià mềm, bìa cứng
§ Bià mềm: Thường làm bằng giấy có định lượng khoảng 80 đến 250 g/m2, tờ bìa có thể được gia công bề mặt để trang trí và bảo vệ Bià sách có thể tòan phần hay từng phần
§ Bìa cứng có cấu tạo phức tạp có thể được làm bằng da, vải hoặc giấy Có cấu tạo toàn phần hoặc từng phần
; Liên kết giữa bià và ruột
§ Bià mềm liên kết trực tiếp: ghim, keo
§ Bià cứng liên kết gián tiếp thông qua tờ gác và vại lót gáy
R: Ruột sách
1 Tay sách
2 Tờ gác
3 Vải mùng dán gáy
4 Chỉ đánh dấu trang
Hình I 3 Cấu tạo sách
II.2.2 Phân loại
Tùy theo cấu tạo của bià sách người ta phân ra làm sách bìa cứng và sách bìa mềm
Trang 17Tiêu chí
phân loại
Sách bìa mềm
Phương thức
liên kết giữa
bià và ruột
ghim
Đóng ghim
Cách sắp
xếp các tay
sách
Bắt kẹp
Bắt kẹp Bắt kẹp Bắt lồng
Sản phẩm Sách
khâu chỉ
Sách đóng không khâu
Sách đóng ghim kẹp
Sách đóng ghim lồng
; Sách bìa cứng
Sách bìa cứng thường được phân biệt theo cấu tạo bìa: bià cứng toàn phần, bìa cứng từng phần
Phân biệt theo vật liệu làm bìa: da,vải, giấy
Phân biệt theo hình dạng của gáy sách: gáy tròn, gáy vuông
Phân biệt theo mép dư: có mép dư, không có mép dư
Trang 18II.2.3 Quy trình đóng sách cho các dạng sách cơ bản
; Quy trình đóng
sách bìa mềm
Tờn in (rời, cuộn)
Cắt Gấp Hoàn thiện tay sách
Tay sách hoàn chỉnh
Cuốn sách Bao sách
SẢN PHẨM HOÀN CHỈNH Xén ba mặt ruột sách
Gia công bề mặt
Eùp sách
Đóng gói
Trang 19; Quy trình đóng sách bìa cứng
RUỘT
Tờn in (rời, cuộn)
Cắt
Gấp Hoàn thiện tay sách
Tay sách hoàn chỉnh
Tờ in bìa và vật liệu làm bìa
Cắt các vật liệu bìa
Ghép bìa Trang trí bìa
Bìa hoàn chỉnh
Eùp sách Vào bìa
Tạo rãnh sách Cuốn
Trang 20II.3 Nhóm bao bì nhãn hàng
II.3.1 Đặc điểm chung
; Định nghĩa bao bì
Với một hình dáng hấp dẫn và kích cỡ đúng, bao bì chứa đựng và bảo vệ sản phẩm từ lúc sản xuất, trong quá trình vận chuyển đến khi phân phối lẻ cho người tiêu dùng
Để đảm bảo việc phân phối, bao bì phải cung cấp những thông tin cần thiết về nhà sản xuất, mô tả và giải thích cách dùng sảøn phẩm chứa đựng bên trong
Bao bì có tính động và thường xuyên thay đổi Vật liệu bao bì mới cần phương pháp gia công mới, phương pháp gia công mới đòi hỏi thiết bị mới, thiết bị mới đưa đến kết quả là chất lượng sản phẩm tốt hơn, chất lượng tốt hơn mở ra thị trường mới đòi hỏi phải thay đổi bao bì Và thế là chu trình này cứ như thế bắt đầu lại
; Tính năng của bao bì tiêu thụ:
Trong quá trình sản xuất và phân phối lưu thông hàng hóa, bao bì cần phải có những tính năng sau:
Chứa đựng sản phẩm:
Bao bì dùng để chứa đựng sản phẩm, để sản phẩm không rò rỉ thất thoát, không thay đổi biến dạng.Để đáp ứng chức năng này bao bì được phân chia thành:
Bao bì cấp 1: Là những loại bao bì tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm Ví dụ: lon, chai
thủy tinh, màng nhựa
Bao bì cấp 2: Là bao bì đóng gói các bao bì cấp 1 riêng lẻ lại với nhau.Ví dụ: hộp
giấy, thùng carton…
Bao bì cấp 3: là những container và kiện lớn chứa nhiều bao bì cấp 2 riêng lẻ.Ví dụ:
Các kiện gỗ, các container thép…
Bảo vệ:
Bảo vệ bản thân bao bì để có được tính năng này cần chú ý các điểm sau:
-Kích thước
-Sức bền chống lại tải lực từ các phía
-Khả năng hấp thụ chấn động
-Sức bền chịu đựng khi bị đánh rơi
-Sức chống đỡ lực chà xát
-Sức chống đỡ lực đâm thủng
Bảo vệ sản phẩm Bảo vệ sản phẩm, giữ sản phẩm nguyên vẹn như ban đầu, kéo dài
thời gian bảo quản.Tùy từng trường hợp mà các yếu tố sau đây cần được lưu ý
Trang 21-Độ bền cơ học
-Độ bền kéo đứt
-Tính ngăn cản hơi nước
-Tính chống thấm dầu mỡ
-Tính giữ mùi
-Tính ngăn cản oxy
-Độ chịu nhiệt
-Không có sự tương tác hóa học giữa sản phẩm và nguyên liệu bao gói
Quảng cáo:
-Ấn tượng về kiểu dáng, kích cỡ
-Biểu hiện về chất lượng
-Giá trị trưng bày
-Cổ động khuyến trương cho nhãn hiệu
-Trang trí, màu sắc
-Chất lượng in ấn
-Khả năng nhìn thấy sản phẩm bên trong
Trình bày các thông tin ve àsản phẩm
- Khả năng thực hiện in ấn
- Thông tin của người sản xuất
- Chỉ dẫn sử dụng và bảo quản
- Khả năng nhìn thấy sản phẩm bên trong
Hiệu quả trong sử dụng
- Có chỉ dẫn cần thiết về sử dụng đối với quy trình đóng gói
- Bao bì có độ ổn định cần thiếtù
- Được chấp nhận về mặt môi sinh
- Bao bì có khả năng hủy bỏ
- Nguyên liệu bao bì có khả năng tái sinh
- Bao bì có khả năng bảo hiểm đối với trẻ em
Tiện lợi trong sử dụng
- Dễ mở
- Có khả năng đóng kín trở lại
Trang 22- Có thể kiểm tra được về mặt khối lượng sản phẩm bên trong khi sử dụng
- Có khả năng dùng lại được
- Có chú ý đến khả năng khui mở đối với người già
- Thuận tiện cất trữ trong khi sử dụng
II.3.2 Bao bì có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau
; Theo mức độ tiếp xúc với sản phẩm
Bao bì cấp 1: Là những loại bao bì tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm
Bao bì cấp 2: Là bao bì đóng gói các bao bì cấp 1 riêng lẻ lại với nhau
Bao bì cấp 3: là những container và kiện lớn chứa nhiều bao bì cấp 2 riêng lẻ
; Theo phương pháp đóng gói
Đóng gói chân không
Đóng gói vô trùng
Cuốn vặn
Màng co
Blister (kiểu bao bì mà theo đó, một vỏ bọc trong suốt được dán lên bìa cứng)
; Theo sản phẩm chứa đựng bên trong
Thực phẩm
Mỹ phẩm
Quần áo
Dược phẩm
Rượu bia, thức uống
Đồ gia dụng
Hoá chất …
; Theo độ cứng
Bao bì cứng(rigid packaging): Thùng, hộp kim loại, Chai thủy tinh, thùng gỗ…
Bao bì nửa cứng(semi –rigid packaging): Thùng cactong dơn sóng,thùng nhựa
Bao bì mềm (Flexible packaging): Bao bì giấy, nhựa, Cellophane
; Theo vật liệu in và cách thành phẩm
Hộp gấp
Túi giấy
Thùng cacton dợn sóng…
Trang 23Bao bì nhựa, mềm
Bao bì kim lọai
Các dạng nhãn hàng
II.3.3 Cấu tạo của từng loại bao bì, nhãn hàng và các thông số kỹ thuật đặc trưng
; Hộp giấy
Là bao bì dạng hộp được tạo thành từ một hay nhiều tờ bế (phôi bế).Do tính dễ vận chuyển, lưu trữ nên các dạng hộp là hình hộp chữ nhật được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp và cuộc sống.Tuy nhiên chúng có rất nhiều dạng khác nhau
Một số dạng hộp thường gặp:
Hộp gấp (folding box)
Hộp với nắp nằm một bên
Hộp gồm hai phần nắp đậy lên đáy
Hộp gồm hai phần: phần ống và phần
trượt hộp được đóng khi phần trượt
được đẩy vào ống
Hộp gồm hai phần phần bao ngoài
và phần bên trong
Hình I 4 Các dạng hộp giấy
Một trong những thư viện mẫu hộp được sử dụng là European Carton Makers Association code book.Đây là thư viện các mẫu hộp đã được ECMA thu thập,
phân nhóm và mã hoá
ECMA code book mã hóa các dạng hộp cơ bản theo các nhóm như sau:
A-Các dạng hộp hình hộp chữ nhật, được dán nối ở cạnh hông, các mặt hộp kế cạnh nhau nằm trên những mặt phẳng vuông góc với nhau
B- Các dạng hộp hình hộp chữ nhật không có các mối dán hông.Việc ghép nối các cạnh được hình thành bởi các kiểu gài khác nhau
C-Các dạng hộp không phải là hình hộp chữ nhật, được dán nối ở cạnh hông, một số mặt của hộp không phải là hình chữ nhật,có thể tạo với mặt hộp chính một góc nhọn hoặc tù
D- Các dạng hộp không phải hình hộp chữ nhật, không có các mối dán hông.Việc ghép nối các cạnh được hình thành bởi các kiểu gài khác nhau
E-Đây là những dạng hộp dành để đóng gói một nhóm sản phẩm : như 1 lốc bia, 1
Trang 24F- Các dạnghộp có cấu trúc đặc biệt không nằm trong nhóm từ A-E
Hình I 5 : Các dạng hộp gấp nhóm A Hình I 6 Các dạng hộp gấp nhóm B
Hình I 7 Các dạng hộp gấp nhóm C Hình I 8 : Các dạng hộp gấp nhóm D
Theo sau đó gồm hai, ba chữ số mã hóa các dạng cài và các dạng nắp đáy khác nhau
Hình I 9 : Dạng hộp có nắp cài A110 Hình I 10 : Dạng hộp nắp được dán keo A 220
Trang 25Hình I 11 Dạng hộp cài khóa đáy A 310 Hình I 12 Dạng hộp có dán đáy A 510
Các thông số kỹ thuật chính cần lưu ý khi thành phẩm hộp
Do hộp chỉ hình thành trạng thái không gian 3 chiều trong quá trình đóng gói còn trong suốt quá trình sản xuất bao bì thực hiện trên dạng tấm phẳng nên quá trình thiết kế cần phải luôn quan tâm chú ý đến:
Kích thước không gian của hộp (phủ bì, lọt lòng)
Dạng hộp
Độ dày của vật liệu
Khi thiết kế những biến thể của các dạng hộp mới cần xem xét đến khả năng có thể gia công trên thiết bị của hộp nhằm đáp ứng cho nhu cầu sản xuất hộp một cách công nghiệp
; Thùng cacton dợn sóng
Thùng cacton dợn sóng là dạng thùng giấy, với yêu cầu chịu lực cao, thường là dạng bao
bì vận chuyển và được làm từ cacton dợn sóng
Thùng cacton dợn sóng là một dạng bao bì, vì vậy nó có tất cả các tính năng của một bao
bì thông thường:
Chứa đựng sản phẩm
Bảo vệ sản phẩm
Quảng cáo
Trình bày các thông tin về sản phẩm
Hiệu quả trong sử dụng
Tiện lợi trong sử dụng
Bao bì cacton dợn sóng – một dạng bao bì vận chuyển, chức năng quan trọng được quan tâm đầu tiên là khả năng chịu lực, chịu chất xếp cao.Đó cũng chính là yêu cầu thiết yếu mà khách hàng đòi hỏi các nhà cung cấp đáp ứng đúng
Để đảm bảo tính chất chịu lực trong quá trình vận chuyển, yếu tố quan trọng cần xem xét là tấm cacton dợn sóng; để đảm bảo việc đóng gói có hiệu quả thùng được làm từ
Trang 26Tấm cacton sóng:Tấm cacton dợn sóng là vật liệu ghép các lớp giấy phẳng và lớp
sóng ở giữa để tạo độ cứng Có nhiều loại sóng khác nhau, chúng kết hợp với nhau tạo thành cacton 3, 5, 7 lớp
Tấm cacton 2 lớp: tấm cacton gồm một lớp sóng và một giấy phẳng
Tấm cacton 3 lớp: tấm cacton bao gồm 1 lớp sóng và 2 lớp giấy phẳng
Tấm cacton 5 lớp: tấm cacton gồm 2 lớp sóng và 3 lớp giấy phẳng
Tấm cacton 7: tấm cacton gồm 3 lớp sóng và 4 lớp giấy phẳng
Các dạng thùng cacton dợn sóng
Có 8 dạng (nhóm) thùng thường gặp nhất (theo phân loại của tổ chức các nhà sản xuất bao bì rắn châu Âu (ESBO – The European Solid Board
Organisation)
Để tiện lợi cho việc xác định chính xác các thông số thùng
người ta quy ước các phương pháp đo Chiều dài, chiều
rộng, và chiều cao được đo chính xác từng milimét để đảm
bảo thùng được đậy kín nhằm bảo vệ sản phẩm bên trong
Theo chuẩn FEFCO việc phân loại thùng gồm có 7 nhóm, bao gồm:
Nhóm có mã số 02: bao gồm các dạng thùng thông dụng có cấu trúc thông thường Nó
được tạo ra từ 1 mảnh bế, không có thêm chi tiết nào nữa, được đóng kín nhờ bộ phận có nắp gài Phần ghép bên hông được dán keo, đóng ghim, hoặc dán băng keo 2 mặt
Hình I 13 Nhóm có mã số 02
Nhóm 03: có cấu trúc phức tạp hơn nhóm 02 Nó gồm 2 mảnh ghép lại Nắp là 1 mảnh,
đáy là 1 mảnh
Trang 27Hình I 14 Nhóm có mã số 03
Nhóm 04: một phần giống nhóm 02 Nó có cấu tạo cũng được tạo từ 1 mảnh bế, nhưng
phần hông hộp không dán keo, đóng ghim hay băng keo 2 mặt Mà nó được đóng kín nhờ sử dụng cách gấp, gài hoặc có 2 quay xách hay những phần bế làm quay xách
Hình I 15 Nhóm có mã số 04
Nhóm 05: có nhiều mãnh ghép lại với nhau Thông thường nó có thêm dạng ống tay áo
Hình I 16 Nhóm có mã số 05
Nhóm 06: dạng hộp cứng, phần nắp và đáy có chung 1 mãnh bế, ngoài ra các phần chi
tiết phụ có thêm 2 mãnh bên hông và 2 mãnh đó sẽ được ghép lại bằng keo hoặc đóng ghim
Hình I 17 Nhóm có mã số 06
Trang 28Nhóm 07: dạng có 1 mãnh bế, đáy và hông có thể được dán keo trước để có thể dễ dàng
dựng hộp từ khổ phẳng, rất tiện lợi cho việc đóng gói
Hình I 18 Nhóm có mã số 07
Nhóm 0 9: là dạng lót chèn trong hộp
Hình I 19 Nhóm có mã số 09
Đa số thùng cacton là dạng thùng có cấn lằn xẻ rãnh (RSC).Các khe phải được cắt sát phần nắp để tạo tai gấp khi đóng thùng
Hình I 20 Thùng được cấn lằn xẻ rãnh
Các nhà sản xuất dùng keo hoặc đóng ghim thép tại mối nối Keo tạo cho mối nối được chắc chắn và có thể thực hiện với tốc độ cao Đóng ghim thường không dùng trong bao bì thực phẩm hoặc trong các phân xưởng thực phẩm
Dùng khay nông cũng tiện lợi trong việc nâng hàng (hình I.21)
Dạng hộp chữ U giữ cho các vật liệu chồng
lên nhau được giữ vững chắc thêm, có thể
dùng kết hợp với một khay và vỏ bọc co
giãn
Một số thiết kế đặc biệt là bao bì liên khối
Ví dụ bao bì 6 chai rượu (hình I.22)
Hình I 21 Khay nông
Trang 29Với các sản phẩm to lớn, nặng và cồng kềnh, đặc biệt trong các ngành máy móc, hóa chất đòi hỏi bao bì cacton dợn sóng phải được kết hợp với các vật liệu khác như bọt nhựa, hợp chất nhựa, gỗ dán hoặc gỗ xây
dựng
Ngoài các thông số về kích thước, thông số về
cấu trúc tấm cactong dợn sóng (bao gồm thông
số về dạng tấm, dạng sóng, vật liệu giấy) là
thông số quan trọng khi gia công thành phẩm
thùng cacton dợn sóng
Ngoài ra người ta còn phân loại thùng cacton
dợn sóng một cách khác: thùng có in, không in,
thùng được bồi
; Túi giấy
Do các quy định ngày càng nghiêm ngặt của
việc bảo vệ môi trường, trong các cửa hàng, túi
giấy là một giải pháp kinh tế thay thế túi nhựa
Các dạng túi giấy thường gặp
Flat bags(túi phẳng)
Đây là dạng cơ bản nhất của túi giấy, phần lớn những cái túi này được làm từ loại giấy gói hàng loại dày (kraft) màu nâu hoặc màu trắng Có dạng phẳng không có đáy và các nếp xếp hông
Nó có ứng dụng hạn chế, hầu như chỉ sử dụng ở những điểm bán lẻ Nó thích hợp để đựng rau quả, bánh mứt, bánh kẹo, bánh mì, thuốc uống và đồ sắt
Satchel bags – những cái túi có gấp góc
Hình I 22 Bao bì liên khối
Hình I 23 Flat bags-Túi phẳng
Trang 30Những túi này được làm tương tự như túi phẳng(flat bag), nhưng được gấp ở hai bên hông thành các vạch
gấp góc, không có đáy
Satchel bags thuận lợi hơn túi phẳng khi mở ra và dễ cầm hơn so với túi phẳng
Chúng được sử dụng ở những điểm bán lẻ cũng giống như túi flat Vì túi satchel không đứng được nên có những hạn chế khi ứng dụng trong các nhà máy đóng gói thực phẩm chế biến sẵn và những sản phẩm khác Hầu hết những cái túi satchel được làm từ giấy kraft có thể có tráng phủ hoặc có thể thêm vào bên trong một lớp chất liệu bảùo vệ, khi cần ví dụ cho những sản phẩm nóng hoặc có dính mỡ: Bánh mì, snack nóng…
Self - openning satchel bags(SOS bags)
SOS bag là sản phẩm có đáy đứng và nếp gấp hông có thể có quay xách, không quai xách, dạng đóng hoặc mở
; Bao bì mềm
Bao bì chất dẻo là bao bì chế tạo từ loại nguyên liệu chính là từ nhựa dẻo
Từ nguyên liệu là hạt nhựa ta có thể tạo ra các vật liệu cho bao bì mềm đó là màng nhựa Vì vậy bao bì chất dẻo cũng là một dạng của bao bì mềm
Các dạng bao bì nhựa thường gặp là các dạng túi
Phân loại:
Dựa vào loại cấu trúc vật liệu tạo thành, người ta có thể chia bao bì mềm ra làm hai loại:
Bao bì đơn: là bao bì được chế tạo bằng vật liệu là màng đơn (màng có cấu trúc 1 lớp đơn đồng nhất)
Bao bì phức hợp: (ghép): bao bì được chế tạo từ loại vật liệu màng có cấu trúc nhiều lớp Màng nhựa phức hợp hay còn gọi là màng ghép là một loại vật liệu nhiều lớp mà
ưu điểm là chứa đựng những tính chất tốt nhất của các loại vật liệu khác nhau
Satchel bags những cái túi có
gấp góc
Hình I 24 (SOS bags)
Trang 31Dựa vào hình thái sản phẩm khi giao hàng ta có
Bao bì dạng cuộn
Dạng tuí: Các dạng túi thông dụng thường gặp dạng túi được hàn dán 3,4 biên; Túi hàn lưng dán chân và đầu; Túi hàn lưng xếp hông; dạng túi đứng
Hình I 25 : Túi hàn dán 4
dán chân đầu
Hình I 28 Túi hàn lưng dán chân đầu
; Nhãn hàng
Các dạng nhãn hàng thường gặp:
Phân loại theo cách thức dán nhãn nhãn tự dính;nhãn dán
Phân loại theo vật liệu in: Nhãn giấy, nhãn nhựa, nhãn vật liệu tự dính
Phân loại theo hình dạng: hình chữ nhật thông thường; hình dạng đặc biệt
Ngòai ra hiện nay còn có rất nhiều dạng nhãn đặc biệt
Các thông số kỹ thuật
Khổ thành phẩm của nhãn hàng
Nhãn hàng có các hình dạng khác nhau phổ biến nhất là nhãn hàng hình chữ nhật có kích thước r x c, về kích thước nhãn hàng đòi hỏi rất chính xác
Nhãn hàng sau khi in có thể được cắt (có thể 1hoặc 2 dao) ra thành nhãn nếu nhãn có hình chữ nhật,hoặc được bế nếu nhãn có các hình dạng khác
Trang 32II.3.4 Quy trình thành phẩm các dạng bao bì, nhãn hàng
; Hộp giấy
; Túi xách:
•
; Nhãn hàng
Quy trình thành phẩm nhãn giấy
Quy trình thành phẩm nhãn tự dính
Cấn Bế túi dạng tờ rời
Nhận tờ in Gia công bề mặt (tráng phủ, dán
màng, ép nhũ,ép chìm nổi)
Cấn bế hộp
Dán cửa sổ Lắp ghép -Gấp dán
hộp
Hoàn chỉnh hộp,đóng
gói, giao hàng
Kiểm tra đóng gói
Nhận tờ in Gia công bề mặt tờ in Cắt nhãn Kiểm tra đóng gói nhãn
Bế nhãn theo từng xấp
Nhãn hình chữ nhật
Nhãn có hình thù đặc biệt
Nhận tờ in Gia công bề mặt tờ in Bế nhãn (chỉ đứt phần trên)
Trang 33Thông thường dạng nhãn này in trên máy in flexo có các đơn vị thành phẩm inline
; Thùng cacton dợn sóng
Quy trình sản xuất thùng cacton dợn sóng bồi
SẢN XUẤT TẤM CACTON (2
hoặc 4 lớp)
Bồi Bế Dán /đóng ghim
Kiểm tra cuối cùng Đóng gói
Nhập kho thành phẩm
Giấy mặt in Offset
Nhập, xuất kho NVL
Trang 34Qui trình sản xuất thùng cacton có in không in
Nhập kho thành phẩm Kiểm tra cuối cùng
Dán keo
Đóng gói
Kho NVL SẢN XUẤT TẤM CACTON (3, 5, 7 lớp)
Đóng ghim
Trang 35; Bao bì mềm
In Màng Thổi màng
Làm túi Chia cuôn
Kiểm tra đóng gói
Giao hàng dạng cuộn Kiểm tra đóng gói
Giao hàng dạng túi Sản xuất bao bì
mềm màng đơn
Trang 36In Màng
Làm túi Chia cuôn
Kiểm tra đóng gói
Giao hàng dạng cuộn
Kiểm tra đóng gói
Giao hàng dạng túi
Trang 37Chương 2: CÁC CÔNG NGHỆ GIA CÔNG THÀNH PHẨM
I CÔNG NGHỆ GIA CÔNG BỀ MẶT ẤN PHẨM
I.1 Giới thiệu chung
I.1.1 Mục đích ý nghĩa của việc gia công bề mặt ấn phẩm
Công việc gia công bề mặt ấn phẩm bao gồm các công việc khác nhau nhưng đều hướng tới việc tăng các tính chất ( chất lượng) cầøn thiết cho sản phẩm, làm cho sản phẩm tiện dụng hơn, đẹp hơn,đáp ứng được các yêu cầu cần thiết khi sử dụng sản phẩm Cụ thể :
§ Tăng độ bền cơ học : bền ma sát , bền bẻ gãy, bảo vệ tờ in khỏi dơ bẩn trầy xước
§ Tăng tính thẩm mỹ cho tờ in : tăng độ bóng , phẳng,độ hấp dẫn, độ sâu của màu sắc…
§ Thêm các tính năng cần thiết cho lớp vật liệu in ; tính thấm nước , chống thấm dầu mỡ, khả năng hàn nhiệt …
I.1.2 Các phương pháp gia công bề mặt ấn phẩm
Gia công tráng phủ ( cán láng ): Varnish gốc nước , dầu bóng offset,tráng UV……
Gia công cơ học : tạo vân nhám, ép chìm,ép nổi , ép nhũ ( ép kim ) Gia công ghép dán màng
Hình II.1 Tráng phủ toàn
Trang 38I.2 Các phương pháp phủ bề mặt
I.2.1 Tráng phủ verni
Tráng phủ verni
Là quá trình tráng và dàn mỏng lên
toàn bộ hay một phần tờ in một lớp
verni, lớp verni sau đó được làm khô
dưới tác dụng của nguồn sấy(hồng
ngoại, khí nóng hoặc UV)
Ứng dụng:
Công đoạn tráng phủ (Cán láng,cán
bóng) đặc biệt sử dụng nhiều trong
sản xuất:Bao bì,Nhãn hàng, Hộp
gấp,Catalogues, Poster, Các sản
phẩm văn hóa phẩmvà quảng cáo
Các dạng tráng phủ :
§ Phân loại theo phần diện tích được tráng phủ trên tờ in :
Ø Tráng phủ từng phần : chỉ tráng phủ trên hình ảnh in hoặc phần diện tích nào đó của tờ in
Ø Tráng phủ toàn phần : tráng phủ toàn bộ diện tích tờ in
§ Phân loại theo cách thức bố trí sản xuất:
Ø Tráng phủ in line trên máy in :
Sử dụng verni như mực in offsét tráng trên 1 đơn vị in của máy in offset
Tráng phủ sử dụng đơn vị tráng phủ gắn sau các đơn vị in của máy in
Ø Tráng phủ verni trên thiết bị chuyên dụng ( off line)
§ Phân loại theo tính chất của verni sử dụng để tráng phủ :
Tráng phủ verni gốc dầu
Tráng phủ verni gốc nước
Tráng phủ verni gốc dung môi
Tráng phủ Verni UV
§ Phân loại theo nguyên lý của phương pháp tráng phủ:
Tráng phủ theo nguyên lý in offset
Tráng phủ theo nguyên lý in flexo, leterpress
Hình II.5 Các ứng dụng của công nghệ tráng
phủ
Trang 39Tráng phủ theo nguyên lý in lụa
Các dạng verni sử dụng trong tráng phủ
Verni là dung dịch của chất tạo màng tan trong dung môi hữu cơ hoặc trong nước , màng tạo thành sau khi verni đông cứng trong suốt ,không màu và đồng nhất
Hiện nay trong ngành In sử dụng 4 dạng verni chính sau:
Verni gốc dầu
Verni gốc nước
Verni UV
Verni gốc dung môi
Việc lựa chọn verni sử dụng phụ thuộc vào yêu cầu của sản phẩm và phương pháp, công nghệ tráng phủ
; Verni gốc dầu
Thành phần: Verni gốc dầu có thành phần tương tự như mực in offset nhưng
không chứa pigment bao gồm : nhựa cứng, dầu thực vật có khả năng khô, dầu mỏ, chất làm khô, phụ gia ( sáp )…Thành phần chất rắn khoảng 75%
Thiết bị tráng phủ và cơ chế đóng rắn: Thông thường verni gốc dầu được tráng
phủ lên giấy trên đơn vị in của máy in offset Sau khi được tráng lên giấy, verni gốc dầu đóng rắn ( khô) theo cả hai cơ chế: thấm hút vào giấy và khô trên cơ sở phản ứng oxy hoá Để làm khô nhanh có thể dùng các thiết bị sấy hồng ngoại hoặc thổi luồng khí nóng sau khi tráng phủ
Ưu điểm:Verni gốc dầu có những ưu điểm chính sau: khả năng gia công dễ dàng,
sử dụng tương tự mực in offset ( không phải đầu tư thiết bị, ít chỉnh sửa tại đơn vị in); độ bám dính cao; màng đều mịn; không có dung môi bay hơi; màng verni sau khi khô có độ đàn hồi tốt; có thể tráng với giấy có định lượng nhỏ hơn 90 g/m2
Nhược điểm: Tuy dễ gia công nhưng verni gốc dầu có những hạn chế lớn về mặt
chất lượng như : tốc độ khô thấp, sản phẩm thường bị dính khi để chồng sản phẩm cao; độ dày màng verni mỏng nên độ bóng không cao ( 60 Gloss Points); mức độ ngả vàng cao; thường chỉ liên kết tốt với keo dẻo nhiệt hoặc keo phân tán đặc biệt nên khi gia công các sản phẩm đòi hỏi chất lượng cao ít khi ứng dụng phương pháp gia công này
; Verni gốc nước
Đặc điểm chung:Verni gốc nước là một chất lỏng màu trắng sữa có mùi đặc
trưng, không gây độc hại cho môi trường và con người, lớp màng tạo thành bởi verni gốc nước khi khô không mùi, chính vì vậy nó thường được sử dụng tráng phủ cho các sản phẩm bao bì thực phẩm, dược và mỹ phẩm
Trang 40Thành phần: Trong verni gốc nước, nước chiếm khoảng 55%-60%, chất rắn
chiếm 40-45% bao gồm: polymer phân tán; sáp nến giúp màng verni gốc nước bền khi cọ sát; hydrosol ( nhựa hoà tan trong nước); chất tạo màng; chất tăng cường độ thấm ướt (đem lại khả năng dàn mỏng verni trên bản tráng phủ và vật liệu) và chất giảm sự tạo bọt
Cơ chế khô: Quá trình đóng rắn của lớp màng verni là quá trình bay hơi và thẩm
thấu của chất hòa tan (nước), bay hơi ( 30%), thấm hút (70%) Có thể tăng tốc quá trình khô bằng cách sử dụng nguồn sấy IR; khí nóng; kết hợp IR và khí nóng; sấy bằng sóng cao tần
Thiết bị tráng phủ: Verni gốc nước có thể được tráng phủ trên một đơn vị in của
máy in offset sử dụng bộ phận cấp ẩm để cấp verni lên bản in; tráng phủ trên đơn
vị tráng phủ của thiết bị in hoặc tráng phủ trên thiết bị tráng phủ chuyên dụng
Ưu điểm: Màng tạo thành của verni gốc nước:có độ bóng và độ phẳng cao
(khoảng 75 Gloss Poitns); có tính đàn hồi, khả năng chịu lực cơ học và chịu mài mòn tốt; màng không biến đổi màu (không bị vàng), không mùi; chịu hàn nhiệt và chịu được nhiệt độ thấp.Verni gốc nước khi tráng phủ có tốc độ tạo màng cao; có khả năng khô nhanh nên không cần hoặc cần ít bột làm khô và có thể xếp chồng giấy cao; việc điều chỉnh độ nhớt tiến hành dễ dàng; có khả năng tráng phủ trên cả vật liệu thấm hút lẫn vật liệu không thấm hút
Nhược điểm: Tuy nhiên để tráng phủ verni gốc nước cần phải sử dụng bản tráng
phủ đặc biệt (bản letterpress hoặc flexo); tờ in thường bị cong vênh khi tráng trên giấy có định lượng nhỏ hơn 90g/m2
nếu tráng một mặt và nhỏ hơn 135g/m2
nếu tráng phủ hai mặt
Một số chức năng khác của verni gốc nước ngòai chức năng làm bóng bề mặt thông thường :
Dùng như chất liên kết phủ sẵn để sau đó liên kết vật liệu bao bì ( ví dụ giấy) với màng platic tạo nên bao bì dạng vỉ ( vỉ son, vỉ bàn chải đánh răng)
Dùng như lớp lót ( primer) để sau đó tráng Verni UV
Verni có hương thơm( trộn vào verni các phần tử có mùi thơm )
Verni có thể hàn bằng sóng cao tần chuẩn bị cho các phương pháp thành phẩm đặc biệt
Verni gốc nước còn được sử dụng để tráng phủ lên các sản phẩm in ống đồng (về mặt bản chất verni gốc nước dùng trong in ống đồng giống như verni gốc nước dùng tráng phủ sản phẩm in offset, tuy nhiên sự khác biệt cơ bản là verni dùng trong in ống đồng có độ nhớt thấp hơn nhiều).Trong in ống đồng verni gốc nước sử dụng với các chức năng như :
Sử dụng làm lớp lót và lớp đệm