Câu 1: Người Mỹ có câu ngạn ngữ vui “nếu chúng ta hoàn thiện được chiếc bẫy chuột thì trời đã tối”. Câu ngạn ngữ này muốn nói đến quan điểm quản trị nào của marketing. Trình bày khái niệm, phương pháp, vận dụng, thuận lợi và khó khăn khi áp dụng quan điểm quản trị trên. Phân tích ví dụ cụ thể về quan điểm quản trị này.
Trang 1Câu 1: Người Mỹ có câu ngạn ngữ vui “Nếu chúng ta hoàn thiện được chiếc bẫy chuột thì trời đã tối” Câu ngạn ngữ này muốn nói
đến quan điểm quản trị nào của Marketing? Hãy trình bày khái niệm, phương pháp vận dụng và thuận lợi – khó khăn khi áp dụng quan điểm quản trị nói trên? Phân tích ví dụ cụ thể về quan điểm quản trị này?
- Câu ngạn ngữ trên muốn nói đến quan điểm hoàn thiện sản phẩm
- Quan điểm hoàn thiện sản phẩm cho rằng người tiêu dùng ưa thích sản phẩm có
chất lượng cao nhất, nhiều công dụng và tính năng mới
- Phương pháp vận dụng: tập trung nghiên cứu, cải tiến sản phẩm
- Thuận lợi:
+ Ưu tiên sử dụng sản xuất những sản phẩm có tính năng, chất lượng tốt nhất
+ Doanh nghiệp nỗ lực hoàn thiện sản phẩm không ngừng, cùng nhau phát triển ra những sản phẩm tốt nhất
- Khó khăn:
+ Do chỉ quan tâm đến nâng cao chất lượng sản phẩm nên doanh ngiệp
sẽ ít chú ý đến sự biến đổi nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng và sự xuất hiện các sản phẩm mới thay thế hiệu quả hơn
VD: Công ty cổ phần tập đoàn Thiên Long là công ty chuyên về văn
phòng phẩm Dựa trên sự cạnh tranh khốc liệt ở thị trường văn phòng phẩm, Thiên Long đã tạo nên loại bút mực gel có thể xóa được, có chất lượng mực cao hơn so với các sản phẩm cùng kỳ và điều đặc biệt ở loại bút này là nó có thể tẩy được như bút chì khi người tiêu dùng viết sai Chính vì thuộc tính đặc biệt này mà sản phẩm được học sinh sử dụng rộng rãi
Câu 2: Nhu cầu và mong muốn của con người sẽ trở thành yêu cầu khi nào? Hãy cho ví dụ cụ thể Những người làm Marketing cần phải làm gì để tận dụng hiệu quả sự khác biệt giữa nhu cầu, mong muốn và yêu cầu?
- Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được
- Mong muốn là dạng đặc thù của nhu cầu tự nhiên phụ thuộc vào văn hóa và đặc tính cá nhân của mỗi người
VD: Cùng là nhu cầu đi lại bằng phương tiện xe máy, nhưng nữ giới có xu hướng tìm đến các mẫu xe có thiết kế nhỏ gọn, tone màu dịu nhẹ… trong
Trang 2khi nam giới thường tìm đến các mẫu xe có thiết kế mang phong cách mạnh mẽ
- Yêu cầu là nhu cầu hoặc mong đợi được tuyên bố, ngầm hiểu chung hoặc bắt buộc
VD: Với một trang web dịch vụ ngân hàng, các trường hợp sử dụng thiết
kế và kiến trúc sẽ bao gồm: đăng nhập, chi tiết các hóa đơn, thanh toán hóa đơn,
=> Nhu cầu và mong muốn sẽ trở thành yêu cầu khi có sức mua hỗ trợ VD: Nhiều người có mong muốn có một chiếc xe Mercedes, nhưng chỉ có một số ít người có khả năng và sẵn sàng mua kiểu xe đó
* Sự khác nhau giữa nhu cầu, mong muốn và yêu cầu:
- Nhu cầu:
+ Nhu cầu của một con người thường bị hạn chế trong khi mong muốn của người đó thì luôn không giới hạn
+ Nhu cầu rất cần thiết cho cuộc sống và không bị thay đổi theo thời gian
+ Nhu cầu là thứ mà bạn phải có để sống được
- Mong muốn:
+ Mong muốn là thứ mà con người muốn có để thêm tiện nghi trong cuộc sống
+ Mong muốn chỉ là thứ mà bạn muốn có thêm, trong khi đó nhu cầu đại diện cho sự cần thiết
+ Mong muốn không thật sự quan trọng như nhu cầu
+ mong muốn có thể là những mặt hàng mà cá nhân đang muốn có ngay bây giờ hoặc trong tương lai gần Do đó, chúng có thể thay đổi theo thời gian
- Yêu cầu:
+ Yêu cầu chỉ có thể thực hiện khi có khả năng chi trả cho sản phẩm đó + Phụ thuộc vào thua nhập, mong muốn, giá cả
* Công việc của người làm Marketing trong việc tận dụng hiệu quả sự khác biệt của nhu cầu, mong muốn và yêu cầu:
+ Người làm Marketing không tạo ra nhu cầu tự nhiên mà chỉ góp phần phát hiện ra
+ Người làm Marketing có khả năng gợi mở mong muốn, làm cho nó xuất hiện nhanh hơn
Trang 3+ Con người thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của mình bằng hàng hóa và dịch vụ
Câu 3: Câu nói “Hãy làm tất cả những gì mà sức ta có thể bù đắp lại từng chi phí mà khách hàng đã phải trả bằng giá trị quý giá, chất lượng và sự mãn nguyện” muốn ám chỉ quan điểm quản trị
nào của Marketing? Cho ví dụ cụ thể?
- Quan điểm Marketing khẳng định rằng, chìa khoá để đạt được những mục tiêu của tổ chức triển khai là xác lập được những nhu cầu, mong muốn của những thị trường tiềm năng và bảo vệ mức độ thoả mãn mong muốn bằng những phương pháp hữu hiệu và hiệu suất cao so với những đối thủ cạnh tranh
VD: Grab là thương hiệu “xe ôm công nghệ” nổi tiếng với ứng dụng đặt
xe online tiện lợi, nhanh chóng, dễ dàng Để đạt được thành công như ngày hôm nay tại Việt Nam, Grab đã xây dựng và triển khai các chiến lược Marketing hiệu quả theo mô hình Marketing Mix 4P
+ Product (sản phẩm): Grab luôn phát triển sản phẩm của mình song song với nhu cầu của khách hàng theo chiều hướng tích cực hơn:
GrabCar, GrabBike, GrabExpress, GrabShare, GrabFood,…
+ Price (giá): Grab cho khách hàng biết trước giá phải trả cho dịch vụ trước khi sử dụng; Khuyến mãi, mã giảm giá là “vũ khí lợi hại” của
thương hiệu này, Grab khuyến khích khách hàng đi nhiều hơn, rẻ hơn và tiện lợi hơn
+ Place (phân phối): Ứng dụng sử dụng dễ dàng với các tính năng linh hoạt trên điện thoại thông minh được nhiều người ưa chuộng; những tài
xế Grab với chiếc áo xanh quen thuộc trên đường phố, phủ sóng ở khắp mọi nơi
+ Promotion (xúc tiến hỗn hợp): Grab tập trung triển khai các chiến dịch quảng cáo sáng tạo và tận dụng mạng xã hội, Youtube, Instagram,… để thu hút khách hàng và tăng độ nhận diện thương hiệu
Câu 4: Nêu khái niệm, ý nghĩa, vai trò của hệ thống thông tin Marketing (MIS) trong môi trường doanh nghiệp hiện nay Trình bày các bộ phận cấu thành nên hệ thống thông tin Marketing (MIS) trong doanh ngiệp.
- Khái niệm: Hệ thống thông tin marketing là một phương pháp dùng để thu thập, phân tích, đánh giá và truyền đi những thông tin cần thiết , chính xác, kịp thời Hệ thống hoạt động thường xuyên có sự tương tác giữa con người, thiết bị và các phương pháp
- Vai trò: xác định nhu cầu thông tin, phát triển thông tin cần thiết và phân phối thông tin kịp thời cho những nhà quản trị
Trang 4- Ý nghĩa: MIS góp phần vào định hướng tương lai Nó dự đoán và ngăn ngừa các vấn đề cũng như giải quyết các vấn đề Marketing
- Các bộ phận cấu thành nên MIS: gồm có 4 bộ phận cấu thành
+ Hệ thống báo cáo nội bộ: nhờ hệ thống này đã được trang bị máy vi tính, người quản lý có thể nhận biết được nhiều thông tin đã được sắp xếp xử lý theo yêu cầu của quản trị marketing trong một thời gian ngắn + Hệ thống thu thập thông tin marketing thường xuyên bên ngoài: Hệ thống này cung cấp cho người lãnh đạo thông tin về các loại sự kiện mới nhất diễn ra trên thương trường
+ Hệ thống nghiên cứu marketing: Trong nhiều trường hợp người quản lý marketing cần phải tiến hành những nghiên cứu tỉ mỉ như nghiên cứu thu nhập, trình độ học vấn, Cách thức thu thập thông tin như vậy là một dạng nghiên cứu marketing
+ Hệ thống phân tích thông tin marketing : tập hợp các phương pháp phân tích, hoàn thiện tài liệu và các vấn đề marketing được thực hiện
Câu 5: Câu nói “Khách hàng là thượng đế” nhắc đến quan niệm
nào của Marketing? Giài thích và đưa ví dụ?
- Quan điểm được nhắc tới trong câu nói trên là quan điểm Marketing Quan điểm này cho rằng chìa khóa để đạt mục tiêu của doanh nghiệp là phải xác định đúng nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu từ đó tìm cách đảm bảo thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đố bằng những phương thức có ưu thế hơn đối thủ cạnh tranh
- Theo quan điểm trên thì yếu tố then chốt để đạt được mục tiêu chính là
sự thỏa mãn nhua cầu của khách hàng Vì vậy, mỗi người khách hàng khi đặt chân đến cửa hàng đều được thể hiện đúng tinh thần của giới kinh doanh Họ luôn coi trọng người mua hàng, khách hàng của mình, chăm sóc chu đáo tận tình, phục phụ hết mình để mang lại sự hài lòng cho khách hàng Bởi mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận tối đa trên cơ sở thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng
VD: Các thương hiệu thời trang lớn như Chanel, Dior, luôn đặt sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng lên hàng đầu Họ luôn nhiệt tình, chăm sóc khách hàng một cách chu đáo nhất để một khi khách hàng đến với họ đều được mang lại sự hài lòng và thỏa mãn sự kỳ vọng của mình đối với thương hiệu
Câu 6: Khi Marketing sản phẩm trên thị trường, yếu tố địa lý và yếu tố khí hậu ảnh hưởng quan trọng nhất dưới góc độ đòi hỏi sự thích ứng của sản phẩm Vậy hai yếu tố trên thuộc yếu tố môi trường nào của Marketing? Lấy ví dụ để phân tích cho câu trả lời trên
Trang 5- Hai yếu tố địa lý và yếu tố khí hậu thuộc môi trường tự nhiên ảnh hưởng
đến sự thích ứng văn hóa khách hàng
VD: Đất nước ta chia ra 3 miền Bắc, Trung, Nam mỗi miền đều có những đặc trưng về ẩm thực khác nhau Ở miền Bắc, ẩm thực sẽ có những gia vì hài hòa với món ăn không hương vị nào lấn át toàn bộ món ăn Bên cạnh
đó, miền Trung sẽ tập trung vào vị cay nhiều hơn so với hai miền Còn miền Nam sẽ thiên về vị ngọt Vì vậy mỗi đặc trưng của ẩm thực đều đại diện cho những vùng miền của nó, đại diện cho những gia vị đặc trưng của nơi đó Mỗi nơi khi đặt chân đến sẽ đem đến những trải nghiệm mới
mẻ cho mỗi thực khách khi đặt chân đến đó
Câu 7: Trình bày các bước dẫn đến quyết định mua của khách hàng? Lấy 1 ví dụ để phân tích các bước trong quá trình mua hàng của khách hàng đó?
* Các bước dẫn đến quyết định mua của khách hàng:
B1: Nhận biết nhu cầu:
- Nhu cầu của người tiêu dùng được nảy sinh do 2 tác nhân:
+ Tác nhân bên trong
+ Tác nhân bên ngoài
- Người làm Marketing cần quan tâm:
+ Nhu cầu nào được phát sinh, cái gì tạo ra chúng
+ Người tiêu dùng muốn thỏa mãn bằng sản phẩm cụ thể nào
+ Thiết lập các biện pháp Marketing để tạo sự quan tâm và thúc đẩy nhu cầu xuất hiện
VD: Các bạn sinh viên sinh viên vào thời điểm nhập học đều có nhu cầu mua laptop Tác nhân bên trong chính là để có thể học tập một cách tốt nhất Tác nhân bên ngoài là các quảng cáo từ các thương hiệu cũng như các đợt giảm giá khuyến khích cho các bạn sinh viên mua laptop từ các siêu thị điện máy,
B2: Tìm kiếm thông tin:
- Có 4 nguồn thông tin mà có thể sử dụng:
+ Thông tin cá nhân
+ Thông tin thương mại
+ Thông tin đại chúng
+ Thông tin kinh nghiệm
Trang 6- Mức độ ảnh hưởng của từng nguồn thông tin phụ thuộc vào loại sản phẩm và đặc tính khách hàng
- Người làm Marketing cần quan tâm:
+ Có những nguồn thông tin nào mà người tiêu dùng có thể thu thập + Mức độ ảnh hưởng của từng nguồn tin
+ Có những kênh thông tin nào người tiêu dùng dễ dàng trong việc tiếp nhận và xử lý thông tin
VD: Thông qua những nhu cầu của cá nhân mình, các bạn sinh viên bắt đầu tìm kiếm những thông tin liên quan đến sản phẩm laptop qua những quảng cáo, các phương tiện truyền thông, thông tin đại chúng hoặc tham gia những buổi tổ chức trải nghiệm sản phẩm mà các hãng tổ chức, B3: Đánh giá và lựa chọn phương án:
- Một số khuynh hướng mà người tiêu dùng thường sử dụng khi đánh giá: + Người tiêu dùng coi sản phẩm như là một tập hợp các thuộc tính
+ Người tiêu dùng thường coi thuộc tính sản phẩm có tầm quan trọng là khác nhau
+ Người tiêu dùng có những niềm tin hay sự tin tưởng khác nhau với mỗi thuộc tính
+ Người tiêu dùng sẽ lụa chọn sản phẩm khi sản phẩm đem lại tổng lợi ích là cao
nhất
- Người làm Marketing cần quan tâm:
+ Khuynh hướng hành vi của người tiêu dùng khi họ đánh giá, lựa chọn + Lựa chọn phương pháp đánh giá
+ Xác định thứ bậc sản phẩm ưa thích của người tiêu dùng
VD: Sau khi đã tìm hiểu thông tin của các sản phẩm laptop đang có mặt trên thị trường, các bạn sinh viên sẽ tiến hành đánh giá dựa trên các thuộc tính như thông số kỹ thuât, ưu nhược điểm của sản phẩm và lựa chọn ra được phương án phù hợp nhất
B4: Quyết định mua:
- Ý định mua sẽ xuất hiện sau khi đánh giá, lựa chọn
- Ý định mua thường dành cho sản phẩm có thứ hàng cao nhất
- Từ ý định mua sang quyết định mua chịu sự chi phối của những yếu tố sau:
Trang 7+ Thái độ của người khác.
+ Yếu tố hoàn cảnh
- Người làm Marketing cần quan tâm: Phải hạn chế những ảnh hưởng bất lợi từ những yếu tố đó , khai thác những thuận lợi bằng những biện pháp Marketing
VD: sinh viên sẽ ý định mua laptop khi đã có sự đánh giá, lựa chọn Họ sẽ quyết định mua khi có những tiêu chí bản thân cho là phù hợp với yếu tố hoàn cảnh của mình,
B5: Hành vi sau mua:
- Người tiêu dùng thường đánh giá sản phẩm sau khi tiêu dùng
- Họ sẽ xuất hiện hai trạng thái đánh giá:
+ Hài lòng: kết quả > giá trị kỳ vọng
+ Không hài lòng: kết quả < giá trị kỳ vọng
- Hành vi sau mua:
+ Hài lòng:
Mua tiếp
Quảng cáo tốt cho sản phẩm
+ Không hài lòng:
Không mua
Trả lại sản phẩm
Kiện đòi bồi thường
- Người làm Marketing cần quan tâm:
+ Cần nghiên cứu sự thỏa mãn khách hàng
+ Tiếp nhận và xử lý nhanh chóng những khứu nại của khách hàng
+ Nâng cao sự thỏa mãn khách hàng bằng chính chất lượng sản phẩm, dịch vụ, và sự phục vụ làm hài lòng khách hàng
VD: Sau khi mua các nhãn hàng nên có những cuộc khảo sát và chất lượng sản phẩm sau khi mua laptop của sinh viên để có thể đuea ra được những chương trình hậu đãi phù hợp
Câu 8: Môi trường nào ảnh hưởng đến chuẩn mực hành vi của người tiêu dùng? Lấy ví dụ phân tích cho câu trả lời trên
- Yếu tố văn hóa thuộc môi trường vĩ mô là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến chuẩn mực hành vi của người tiêu dùng
Trang 8- Nền văn hóa là hệ thống giá trị, đức tin và chuẩn mực hành vi của con người
VD: Mỗi vùng miền đều có những văn hóa riêng mang tính bản sắc dân tộc riêng Nếu ở miền Bắc có thói quen chi tiêu tiết kiệm thì miền Nam lại
có lối chi tiêu khá là phóng khoáng Các thương hiệu mới từ nước ngoài
du nhập vào Việt Nam luôn được ưu tiên hoạt động trước ở miền Nam rồi mới dần xâm lấn thị trường và tiến dần ra miền Bắc
Câu 9: Nêu vai trò và chức năng cơ bản của Marketing?
* Vai trò:
-Đối với doanh nghiệp:
+ Marketing góp phần hướng dẫn, chỉ đạo phối hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhờ đó mà các quyết định đề ra trong sản xuất kinh doanh có cơ sở khoa học
+ Marketing giúp doanh nghiệp nhận biết được cần sản xuất cái gì? bao nhiêu? bán ở đâu và bán bao nhiêu để thu được lợi nhuận
+ Marketing giúp doanh nghiệp nhận được thông tin phản hồi từ khách hàng để kịp thời bổ sung, cải tiến, nâng cao đặc tính sử dụng để thoả mãn nhu cầu khách hàng
+ Marketing ảnh hưởng lớn đến tiết kiệm chi phí, doanh số bán và lợi nhuận của doanh nghiệp
- Đối với người tiêu dùng: Marketing là hoạt động để phát hiện và thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng do đó người tiêu dùng được đáp ứng các yêu cầu đòi hỏi về hàng hoá và dịch vụ một cách tốt nhất
* Đối với xã hội:
+ Hoạt động nghiên cứu nhu cầu thị trường, đảm bảo kế hoạch phát triển kinh tế mang tính hiện thực và khả thi
+ Hoạt động Marketing được triển khai rộng rãi ở nhiều doanh nghiệp làm cho của cải xã hội tăng lên với chất lượng tốt hơn, sản phẩm đa dạng phong phú, giá thành hạ sẽ kiềm chế được lạm phát, bình ổn giá cả trong
và ngoài nước
+ Hoạt động Marketing thúc đẩy doanh nghiệp cạnh tranh để thu hút khách hàng Đó cũng là động lực để xã hội phát triển
+ Marketing giúp tăng lượng hàng hoá và dịch vụ tiêu thụ từ đó thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo thêm công ăn việc làm, đời sống được nâng cao
* Chức năng:
+ Chức năng nghiên cứu thị trường, phân tích các tiềm năng và nhu cầu tiêu dùng để thoả mãn chúng ở mức độ cao nhất
Trang 9+ Chức năng thích ứng sản phẩm, từ đó tăng cường khả năng thích ứng của doanh nghiệp, tạo thế chủ động cho doanh nghiệp trong điều kiện thị trường thường xuyên biến động, tăng cường hiệu quả kinh
+ Chức năng tổ chức và hoàn thiện hệ thống phân phối sản phẩm: Để đưa sản phẩm hàng hoá đến tay người tiêu dùng cuối cùng thì doanh nghiệp phải thông qua các hoạt động phân phối Nó không chỉ đưa sản phẩm hàng hoá đến tay người tiêu dùng một cách nhanh nhất mà còn tiết kiệm được chi phí một cách thấp nhất
+ Chức năng tiêu thụ hàng hoá: Trong kinh doanh hàng hoá sản xuất ra được tiêu thụ nhanh chóng sẽ trực tiếp kích thích sản xuất phát triển, đẩy nhanh vòng quay của vốn và chống lại rủi ro Muốn đẩy nhanh quá trình tiêu thụ, ngoài việc thực hiện tốt chính sách sản phẩm và chính sách phân phối hàng hoá, các doanh nghiệp cần chú ý tới chính sách định giá và các phương pháp thúc đẩy tiêu thụ cùng nghệ thuật bán hàng
+ Chức năng tăng cường hiệu quả của sản xuất kinh doanh: Toàn bộ hoạt động Marketing phải quán triệt nguyên tắc hiệu quả và phải hướng vào việc tối đa hoá việc sản xuất kinh doanh
Câu 10: Hệ thống tình báo Marketing là gì? Các nhà quản trị
thường nghiên cứu môi trường thông tin qua những cách thức nào?
- Hệ thống tình báo Marketing là tập hợp những cách thức và những
nguồn cung cấp dữ liệu mà những người quản trị Marketing sử dụng để
có được những thông tin cần thiết về diễn biến thường ngày của môi trường Marketing
- Các nhà quản trị Marketing thường nghiên cứu môi trường thông tin qua những cách thức:
+ Xem xét thông tin không có chủ đích: tiếp xúc chung với những thông tin mà nhà quản trị không có mục đích rõ ràng nào trong suy nghĩ của mình
+ Xem xét thông tin có chủ đích: Tiếp xúc có định hướng, không cần phải tìm kiếm nhiều, những lĩnh vực hay loại thông tin ít nhiều đã được xác định rõ ràng
+ Tìm kiếm thông tin không chính thức: Một nỗ lực mang tính hạn chế và không có chủ đích trước để có được một thông tin xác định hay một
thông tin phục vụ cho một mục đích nhất định
+ Tìm kiếm thông tin chính thức: Một nỗ lực có chọn lọc, thường là tiếp theo sau một kế hoạch, một trình tự hay một phương pháp đã xây dựng trước, để có một thông tin nhất định
Trang 10Câu 11: Môi trường Marketing là gì? Phân tích đặc điểm của môi trường toàn cầu hiện nay ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp?
- Môi trường Marketing là sự kết hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng đến tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động Marketing của họ
- Môi trường mar của một công ty bao gồm những tác nhân, lực lượng bên trong và bên ngoài công ty có ảnh hưởng đến hoạt động hoặc quyết định của bộ phận marketing đến khả năng thiết lập và duy trì mối quan
hệ giữa công ty với khách hàng mục tiêu
*Phân tích đặc điểm của môi trường toàn cầu hiện nay ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp:
- Môi trường vi mô:
+ Nội bộ công ty: Hoạt động marketing của doanh nghiệp chịu sự tác động trước hết bởi chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Marketing còn chịu sự ảnh hưởng của các bộ phận chức năng khác trong công ty + Người cung ứng: Là những tổ chức, cá nhân cung cấp đầu vào cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpNhững khía cạnh của đầu vào như số lượng, chất lượng, giá cả, thời gian giao hàng, tính ổn định của nguồn đầu vào có ảnh hưởng trực tiếp đến các quyết định
marketing của doanh nghiệp
+ Trung gian marketing: Là những doanh nghiệp cá nhân giúp công ty tổ chức việc tiêu thụ sản phẩm : trung gian thương mại và các tổ chức bổ trợ Những yếu tố của dịch vụ cung cấp như: số lượng, chất lượng dịch
vụ, thời gian vận chuyển, có ảnh hưởng đến hoạt động marketing
+ Đối thủ cạnh tranh: là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động
marketing của doanh nghiệp Những chiến chiến lược marketing của đối thủ có ảnh hưởng bất lợi cho hoạt động marketing của công ty
+ Khách hàng: Là người tạo ra thị trường cho doanh nghiệp Nhu cầu và
sự biến đổi nhu cầu đòi hỏi doanh nghiệp phải điều chỉnh và thay đổi các quyết định marketing Sự ảnh hưởng tùy thuộc vào từng loại khách hàng Doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ khách hàng để có thể thỏa mãn nhu cầu của họ một cách tốt nhất đồng thời hạn chế những rủi ro từ phía khách hàng, cần nắm rõ đặc điểm của từng loại khách hàng
+ Công chúng trực tiếp: là một nhóm nào đó có mối quan tâm thật sự, hay sẽ quan tâm có ảnh hưởng đến khả năng đạt được các mục tiêu của công ty.Công chúng có thể ủng hộ hay chống lại các quyết định
marketing của doanh nghiệp
- Môi trường vĩ mô: