1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khai thác các giá trị văn hóa của nghệ thuật chèo cổ ở vùng đồng bằng bắc bộ việt nam phục vụ phát triển du lịch

17 959 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trách nhiệm xã hội của tổ chức khoa học và công nghệ (Nghiên cứu trường hợp Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn)
Tác giả Nguyễn Thị Gấm
Người hướng dẫn PGS.TS Phạm Ngọc Thanh
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Chuyên ngành Quản lý khoa học và công nghệ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 502,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích ảnh hưởng của việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với hiệu quả hoạt động của tổ chức nói chung, đặc biệt đối với hoạt động khoa học và công nghệ của Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đ

Trang 1

Trách nhiệm xã hội của tổ chức khoa học và công nghệ (Nghiên cứu trường hợp Đại học Kỹ

thuật Lê Quý Đôn) Nguyễn Thị Gấm

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

Khoa Khoa học quản lý Chuyên ngành: Quản lý khoa học và công nghệ; Mã số: 60 34 72

Năm bảo vệ: 2011

Abstract Làm rõ cơ sở lý luận của vấn đề trách nhiệm xã hội của tổ chức khoa học và

công nghệ Nhận diện trách nhiệm xã hội của Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn Phân tích ảnh hưởng của việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với hiệu quả hoạt động của tổ chức nói chung, đặc biệt đối với hoạt động khoa học và công nghệ của Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn, đưa ra các khuyến nghị nhằm thực hiện tốt hơn trách nhiệm xã hội của Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn

Keywords Quản lý khoa học; Trách nhiệm xã hội; Tổ chức khoa học; Công nghệ

Content

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do nghiên cứu

Trong bối cảnh hiện nay, khoa học và công nghệ đang phát triển như vũ bão tạo nên những công

cụ đắc lực làm cho sức mạnh con người được nhân lên gấp bội, mang lại nhiều thành tựu lớn cho đời sống con người, nhưng bên cạnh đó cũng đem lại nhiều thách thức và mối đe dọa như tình trạng phân hóa giàu nghèo, bất bình đẳng giữa các quốc gia đang tiếp tục gia tăng mạnh hơn, khủng hoảng sinh thái đang là nguy cơ đe dọa sự sống còn của loài người Kinh tế thị trường đang có những tác động đa chiều đến các quốc gia và đời sống của con người Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu ngày càng lan rộng và trở nên nghiêm trọng hơn Nhân loại đang đứng trước những nguy cơ lớn về khủng hoảng năng lượng, khủng hoảng lương thực, trái đất ấm lên do hiệu ứng khí thải Tất cả các hiện tượng này có nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân về trách nhiệm xã hội của Chính phủ, của các tổ chức chính trị - xã hội, của doanh nghiệp, của người dân và xã hội dân sự

Trong khi đó, một trong những vấn đề có tính sống còn hiện nay đối với tất cả các quốc gia trên thế giới, đó là làm thế nào để xây dựng một xã hội phát triển bền vững Một trong những yếu tố góp phần xây dựng xã hội phát triển bền vững, đó là giải quyết tốt vấn đề trách nhiệm xã hội Chính vì vậy, vấn đề trách nhiệm xã hội hiện nay đang được đề cao trên tất cả các phương diện, các lĩnh vực, các cấp độ của chủ thể xã hội và của nền văn minh nhân loại

Trang 2

Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp ở nước ta đã được đề cập đến khá nhiều trên các phương tiện thông tin đại chúng đặc biệt là mạng internet nhưng đối với các tổ chức khoa học và công nghệ thì vấn

đề này lại mới chỉ được bàn đến khá ít Phải chăng, các tổ chức khoa học và công nghệ của Việt Nam không cần quan tâm và thực hiện trách nhiệm xã hội hay là các tổ chức này đã thực hiện rất tốt nên không cần bàn tới nữa? Và trách nhiệm xã hội sẽ ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của các tổ chức khoa học

và công nghệ?

Vai trò của trách nhiệm xã hội đã được xã hội nhận thức thấy và ngày càng quan tâm, chú ý, coi trọng, tuy nhiên không phải ai, tổ chức nào cũng hiểu biết được đầy đủ về nó, cũng như các hướng dẫn thực hiện để đưa tổ chức mình vào thực hiện một cách quy củ, bài bản Những thông tin cũng như hướng dẫn thực hiện trách nhiệm xã hội đối với mọi loại hình tổ chức cần được đề cập đến nhiều hơn để các tổ chức này dễ dàng tiếp cận và biết cách thực hiện đối với tổ chức của mình

Với những suy nghĩ, băn khoăn như vậy, tác giả muốn đi tìm hiểu, nghiên cứu bản chất của trách nhiệm xã hội, vai trò, ý nghĩa của nó đối với các tổ chức, đối với sự phát triển của xã hội đặc biệt là các tổ chức khoa học và công nghệ với trường hợp nghiên cứu là Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn

2 Lịch sử nghiên cứu

Vấn đề trách nhiệm xã hội đã được thế giới quan tâm và đề cập đến trong một khoảng thời gian khá dài Vào thập niên 70 của thế kỷ XX, trên thế giới đã bắt đầu xuất hiện thuật ngữ trách nhiệm xã hội cũng như những nội dung liên quan đến nó Các nước phát triển quan tâm đến vấn đề này sớm hơn và chú

ý thực hiện tốt hơn Ban đầu, các khía cạnh, vấn đề liên quan đến trách nhiệm xã hội đề cập đến còn ít và khá đơn giản như việc làm từ thiện của các tổ chức, giúp đỡ những người nghèo khó, gặp hoạn nạn Xã hội càng phát triển thì các vấn đề liên quan đến trách nhiệm xã hội càng được mở rộng hơn, càng sâu sắc hơn Nó không chỉ là những vấn đề liên quan đến phúc lợi xã hội nữa mà nó tập trung nhiều vào những hoạt động chính của các cá nhân, tổ chức Một tổ chức có trách nhiệm xã hội hay không sẽ thể hiện trong toàn bộ các quyết định và hoạt động của nó và được thực hiện trong tất cả các mối quan hệ của tổ chức đó

với các đối tác hữu quan

Vấn đề trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở nước ta trong những năm gần đây được đề cập đến rất nhiều Vấn đề trách nhiệm xã hội của các loại hình tổ chức khác thì mới được đề cập, phản ánh đến ít

hơn Tại Việt Nam, đã có 2 hội thảo lớn bàn về vấn đề trách nhiệm xã hội với các chủ đề: “Công bằng xã

hội, trách nhiệm xã hội và đoàn kết xã hội” và “Trách nhiệm xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường” do

Viện Triết học tổ chức Hội thảo đã tổng hợp được nhiều bài viết của các độc giả trong và ngoài nước về các vấn đề liên quan đến trách nhiệm xã hội Các báo cáo khoa học tập trung vào 4 chủ đề chính về trách

nhiệm xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường: Trách nhiệm xã hội của nhà nước; Trách nhiệm xã hội của

doanh nghiệp; Trách nhiệm xã hội của các tổ chức xã hội, và Trách nhiệm xã hội của công dân

Những báo cáo tại hội thảo tập trung bàn tới những vấn đề mang tính vĩ mô Những vấn đề cụ thể

về trách nhiệm xã hội của một tổ chức thì lại chưa được bàn luận đến Trách nhiệm xã hội của các tổ chức khoa học và công nghệ chưa được một nghiên cứu nào bàn đến cụ thể Chính vì vậy, tác giả muốn đi tìm hiểu một cách thống nhất những vấn đề chính liên quan đến trách nhiệm xã hội, trách nhiệm xã hội của tổ chức khoa học và công nghệ và thực tế thực hiện tại một tổ chức là trường Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích sự khác biệt giữa trách nhiệm xã hội của tổ chức khoa học và công nghệ với trách nhiệm xã hội của các loại hình tổ chức khác

Trang 3

- Nhận diện trách nhiệm xã hội của Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn

- Phân tích ảnh hưởng của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của Đại học kỹ thuật Lê Quý Đôn đối với hiệu quả hoạt động của tổ chức nói chung và đặc biệt đối với hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ

4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung:

Nghiên cứu thực trạng trách nhiệm xã hội của Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn và tác động của việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với hoạt động của nhà trường đặc biệt là hoạt động khoa học và công nghệ

- Phạm vi thời gian: từ năm 2003 – 2010

5 Mẫu khảo sát

- Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn

6 Vấn đề nghiên cứu

- Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn thực hiện trách nhiệm xã hội như thế nào?

- Việc thực hiện trách nhiệm xã hội ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn như thế nào đặc biệt là hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ?

7 Giả thuyết nghiên cứu

- Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn luôn quan tâm và cố gắng đáp ứng tốt nhất những nhu cầu, quyền lợi chính đáng của các bên liên quan, luôn sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đạt kết quả cao nhất trong các hoạt động, tích cực tham gia phát triển cộng đồng và góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội

- Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội đã tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của Đại học kỹ thuật Lê Quý Đôn, làm cho lực lượng cán bộ, nhân viên thêm yêu nghề và gắn bó với đơn vị, thực hiện nhiệm vụ tốt hơn trong đó có nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ

8 Phương pháp chứng minh luận điểm

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Phương pháp điều tra thực tế

- Phương pháp phỏng vấn

- Phương pháp so sánh

9 Kết cấu của luận văn

Kết cấu của Luận văn bao gồm các phần sau:

- Phần mở đầu

- Phần nội dung: gồm có 3 chương:

+ Chương 1: Tổ chức khoa học và công nghệ và vấn đề trách nhiệm xã hội

+ Chương 2: Trách nhiệm xã hội của Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn

+ Chương 3: Tác động của việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với hoạt động của Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn

- Phần kết luận

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG Chương 1 TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ VẤN ĐỀ TRÁCH NHIỆM XÃ

HỘI 1.1 Tổ chức khoa học và công nghệ

Trong thực tế hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về tổ chức, tổ chức khoa học và công nghệ

Luận văn tiếp cận theo khái niệm về tổ chức khoa học và công nghệ sau:

Tổ chức khoa học và công nghệ là tổ chức được thành lập theo quy định của Luật Khoa học và

công nghệ và pháp luật có liên quan để tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ

Theo Luật Khoa học và công nghệ của Việt Nam, các tổ chức khoa học và công nghệ được phân loại như sau:

+ Tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

+ Trường đại học, học viện, trường cao đẳng;

+ Các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ

Một trong các loại hình tổ chức khoa học và công nghệ đặc biệt quan trọng trong giai đoạn hiện nay là trường đại học Đây là một loại hình tổ chức khoa học và công nghệ đóng góp rất lớn vào sự phát triển của các quốc gia, của xã hội loài người Đây cũng là loại hình tổ chức khoa học và công nghệ có rất nhiều đặc trưng riêng Các trường đại học không chỉ góp phần tạo ra nguồn lao động chất lượng cao cho xã hội ở tất cả các lĩnh vực, ngành nghề mà đó cũng là đầu mối của nhiều công trình nghiên cứu tạo ra sản phẩm ứng dụng vào thực tiễn để nâng cao đời sống con người

1.2 Trách nhiệm xã hội

Trách nhiệm (responsibility) là một khái niệm rất rộng và được nhiều khoa học cùng nghiên cứu

Trong thực tế hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về trách nhiệm tùy theo cách tiếp cận cũng như mục đích sử dụng Một khái niệm đầy đủ, chính thức nhất về trách nhiệm xã hội được định nghĩa trong ISO 26000:2010 (tiêu chuẩn quốc tế hướng dẫn thực hiện trách nhiệm xã hội)

“Trách nhiệm xã hội của tổ chức là trách nhiệm của tổ chức đó đối với những tác động của các quyết định và hoạt động của nó đối với xã hội và môi trường, thông qua hành vi minh bạch và có đạo đức mà:

- Góp phần vào sự phát triển bền vững, bao gồm cả sức khỏe và phúc lợi xã hội;

- Có tính đến sự mong đợi của các bên liên quan;

- Phù hợp với luật pháp hiện hành và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế của hành vi;

- Được tích hợp trong tổ chức và thực hành trong các mối quan hệ của nó”

Như vậy, khái niệm trách nhiệm xã hội trên đã khái quát cho mọi loại hình tổ chức từ tổ chức công cho đến tổ chức tư, từ tổ chức doanh nghiệp cho đến các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội Một tổ chức có trách nhiệm xã hội phải có những hành vi minh bạch và có đạo đức Những quyết định và hành vi của tổ chức phải luôn luôn xem xét đến những tác động có thể gây ra đối với những bên liên quan cả trong

và ngoài tổ chức, đến môi trường và xã hội Các tổ chức phải làm sao để những tác động của mình ảnh hưởng tích cực đến những yếu tố liên quan và hạn chế tối đa những tác động tiêu cực Một tổ chức có trách nhiệm xã hội luôn luôn đặt lợi ích của các bên liên quan bên cạnh lợi ích của mình và sẵn sàng chia sẻ lợi ích Trách nhiệm xã hội có những phần bắt buộc phải tuân theo những quy định của pháp luật, của tiêu

Trang 5

chuẩn quốc tế và những khía cạnh thể hiện sự tự nguyện của các tổ chức như việc làm từ thiện hay đóng góp phúc lợi xã hội

Trách nhiệm xã hội của tổ chức hiện nay được đề cập đến 4 khía cạnh: kinh tế, pháp lý, đạo đức và nhân văn Bốn khía cạnh trên của trách nhiệm xã hội được thể hiện cụ thể trong bảy đối tượng chính sau:

Trách nhiệm xã hội của các loại hình tổ chức khác nhau là khác nhau tùy theo các hoạt động và các bên liên quan của các tổ chức Các tổ chức khoa học và công nghệ cũng có những nét riêng trong khi thực hiện trách nhiệm xã hội của mình

Trách nhiệm xã hội của trường đại học là phải luôn quan tâm đến lợi ích, nhu cầu của các bên liên quan (đối tượng sử dụng lao động và người học) và đáp ứng đến mức tốt nhất có thể những yêu cầu, lợi ích đó; đào tạo được đội ngũ nhân lực khoa học chất lượng cao, phát triển toàn diện về mọi mặt, đáp ứng yêu cầu của xã hội; góp phần vào việc phát triển bền vững; bảo vệ môi trường, an ninh, trật tự xã hội Trường đại học phải tích cực nghiên cứu khoa học và áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn giảng dạy và giải quyết các vấn đề của thực tiễn

Các tổ chức khi thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của mình sẽ mang lại nhiều lợi ích như: lợi thế cạnh tranh, danh tiếng, khả năng thu hút, giữ chân người lao động, duy trì các cam kết, tinh thần và năng suất lao động của nhân viên, có cái nhìn tốt và mối quan hệ tốt của các bên liên quan Các lợi ích này đã được chứng thực qua thực tế của các đơn vị thực hiện tốt trách nhiệm xã hội

Chương 2: TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA ĐẠI HỌC KỸ THUẬT

LÊ QUÝ ĐÔN

2.2.1 Bản chất trách nhiệm xã hội của đại học kỹ thuật Lê Quý Đôn

Việc thực hiện trách nhiệm xã hội được chú trọng trong tất cả các mối quan hệ của tổ chức từ bên trong đến bên ngoài Trong tất cả các lĩnh vực, mọi quyết định và hoạt động của Nhà trường luôn quan tâm đến các đối tượng liên quan, hướng đến bảo vệ nhu cầu và lợi ích của họ, làm sao để mang lại sự thoải mái, hài hòa lợi ích của các bên liên quan và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội

2.2.2 Trách nhiệm xã hội trong công tác đào tạo

Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn có nhiệm vụ đào tạo đội ngũ nhân lực khoa học, kỹ thuật có trình

độ, chất lượng cao phục vụ sự nghiệp an ninh, quốc phòng, bảo vệ tổ quốc và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước Do đó, trách nhiệm của Nhà trường trong công tác đào tạo có vai trò vô cùng

Trang 6

quan trọng Trách nhiệm xã hội trong công tác đào tạo của Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn được thể hiện ở các nội dung sau:

- Việc đào tạo của Nhà trường phải tuân theo những quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng và hệ thống pháp luật liên quan đến công tác đào tạo;

- Nhà trường luôn quan tâm đến nhu cầu của đơn vị sử dụng sản phẩm đào tạo, người học: Thường xuyên tham khảo ý kiến của các đơn vị sử dụng sản phẩm đào tạo, lấy ý kiến phản hồi của người học Năm học 2008-2009, nhận được góp ý của 27 đơn vị về chất lượng CTĐT và đội ngũ kỹ sư và đã lấy được 251

ý kiến đóng góp của cựu học viên Trên cơ sở các ý kiến đóng góp phản hồi, Nhà trường thường xuyên điều chỉnh CTĐT cho phù hợp với yêu cầu của thực tế

- Sản phẩm đào tạo có chất lượng cao, phát triển toàn diện về mọi mặt, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn công việc Học viên được rèn luyện bản lĩnh chính trị, đạo đức, lối sống bên cạnh việc rèn chữ Các đơn vị sử dụng sản phẩm đào tạo của Nhà trường đều đánh giá tốt về chất lượng đội ngũ kỹ sư do Nhà trường đào tạo, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn công việc

- Nhà trường luôn đảm bảo điều kiện học tập tốt nhất cho học viên: Phòng học, trang thiết bị đầy

đủ, hiện đại, đảm bảo điều kiện ánh sáng, diện tích, bàn ghế Nhà trường còn thực hiện tốt công tác hướng nghiệp cho học viên

2.2.3 Trách nhiệm xã hội trong hoạt động khoa học và công nghệ

Hoạt động nghiên cứu khoa học luôn gắn liền với thực tiễn Các công trình nghiên cứu của Nhà trường trong những năm qua tập trung vào : thiết kế, chế tạo, cải tiến, hiện đại hoá, khai thác hiệu quả các

vũ khí trang bị kỹ thuật quân sự, phục vụ CNH-HĐH đất nước và phục vụ công tác giảng dạy Các công trình nghiên cứu của Nhà trường luôn tập trung vào nhu cầu của thực tiễn, giải quyết các vấn đề thực tiễn đang đặt ra và đa số các kết quả nghiên cứu đều được áp dụng vào thực tế

Trang 7

Bảng 2.2: Các công trình nghiên cứu khoa học của Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn (2006-2010)

1 Sản phẩm tiêu biểu đưa vào áp dụng trong thực tiễn đạt hiệu quả cao 13

2 Công trình đặc biệt đã triển khai trên biển và đất liền 05

3 Dự án xây dựng phòng thí nghiệm trọng điểm 03

4 Dự án KHCN, SXTN cấp Bộ Quốc phòng 02

5 Đề tài thuộc Chương trình trọng điểm và độc lập cấp Nhà nước 10

6 Đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước theo Nghị định thư 01

7 Nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản cấp Nhà nước 06

8 Đề tài cấp Bộ Quốc phòng 22

9 Nhiệm vụ KHCN cấp Bộ Quốc phòng 11

10 Đề tài áp dụng thử cấp Bộ Quốc phòng 09

13 Đề tài nghiên cứu khoa học của học viên, sinh viên 678

14 Sáng kiến, giải pháp sáng tạo kỹ thuật 44

15 Hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ triển khai cho các đơn vị 415

16 Số lượng sản phẩm (vật tư kỹ thuật) phục vụ sửa chữa và cải tiến vũ khí,

trang bị kỹ thuật cho các quân binh chủng

215

17 Số lượng sản phẩm phục vụ huấn luyện các đơn vị 236

- Hoạt động KH&CN sử dụng hiệu quả các nguồn lực, mang lại giá trị khoa học và nguồn thu đáng

kể Hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ luôn có nguồn thu nhiều hơn chi phí và hoạt động này mang lại nguồn thu đáng kể cho các nhà nghiên cứu

Bảng 2.3: Doanh thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn (2003-2008)

- Các hoạt động khoa học và công nghệ của Nhà trường luôn gắn với hoạt động đào tạo, gắn kết với các Viện nghiên cứu khoa học, các trường đại học khác và các doanh nghiệp

STT Năm Chi phí

(triệu đồng)

Doanh thu (triệu đồng)

Doanh thu/ chi phí (%) Doanh thu/1 cán bộ

(triệu đồng/người) Giáo viên Cán bộ

1 2003 11.746 8.453,799 71,97 10,53 4,51

2 2004 18.893 15.050,253 79,66 18,74 8,3

3 2005 10.575 17.594,457 166,37 21,91 9,38

4 2006 15.446 20.683,898 133,91 25,0 11,03

5 2007 24.150 22.080,106 91,42 27,5 11,78

6 2008 16.912 31.017,932 183,40 38,63 16,54

Trang 8

2.2.4 Trách nhiệm trong công tác hậu cần, hành chính

Là một trường đại học, một đơn vị quân đội nên vấn đề đời sống của đội ngũ cán bộ, giáo viên, học viên luôn được Nhà trường hết sức quan tâm và tìm mọi cách để đảm bảo tốt nhất giúp cho cán bộ yên tâm công tác, học viên yên tâm học tập Là những người đứng sau giảng đường, phòng thí nghiệm, thao trường, những người lính hậu cần đã nhận về mình trách nhiệm to lớn đó là phục vụ tốt nhất các nhu cầu

về ăn ở, đi lại, chăm lo sức khỏe, vệ sinh môi trường, nuôi dạy các cháu ở nhà trẻ nhằm góp phần thúc đẩy nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học

2.2.4.1 Nhà trường đã đảm bảo tốt điều kiện ăn ở, sinh hoạt, môi trường làm việc cho cán bộ, học viên

Nhà làm việc của cán bộ sạch sẽ, tháng mát và đủ ánh sáng Nhà ở của học viên khang trang, sạch đẹp, khép kín, có hệ thống giường, tủ, bàn học, giá giày dép thống nhất, sạch đẹp Khu nhà ăn khang trang, thoáng mát, sạch sẽ, thiết bị nấu ăn hiện đại, sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh, Nhà trường còn tích cực tăng gia, đáp ứng được khoảng 80% nhu cầu về rau và thực phẩm cho cán bộ, học viên đảm bảo an toàn thực phẩm,

hạ giá thành nâng cao bữa ăn cho cán bộ, học viên

2.2.4.2 Công tác hành chính của Nhà trường cũng không ngừng được cải cách cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh mới nhằm mang lại hiệu quả hoạt động cao nhất

Nhà trường tích cực giảm họp, giảm văn bản, giấy tờ và tích cực áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên được đảm bảo các quyền dân chủ trong trường

2.2.5 Trách nhiệm xã hội trong các chính sách đối với cán bộ, giảng viên, học viên

2.2.5.1 Chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

- Nhà trường luôn khuyến khích và tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ được tham gia học tập nâng cao trình độ ở trong và ngoài nước Bên cạnh đó, Nhà trường cũng có những khoản hỗ trợ về mặt tài chính cho đội ngũ đi học

2.2.5.2 Chính sách trong nghiên cứu khoa học

Nhà trường có nhiều chính sách tốt trong hoạt động nghiên cứu khoa học để đảm bảo quyền lợi cho đội ngũ các nhà nghiên cứu và thu hút họ tham gia vào hoạt động này

Bảng 2.5: Phân bổ cho các quỹ của Nhà trường từ nguồn thu các hợp đồng dịch vụ khoa học

và công nghệ (%)

STT Loại quỹ Tỷ lệ Tỷ lệ so

với doanh thu của hợp đồng

1 Quỹ dự phòng và Phát triển 25 2

2 Số còn lại 75 6

- Tái sản xuất đơn vị chủ trì hợp đồng 10 0,6

- Quỹ Tái sản xuất chung của Nhà trường 13 0,78

Trách nhiệm quản lý hợp đồng 13 0,78

- Ban Giám đốc và Ban CĐ các HĐNC-LĐSX

2,5 0,15

- Phòng Chính trị, Phòng Đào tạo, Phòng Hậu cần, Văn phòng, Phòng Kỹ thuật, Phòng Sau

đại học, Phòng Thông tin KHCN&MT, Phòng

HTQT&QLLHSQS, Ban Bảo mật

4,5 0,27

Trang 9

- Phòng KHCN&MT, Phòng Tài chính, Ban

Kinh tế

3 0,18

- Hành chính phí 2 0,12

- Đơn vị chủ trì hợp đồng 1 0,06

* Số còn lại (75%) được tính là 100% cho các phần dưới nó

Nhà trường đã giữ lại nguồn thu từ các hợp đồng khoa học và công nghệ có sử dụng pháp nhân Đạo học Kỹ thuật Lê Quý Đôn từ 6%-8% doanh thu Lượng giữ lại này là khá thấp so với nhiều đơn vị khác trong và ngoài quân đội (12-15%) Việc giữ lại tỷ lệ thấp trên doanh thu của hợp đồng nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng, đảm bảo công sức mà các nhà khoa học bỏ ra nghiên cứu để họ có động lực, tích cực tham gia vào hoạt động này

Bên cạnh đó, Nhà trường cũng có chính sách hỗ trợ viết báo cho các cán bộ, giáo viên Nhà trường

Bảng 2.4: Các mức hỗ trợ đăng báo cho cán bộ, giảng viên của Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn

1 Tạp chí khoa học quốc tế được lựa chọn trong danh sách SCI 1.500.000

2 Tạp chí khoa học quốc tế được lựa chọn trong danh sách

SCIE

1.200.000

3 Tạp chí khoa học quốc tế được lựa chọn trong danh sách ISI 1.000.000

4 Báo được Hội đồng Chức danh Giáo sư Nhà nước quy định

thang điểm chấm từ 0 đến 1 điểm

700.000

5 Báo được Hội đồng Chức danh Giáo sư Nhà nước quy định

thang điểm chấm từ 0 đến 0,5 điểm

500.000

2.2.5.3 Chính sách hậu cần, hậu phương quân đội và các hoạt động từ thiện, phúc lợi xã hội

Bên cạnh những mặt hoạt động, công tác chính, Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn cũng luôn quan tâm

và thực hiện tốt các chính sách hậu cần, hậu phương quân đội để tạo được cuộc sống tốt nhất cho cán bộ, chiến sỹ và người thân của họ giúp họ yên tâm công tác: hỗ trợ nhà ở, trông trẻ cho cán bộ, nhân viên Nhà trường, hỗ trợ cán bộ có hoàn cảnh khó khăn, mắc bệnh hiểm nghèo, Nhà trường cũng tích cực tham gia các hoạt động từ thiện, phúc lợi xã hội để góp phần xây dựng xã hội ngày một tốt đẹp hơn, phát huy truyền thống của bộ đội cụ Hồ: hỗ trợ gia đình khó khăn, tặng nhà tình nghĩa, tặng quà khu điều dưỡng thương binh

Như vậy, chúng ta thấy rằng, Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn đã thực hiện khá tốt trách nhiệm xã hội của mình trên tất cả các mặt hoạt động đặc biệt là hoạt động đào tạo và khoa học và công nghệ Nhà trường đã luôn nỗ lực, cố gắng trong mọi hoạt động để góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội

Chương 3: TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI HOẠT

ĐỘNG CỦA ĐẠI HỌC KỸ THUẬT

LÊ QUÝ ĐÔN

Chính nhờ việc thực hiện tốt trách nhiệm xã hội nên Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn đã nhận được

sự phản hồi tích cực, tín nhiệm từ các bên liên quan đó là các tổ chức sử dụng sản phẩm đào tạo và nghiên cứu khoa học và học viên, sinh viên và đồng thời giúp cho các hoạt động của Nhà trường ngày càng được

cải thiện và đạt hiệu quả cao

Trang 10

- Hằng năm, Nhà trường thu hút lượng lớn thí sinh có chất lượng tham gia dự thi và học tập tại Trường

Bảng 3.1: Số lượng người dự thi và nhập học hệ đại học vào Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn giai đoạn

2003 - 2008

Năm học

Số thí sinh

dự thi (người)

Số trúng tuyển (người)

Tỷ lệ cạnh tranh

Số người nhập học thực tế (người)

Điểm tuyển đầu vào (thang điểm 30)

ĐTB của sinh viên được tuyển

Số lượng sinh viên quốc tế

Đại học

2003-2004 Quân sự

21-22

23,25 13

2004-2005 Quân sự

20,5-22

23,25 9

2005-2006 Quân sự

22-25,5

25,13 31

21,5

24 2006-2007 Quân sự

23,5-26*

20-21,5

22,75

Dân sự

18 21,5 2007-2008 Quân sự

22-24

24,25 21

Dân sự

18

21

Điểm chuẩn đối với nữ

- Nhà trường luôn nhận được sự tín nhiệm của đơn vị sử dụng sản phẩm đào tạo và nghiên cứu khoa học và các đối tác trong và ngoài nước Các đơn vị trong và ngoài quân đội đều rất tin tưởng vào chất lượng sản phẩm đào tạo và nghiên cứu khoa học của Nhà trường Các bên đối tác trong và ngoài nước đều mong muốn hợp tác đào tạo và nghiên cứu khoa học với Nhà trường Các mối quan hệ của Nhà trường ngày càng được củng cố và mở rộng

- Thu hút và phát huy năng lực đội ngũ nhân lực khoa học chất lượng cao Trong những năm qua, nhờ có chế độ hợp lý cũng như việc thực hiện trách nhiệm xã hội tốt trên tất cả các mặt hoạt động, tạo được

uy tín, thương hiệu của Nhà trường, Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn đã thu hút được một lượng nhân lực chất lượng cao từ bên ngoài vào phục vụ quân đội và đồng thời thu hút, lôi cuốn được họ vào các hoạt động, phát huy năng lực của đội ngũ cán bộ, nhân viên đặc biệt là hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ Các giảng viên, nhà nghiên cứu tích cực trong công tác giảng dạy và hăng say nghiên cứu khoa học

Ngày đăng: 17/01/2014, 14:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Các công trình nghiên cứu khoa học của Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn (2006-2010) - Khai thác các giá trị văn hóa của nghệ thuật chèo cổ ở vùng đồng bằng bắc bộ   việt nam phục vụ phát triển du lịch
Bảng 2.2 Các công trình nghiên cứu khoa học của Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn (2006-2010) (Trang 7)
Bảng 2.3: Doanh thu từ hoạt  động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của Đại học Kỹ  thuật Lê Quý Đôn (2003-2008) - Khai thác các giá trị văn hóa của nghệ thuật chèo cổ ở vùng đồng bằng bắc bộ   việt nam phục vụ phát triển du lịch
Bảng 2.3 Doanh thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn (2003-2008) (Trang 7)
Bảng 2.5: Phân bổ cho các quỹ của Nhà trường từ nguồn thu các hợp đồng dịch vụ khoa học - Khai thác các giá trị văn hóa của nghệ thuật chèo cổ ở vùng đồng bằng bắc bộ   việt nam phục vụ phát triển du lịch
Bảng 2.5 Phân bổ cho các quỹ của Nhà trường từ nguồn thu các hợp đồng dịch vụ khoa học (Trang 8)
Bảng 2.4: Các mức hỗ trợ đăng báo cho cán bộ, giảng viên của Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn - Khai thác các giá trị văn hóa của nghệ thuật chèo cổ ở vùng đồng bằng bắc bộ   việt nam phục vụ phát triển du lịch
Bảng 2.4 Các mức hỗ trợ đăng báo cho cán bộ, giảng viên của Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn (Trang 9)
Bảng 3.1:  Số lượng người dự thi và nhập học hệ đại học vào Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn giai đoạn - Khai thác các giá trị văn hóa của nghệ thuật chèo cổ ở vùng đồng bằng bắc bộ   việt nam phục vụ phát triển du lịch
Bảng 3.1 Số lượng người dự thi và nhập học hệ đại học vào Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn giai đoạn (Trang 10)
Bảng 3.2: Số lượng đề tài nghiên cứu của đội ngũ cán bộ nghiên cứu, giảng viên Nhà trường giai đoạn  2003-2008 - Khai thác các giá trị văn hóa của nghệ thuật chèo cổ ở vùng đồng bằng bắc bộ   việt nam phục vụ phát triển du lịch
Bảng 3.2 Số lượng đề tài nghiên cứu của đội ngũ cán bộ nghiên cứu, giảng viên Nhà trường giai đoạn 2003-2008 (Trang 11)
Bảng  3.4:  Số  lượng bài báo  đăng trên các tạp chí trong  và  ngoài  nước  của  cán  bộ  nghiên  cứu  Nhà  trường (2003 -2008) - Khai thác các giá trị văn hóa của nghệ thuật chèo cổ ở vùng đồng bằng bắc bộ   việt nam phục vụ phát triển du lịch
ng 3.4: Số lượng bài báo đăng trên các tạp chí trong và ngoài nước của cán bộ nghiên cứu Nhà trường (2003 -2008) (Trang 11)
Bảng 3.5: Doanh thu từ hoạt  động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của Đại học Kỹ  thuật Lê Quý Đôn (2003-2008) - Khai thác các giá trị văn hóa của nghệ thuật chèo cổ ở vùng đồng bằng bắc bộ   việt nam phục vụ phát triển du lịch
Bảng 3.5 Doanh thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn (2003-2008) (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w