CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ TỔ 4 NĂM HỌC 2022 – 2023 ĐỊA LÍ ĐỒng BẰng BẮc BỘ I YÊU CẦU Sau bài học HS có khả năng 1 Kiến thức Hiểu được ĐBBB là đồng bằng lớn ở miền Bắc Nêu được một số đặc điểm về sông ngòi và h[.]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ TỔ 4 NĂM HỌC: 2022 – 2023
ĐỊA LÍ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I YÊU CẦU: Sau bài học HS có khả năng
1 Kiến thức
- Hiểu được ĐBBB là đồng bằng lớn ở miền Bắc
- Nêu được một số đặc điểm về sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ của ĐBBB
2 Kĩ năng
- Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam
- Chỉ một số sông chính trên bản đồ (lược đồ): sông Hồng, sông Thái Bình
3 Thái độ
- Yêu thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam
- HS có ý thức tôn trọng bảo vệ các thành quả lao động của con người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Máy tính, máy chiếu, SGK,
+ Tranh, ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đê ven sông (sưu tầm)
- HS: SGK, vở ghi,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Khởi động
-Khởi động qua trò chơi “Bữa tiệc
Trăng rằm”
-GV giới thiệu luật chơi
Câu 1: Tên 1 dòng sông lớn chảy qua
quê hương em?
Câu 2: Loại cây lương thực được trồng
nhiều nhất ở nước ta là cây gi?
Câu 3: Câu đố:
Con gì có thịt không xương
Dầm trong nắng dãi mưa tuôn chẳng nề
Hiên ngang đọ sức thủy tề
Giữ cho đồng ruộng bốn bề xanh tươi
Là con gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV chuyển ý + giới thiệu vào bài
- GV ghi bảng, học sinh ghi bài
B Bài mới
I Giới thiệu bài
-HS lắng nghe
- Sông Hồng
- Cây lúa
- Con đê
Trang 2- Bài học hôm nay cô cùng các con tìm
hiểu qua 2 nội dung
1 Đồng bằng lớn ở miền Bắc
2 Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ
II Các hoạt động
1 Đồng bằng lớn ở miền Bắc
- Chiếu lược đồ đất nước VN và hỏi
+ ĐBBB nằm ở miền nào của nước ta?
- Mở SGK trang 98 và gọi 1 HS đọc
thành tiếng
- GV chiếu lược đồ hình 1
- Đọc thầm thông tin trong SGK và trả
lời câu hỏi:
+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của
sông nào bồi đắp lên?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV chốt: Như vậy ĐBBB do 2 con
sông: sông Hồng và sông Thái Bình
bồi đắp.
- GV ghi bảng: Do sông Hồng và sông
Thái Bình bồi đắp
- Gv chiếu hình Sông Hồng và Sông
Thái Bình
- GV chiếu lược đồ ĐBBB
- ĐBBB giống dạng hình gì mà chúng
ta đã được học?
- GV chốt: Như vậy ĐBBB có dạng
hình tam giác.
- GV ghi bảng: Dạng hình tam giác
GV chỉ trên lược đồ: ĐBBB có đỉnh là
Thành phố Việt Trì, cạnh đáy là đường
sát bờ biển, còn đây là Vịnh Bắc Bộ
- ĐBBB có diện tích là bao nhiêu
km2?
- GV chốt: diện tích ĐBBB khoảng
15000 km2.
- GV ghi bảng: Diện tích 15000 km2
- Vậy với diện tích như vậy thì nó đứng
thứ mấy trong các ĐB của nước ta?
-HS lắng nghe
- Nằm ở miền Bắc -HS đọc
- HS quan sát
- Do sông Hồng và sông Thái bình
-HS lắng nghe
- HS quan sát
- Dạng hình tam giác -HS lắng nghe
- Diện tích khoảng 15000 km2 -HS lắng nghe
- Đứng thứ 2 trong các ĐB ở nước ta
Trang 3-GV chuyển: Xem đoạn clip sau và
nêu nhận xét về địa hình của ĐBBB
- GV gọi 2 HS trả lời
- GV chốt: địa hình của ĐBBB thấp
và khá bằng phẳng, chỉ có một số
những dãy núi, đồi thấp
- GV ghi bảng: Địa hình khá bằng
phẳng.
- Mời 1 HS nhắc các đặc điểm của
ĐBBB trên “sơ đồ tư duy”
- Chuyển ý: Cô trò mình cùng chuyển
sang nội dung thứ 2 của bài: Hệ thống
sông ngòi và đê ngăn lũ
2 Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ
a, Sông ngòi
- Gv chiếu lược đồ hình 1 HS quan
lược đồ, yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm đôi: Kể tên các con sông ở
ĐBBB Thời gian thảo luận 1p
- YC đại diện 1, 2 nhóm trả lời
- Chỉ các con sông ở ĐBBB có trên
lược đồ
- GV: + Các con có những hiểu biết gì
về sông Hồng và sông Thái Bình?
+Tại sao sông Hồng lại có tên là Sông
Hồng?
- GV chốt: Như vậy ĐBBB có nhiều
sông
- Ghi bảng: Có nhiều sông ngòi.
- Ngoài dòng sông Hồng, còn sông nào
chảy qua quê hương mình?
- GVMR: Con sông Đáy chảy qua địa
phận xã Hát môn thuộc huyện Phúc
Thọ nên có tên là sông Hát Con sông
gắn liền với Cuộc khởi nghĩa Hai Bà
Trưng mà lớp mình được tìm hiểu ở tiết
Lịch sử
- Với hệ thống sông ngòi như vậy, thì
- HSTL: Địa hình thấp, khá bằng phẳng
-HS lắng nghe
- 1 HS lên bảng chỉ -HS lắng nghe
-HS quan sát + làm việc nhóm
- Sông Hồng, sông Thái Bình, sông Cầu, sông Đáy, sông Đuống
- 1 HS lên bảng -Cae hai con sông đều rất lớn
- Vì nước sông quanh năm màu đỏ -HS lắng nghe
- Sông Đáy -HS lắng nghe
Trang 4nó mang lại những lợi ích gì cho con
người và sản xuất?
- Bên cạnh những lợi ích đã kể trên thì
cứ vào mùa mưa nước lũ dâng cao gây
ra hiện tượng lũ lụt làm thiệt hại về
người và tài sản
- Theo dõi một đoạn clip để thấy rõ tác
hại của nó
- Chuyển: Để ngăn lũ người dân thường
làm gì, chúng ta chuyển sang phần b:
b, Hệ thống đê ngăn lũ
- YC học sinh đọc thành tiếng từ “ vào
mùa hạ đến tiêu nước cho đồng ruộng”
- Các con hãy thảo luận nhóm đôi để
hoàn thành phiếu bài tập trong vòng 3
phút
- Gv mời 1 nhóm trình bày:
+ Câu 1: Ở ĐBBB mùa nào thường
mưa nhiều? Lượng nước các sông như
thế nào?
+ Câu 2: Vậy người dân đã làm gì để
ngăn lũ?
- Gọi 1 nhóm khác nhận xét
-GV nhận xét, tuyên dương
- Đê nằm ở vị trí nào so với các con
sông?
- GV chốt: Như vậy đê thường nằm
dọc 2 bên bờ sông
- GV ghi bảng: Nằm 2 bên bờ sông.
- Liên hệ: Ở địa phương mình có con
đê nào không?
- Quan sát hình ảnh 1 đoạn đê ở địa
phương mình và trả lời câu hỏi: Đê dài
-HS trả lời:
+ Xây dựng đập thủy điện, sản xuất điện
+ Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp
+ Bồi đắp phù sa
+ Cung cấp nguồn thủy sản dồi dào, giúp phát triển nền kinh tế + Phát triển giao thông đường thủy
- HS lắng nghe
-HS thảo luận nhóm đề làm bài
- Mùa hè, lượng nước sông dâng cao có thể gây lũ lụt,
- Đắp đê
-HS nhận xét
- Nằm ở 2 bên bờ sông
- HS trả lời
Trang 5hay ngắn, rộng hay hẹp, sườn đê thoải
sang hai bên có vững chắc hay không?
- GV chốt: Như vậy đê dài, vững
chắc.
- GV ghi bảng: Dài, vững chắc.
- Đê có tác dụng gì?
- GV chốt: Vậy đê tác dụng ngăn lũ.
- GV ghi bảng: Ngăn lũ lụt.
- GV mở rộng: Hệ thống đê ở ĐBBB là
một công trình vĩ đại của người dân
ĐBBB Tổng chiều dài của hệ thống
này lên tới gần 1700km Hệ thống đê
này ngày càng được đắp cao, bề mặt
thì to ra, vững chắc hơn.
- Để bảo vệ đê điều thì người dân có
các biện pháp gì
- GV chốt:
+ Không xây nhà sát chân đê
+ Phun thuốc diệt mối
+ Kè đê bằng đá, bê tông
+ Không trồng cây có dễ ăn sâu xuống
lòng đất.
- Không những vậy hằng năm người
dân đều phải kiểm tra đê điều, bồi dắp
thêm và gia cố để đê vững chắc Tuy
nhiên hệ thống này đã làm cho phần
lớn diện tích đồng không được bồi đắp
phù sa tạo nên nhiều vùng đất trũng.
- Mời 1 bạn đọc ghi nhớ SGK
- Liên hệ:
+ Các con đang sinh sống ở đồng
bằng nào?
- GV: Các con đang sinh sống ở
ĐBBB, khu vực Thành phố Hà Nội của
chúng ta còn có tên gọi khác là ĐB
Châu Thổ Sông Hồng đấy
4 Củng Cố
- GV mời một HS nhắc lại các đặc
điểm của ĐBBB
- HS trả lời: Đê dài, mặt đê rộng, vững chắc
- Ngăn lũ lụt
-HS lắng nghe
- Trồng cỏ ở chân đê, phun thuốc diệt mối
- HS lắng nghe
-HS đọc
-ĐBBB -HS lắng nghe
Trang 6- Gọi HS trình bày - 1,2 HS trình bày
III ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP
- Về nhà các con ôn lại Chuẩn bị bài sau
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
………
………
………
………