Que hàn E42, hàn tay, bản lót, phương pháp kiểm tra thông thường... Do chiều dài thanh không đủ cần phải nối dầm.. Dự kiến dùng đường hàn đối đầu nối cả cánh và bụng dầm.. Hãy kiểm tra c
Trang 1Bài tập 2.1 Kiểm tra độ bền của đường hàn đối đầu liên kết hai bản thép có tiết
diện δxb¿10x250 mm, chịu lực kéo N¿ 390 kN
Thép có cường độ tính toán R¿ 2100 daN/cm2 , que hàn E42, hàn tay, không bản lót, phương pháp kiểm tra thông thường
Hệ số điều kiện làm việc của kết cấu: γ=0,95
Bài Làm
-Kích thước tiết diện đường hàn đối đầu:
Chiều dày đường hàn ¿ chiều dày thép cơ bản
w=δ h=δ=10 mm=1 cm
Chiều dài đường hàn:
l h=b−2 δ=250−(2× 10)=230 mm
-Điều kiện kiểm tra bền cho đường hàn đối đầu chịu lực kéo:
σ h= n
F h=
N
δ h ×l h=
39000
2
σ h= ¿1696 daN /c m2< ¿ Rkh γ=1800 ×0.95=1710 daN /c m2
Vậy: liên kết đủ bền
Bài tập 2.2 Xác định khả năng chịu lực kéo của đường hàn đối đầu liên kết hai
bản thép có tiết diện δ1× b1=1 ×20 cm và δ2× b2=1,6 × 20 cm Que hàn E42, hàn tay, bản lót, phương pháp kiểm tra thông thường
Hệ số điều kiện làm việc của kết cấu: γ=0,95
Bài làm
-Kích thước tiết diện đường hàn đối đầu:
Chiều dày đường hàn ¿ chiều dày thép cơ bản min
δ h=δ1=1 cm
Chiều dài đường hàn:
l h=b1=20 cm
-Khả năng chịu kéo của đường hàn đối đầu trên:
Trang 2[N kh]=R kh γ F h=R kh γ (δ h .l h)
¿1800 ×0,95 ×(1 ×2)=34200 daN
Bài tập 2.3 Kiểm tra độ bền của đường hàn đối đầu liên kết hai bản thép có tiết
diện δ × b=1,2× 24 cm, chịu mômen uốn M¿ 15kNm, lực cắt Q¿ 170 kN, hệ số điều kiện làm việc γ=1 Thép có cường độ tính toán R=2100 daN /c m2, que hàn E42, hàn tay, không bản lót, phương pháp kiểm tra thông thường
Bài Làm
Kích thước tiết diện đường hàn đối đầu:
Chiều dày đường hàn:
δ h=δ=1,2 cm
Chiều dài đường hàn:
l h=b−2 δ=24−2 ×1,2=21,6 cm
-Điều kiện kiểm tra bền cho đường hàn đối đầu chịu đồng thời mômen và lực cắt:
δ td=√δ h2 +3 τh2≤1,15 R kh γ
Với:
Ứng suất pháp của đường hàn đối đầu:
δ h=M
w h=
150000
2
Ứng suất tiếp của đường hàn đối đầu:
τ h=Q
F h=
17000
2
Kiểm tra ứng suất tương đương:
δ td=√(1608)2+3 (656)2=1969 daN /c m2<1,15 Rkh ×γ
¿1,15 ×1800 ×1=2070 daN /c m2
Vậy liên kết đủ bền
-Các đặc trưng hình học của tiết diện đường hàn đối đầu:
Mômen kháng uốn: Wh=δ h × l h2
21,6 2
3
Trang 3Diện tích đường hàn: F h=δ h × l h=1,2 ×21,6=25,92c m 2
Bài tập 2.4 Xét một dầm đơn giản nhịp L=12m tiết diện I33 ( có F=53,8 c m2,
W x=597 c m 3) chịu tải trọng tính toán phân bố đều q=600 daN ∕ m
Do chiều dài thanh không đủ cần phải nối dầm Dự kiến dùng đường hàn đối đầu nối cả cánh và bụng dầm Hãy kiểm tra có thể thực hiện mối nối tại:
1 Vị trí a : ở giữa dầm
2 Vị trí b : cách gối tựa một đoạn L1=3 m
Biết: thép dầm có cường độ tính toán R=2100 daN /c m2, que hàn E42, hàn tay, có bản lót, phương pháp kiểm tra thông thường
Hệ số điều kiện làm việc: γ=0,9
Bài làm
-Tính và vẽ biểu đồ nội lực cho dầm:
Phản lực gối tựa:
R A=R B=qL
12
Nội lực tại vị trí a (giữa dầm):
M max=q L2
122
Q=0
Nội lực tại vị trí b ( cách gối tựa A một đoạn L1=3 m):
M1 =R A L1−q L12/ 2
2
Q1=R A−q L1=3600−600 ×3=1800 aⅆa N
-Các đặc trưng hình học của tiết diện đường hàn đối đầu:
Mômen kháng uốn: Wh=W x=597 c m3
Diện tích tiết diện: Fh=F=5 3,8 c m2
-Kiểm tra độ bền của đường hàn đối đầu nếu nối dầm tại vị trí a:
Trang 4σ h=M max
w h =
108 0000
2
σ h=1809 daN /c m2>γ R kh=0,9× 1800=1620 daN /c m2
Vậy: không thể thực hiện liên kết hàn đối đầu nối dầm tại vị trí a -Kiểm tra độ bền của đường hàn đối đầu nếu nối dầm tại vị trí b:
δ td=√δ h2+3 τh2=√ (M1
W h)2+3(Q1
F h)2
¿√ (81 000597 )2+ 3(18 0053,8)2 ¿√(1357)2+3 (33 , 45)2
δ td=1358 daN /c m2 <1,15 γ Rkh=1,15 × 0,9× 1800
¿1863 daN /c m2
Vậy: có thể thực hiện liên kết hàn đối đầu nối dầm tại vị trí b