1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BỘ GIÁO dục đào tạo

3 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 50,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO Trường THPT Vĩnh Thuận KIỂM TRA HỌC KÌ II Tổ Sinh – Công nghệ MÔN SINH HỌC 11 Thời gian 45 phút Họ tên thí sinh Lớp Chọn đáp án đúng hoặc đúng nhất rồi tô đen vào phiếu trả lời t[.]

Trang 1

Trường THPT Vĩnh Thuận KIỂM TRA HỌC KÌ II

Thời gian: 45 phút

Họ tên thí sinh:……… Lớp:………

Chọn đáp án đúng hoặc đúng nhất rồi tô đen vào phiếu trả lời trắc nghiệm

Câu 1: Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng thứ cấp?

A Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch của cây hai lá mầm.

B Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ).

C Diễn ra chủ yếu ở cây một lá mầm và hạn chế ở cây hai lá mầm.

D Làm tăng kích thước chiều ngang của cây.

Câu 2: Lợi ích của sự chiết cành ở cây ăn quả là:

A có tỉ lệ đậu quả cao, chất lượng quả tốt hơn cây mẹ, thời gian sinh trưởng ngắn.

B biết trước phẩm chất của quả, rút ngắn thời gian tăng trưởng của cây.

C có rễ cọc phát triển sâu, rút ngắn thời gian sinh trưởng, phát triển của cây.

D thường có những biến dị cho quả tốt hơn cây mẹ.

Câu 3: Điều nào đúng đối với thể giao tử được sinh ra từ bào tử của cây rêu?

A Hình thành nhờ vào quá trình giảm phân B Có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n).

C Hình thành nhờ vào quá trình giảm phân và thụ tinh D Có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n).

Câu 4: Mô phân sinh bên và phân sinh lóng có ở vị trí nào của cây?

A Mô phân sinh bên có ở thân cây hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.

B Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.

C Mô phân sinh bên có ở thân cây một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.

D Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.

Câu 5: Ở trẻ em, nếu nhược năng tuyến giáp sẽ dẫn đến:

A Xương biến dạng, đần độn B Cao nhưng kém trí tuệ.

C Lùn nhưng thông minh D Cao, béo phì, dễ bệnh đái tháo đường.

Câu 6: Cho các hình thức sinh sản sau:

1 Giâm hom sắn, mọc cây sắn 2 Gieo hạt mướp, mọc cây mướp.

3 Tre, trúc nảy chồi, mọc cây con 4 Củ khoai lang, mọc cây khoai lang.

Hình thức nào là sinh sản sinh dưỡng?

Câu 7: Trong các hoocmôn thực vật, hai loại hoocmôn có vai trò gần giống nhau là:

A Gibêrêlin và auxin B Gibêrêlin và axit abxixic

C Gibêrêlin và êtylen D Gibêrêlin và xitôkinin

Câu 8: Hạt có nội nhũ:

A Đậu, ổi, xoài B Mít, bưởi, cam C Lúa, bắp, dừa D Chôm chôm, nhãn, mít.

Câu 9: Ý nào không đúng với ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô?

A Phục chế những cây quý, hạ giá thành cây con nhờ giảm mặt bằng sản xuất.

B Nhân nhanh với số lượng lớn cây giống và sạch bệnh.

C Duy trì những tính trạng mong muốn về mặt di truyền.

D Dễ tạo ra nhiều biến dị di truyền tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống.

Câu 10: Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả:

A Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém B Người bé nhỏ.

C Các đặc điểm sinh dục phụ kém phát triển D Người khổng lồ.

Câu 11: Mô phân sinh bên không có ở nhóm cây nào sau đây?

A Mãng cầu, bưởi, rau má B Thanh long, mận, hành.

Câu 12: Phương pháp nhân giống không phải sinh sản vô tính:

Câu 13: Ở người, hoocmôn điều hòa sinh trưởng quan trọng nhất là:

C Ecdixon và testostêron D GH và ơstrôgen

Câu 14: Người ta sử dụng Auxin tự nhiên (AIA) và Auxin nhân tạo (ANA, AIB) để:

A Hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào

thực vật, diệt cỏ

Trang 1/3 - Mã đề thi 132

Mã đề 132

Trang 2

B Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả có hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực

vật, diệt cỏ

C Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế

bào thực vật, diệt cỏ

D Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào

thực vật, diệt cỏ

Câu 15: Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn là:

A Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua B Cá chép, gà, thỏ, khỉ.

C Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi D Châu chấu, ếch, muỗi.

Câu 16: Quả được tạo thành từ sự phát triển của:

Câu 17: Phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà con non có :

A đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành.

B đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng thành.

C đặc điểm hình thái, sinh lí rất khác với con trưởng thành.

D đặc điểm hình thái, cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh lý.

Câu 18: Sinh sản bào tử có ở những ngành thực vật nào?

A Rêu, hạt trần B Rêu, Dương xỉ C Quyết, hạt trần D Quyết, hạt kín.

Câu 19: Chất điều hòa sinh trưởng có vai trò diệt cỏ:

Câu 20: Mô phân sinh đỉnh không có ở vị trí nào của cây?

A Ở thân B Ở chồi nách C Ở đỉnh rễ D Ở chồi đỉnh.

Câu 21: Hoocmôn thể hiện ưu thế đỉnh:

Câu 22: Trường hợp thuộc kiểu phát triển không qua biến thái:

A Rắn lột xác B Sâu bướm lột xác C Ve sầu lột xác D Cào cào lột xác

Câu 23: Cây cà chua đến tuổi lá thứ mấy thì ra hoa?

Câu 24: Ơstrôgen loại hoocmôn do buồng trứng tiết ra không có đặc điểm nào sau đây?

A Phát triển niêm mạc dạ con, phát triển vú B Làm xuất hiện các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp.

C Tăng đồng hóa prôtêin, phát triển xương D Ức chế sự co bóp dạ con.

Câu 25: Nhân tố bên ngoài ảnh hưởng mạnh đến sinh trưởng và phát triển ở người và động vật là:

Câu 26: Các giai đoạn lần lượt trong chu kỳ sinh trưởng và phát triển của bướm là:

A Bướm, trứng, nhộng, sâu B Trứng, nhộng, sâu, bướm.

C Sâu, bướm, nhộng, trứng D Trứng, sâu, nhộng, bướm.

Câu 27: Florigen kích thích sự ra hoa của cây được sinh ra ở:

Câu 28: Bộ nhiễm sắc thể ở tế bào nào khác với các tế bào còn lại?

Câu 29: Muốn bảo quản quả được lâu, làm chậm sự chín, người ta thường sử dụng biện pháp:

A Xử lí êtilen kết hợp nhiệt độ thấp và tăng lượng CO2

B Xử lí auxin kết hợp nhiệt độ cao và tăng lượng O2

C Xử lí auxin kết hợp nhiệt độ thấp và tăng lượng CO2

D Xử lí êtilen kết hợp nhiệt độ cao và tăng lượng O2

Câu 30: Để chống bệnh còi xương ở trẻ nhỏ, một trong những biện pháp người ta thường áp dụng là:

A Tắm nắng cho trẻ khoảng 15-20 phút mỗi ngày vào buổi sáng nhằm chuyển hóa tiền vitamin D thành

vitamin D giúp hấp thụ canxi hiệu quả hơn

B Tắm nắng cho trẻ khoảng 30 phút mỗi ngày vào buổi trưa nhằm chuyển hóa tiền vitamin D thành

vitamin D giúp hấp thụ canxi hiệu quả hơn

C Tắm nắng cho trẻ khoảng 15-20 phút mỗi ngày vào buổi sáng nhằm chuyển hóa tiền canxi thành canxi

giúp xương chắc khỏe hơn

D Tắm nắng cho trẻ khoảng 30 phút mỗi ngày vào buổi trưa nhằm chuyển hóa tiền canxi thành canxi

giúp xương chắc khỏe hơn

- HẾT

Trang 2/3 - Mã đề thi 132

Ngày đăng: 15/11/2022, 21:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w