Microsoft Word de 001 doc Trang 1/2 Mã đề 246 TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề gồm có 2 trang) ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ 1, NĂM HỌC 2020 2021 MÔN SINH HỌC 10 MÃ ĐỀ 246 (Thời gian làm b[.]
Trang 1Trang 1/2 - Mã đề 246
TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm có 2 trang)
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ 1, NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN: SINH HỌC 10 MÃ ĐỀ: 246 (Thời gian làm bài 45 phút không kể thời gian giao đề)
Họ tên thí sinh:……….Lớp ………… Số báo danh…………
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 điểm)
Câu 1: Địa y thuộc giới:
A Giới nấm
B Thực vật
C Khởi sinh
D Nguyên sinh
Câu 2: Lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
A Chuyển hoá chất đường
B Tổng hợp protein để tiết ra ngoài tế bào
C Giải độc tố
D Tổng hợp lipit
Câu 3: Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?
A Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng
B Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sống của cơ thể
C Là những nguyên tố có trong tự nhiên
D Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào
Câu 4: Đặc điểm của giới Khởi sinh là:
A nhân sơ, kích thước nhỏ, sống tự do
B đơn bào, nhân sơ, kích thước nhỏ, sinh sản nhanh, phương thức sống đa dạng
C nhân thực, đơn bào, sinh sản nhanh, sống tự dưỡng
D đơn bào, nhân thực, kích thước nhỏ, sống dị dưỡng
Câu 5: Chức năng của thành tế bào vi khuẩn là:
A duy trì hình dạng của tế bào B tham gia vào quá trình nhân bào
C giúp vi khuẩn di chuyển D trao đổi chất với môi trường
Câu 6: Cơ thể đa bào có khả năng quang hợp, có cấu tạo mô phân hoá phức tạp thuộc giới:
A Khởi sinh
B Nguyên sinh
C Thực Vật
D Nấm
Câu 7: Tính đa dạng của phân tử protein được quy định bởi:
A số lượng, thành phần, trình tự các axit amin trong phân tử protein
B số chuỗi pôlipeptit trong phân tử protein
C nhóm amin của các axit amin trong phân tử protein
D số lượng liên kết peptit trong phân tử protein
Câu 8: Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là:
A trao đổi chất và năng lượng
B sinh trưởng và phát triển
C sinh sản
D khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi
Câu 9: Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng?
A Bệnh tự kỉ B Bệnh bướu cổ C Bệnh cận thị D Bệnh còi xương
Câu 10: Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua được gọi là gì?
A Fructozơ B Kitin C Saccarozơ D Glucozơ
Câu 11: Ơstrogen, progesteron và testosteron thuộc nhóm phân tử:
A Axit amin B Lipit C Cacbohdrat D Protein
Trang 2Trang 2/2 - Mã đề 246
Câu 12: Lipit không có đặc điểm:
A được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O
B cấu trúc đa phân
C không tan trong nước
D cung cấp năng lượng cho tế bào
Câu 13: Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường:
C Xenlulozơ D Lactozơ
Câu 14: Bào quan nào sau đây có rất nhiều trong các tế bào tuyến tuỵ chuyên sản xuất enzim tiêu hoá?
C Lưới nội chất hạt D Lưới nội chất trơn
Câu 15: Đặc tính nào sau đây của phân tử nước quy định các đặc tính còn lại?
A Tính liên kết B Tính điều hòa nhiệt
C Tính phân cực D Tính cách li
Câu 16: Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm:
A chứa một phân tử ADN dạng vòng, kép
B chứa một phân tử ADN dạng vòng, đơn
C chứa một phân tử ADN mạch thẳng, xoắn kép
D chứa một phân tử ADN liên kết với protein
PHẦN 2: TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1: Hãy nêu cấu trúc, tính chất và vai trò của lipit? (2 điểm)
Câu 2: Giải thích tại sao ở người, các tế bào gan có mạng lưới nội chất phát triển? (2 điểm)
Câu 3:
a Dựa vào cấu tạo hoá học và đặc tính của nước, em hãy giải thích hiện tượng: Rau củ quả muốn bảo quản lâu thì để trong ngăn mát tủ lạnh chứ không để vào ngăn đá (1 điểm)
b Giải thích tại sao cây trồng nếu thiếu đạm lại bị còi cọc, hay bị bệnh và cho năng suất kém? (1 điểm)
HẾT