1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BỘ GIÁO dục đào tạo

3 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 50 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG THPT VĨNH THUẬN KIỂM TRA SINH HỌC 11 Thời gian 45 phút Câu 1 Ở các nốt sần của cây họ đậu, các vi khuẩn cố định Nitơ lấy ở cây chủ A Đường B Ôxi C Prôtêin D Nitrat Câu 2 M[.]

Trang 1

TRƯỜNG THPT VĨNH THUẬN

KIỂM TRA SINH HỌC 11 Thời gian: 45 phút Câu 1: Ở các nốt sần của cây họ đậu, các vi khuẩn cố định Nitơ lấy ở cây chủ:

Câu 2: Mưa axit chứa nhiều H+ , làm nghèo dinh dưỡng khoáng như Ca2+, K+, Mg2+ trong đất vì:

A H+ giành vị trí của các ion tích điện dương trên các hạt keo đất tích điện âm

B mưa axit hoà tan mạnh các ion khoáng trong đất và rửa trôi chúng ra khỏi đất.

C mưa axit giúp thực vật hấp thụ nhiều ion từ đất.

D mưa axit làm tăng sự vận chuyển các ion khoáng hoà tan trong dịch mạch gỗ.

Câu 3: Vai trò chủ yếu của Mg đối với thực vật là:

A Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.

B Thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim.

C Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim.

D Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.

Câu 4: Loại tế bào ở lá thực hiện pha tối của nhóm thực vật nhóm C3 là:

A Tế bào bao bó mạch B Tế bào biểu bì lá C Tế bào mô giậu D Tế bào mô xốp.

Câu 5: Các nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đại lượng ?

A nitơ, kali, phôtpho, kẽm B nitơ, kali, phôtpho, sắt.

C nitơ, kali, phôtpho, đồng D nitơ, kali, phôtpho, lưu huỳnh.

Câu 6: Nếu một ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống đó sẽ:

A Tiếp tục đi lên qua các lỗ bên của mạch gỗ.

B Tiếp tục đi lên thông qua những lỗ nhỏ ở vách ngăn của mạch ống.

C Không thể tiếp tục đi lên.

D Tiếp tục đi lên nếu có tác nhân làm mạch gỗ thông trở lại.

Câu 7: Ý nghĩa nào dưới đây không phải là nguồn chính cung cấp dạng nitơnitrat và nitơ amôn?

A Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun.

B Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.

C Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng vớ quá trình phân giải các

nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất

D Sự phóng điên trong cơn giông đã ôxy hoá N2 thành nitơ dạng nitrat

Câu 8: Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:

A Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

B Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

C Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

D Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

Câu 9: Sự mở chủ động của khí khổng diễn ra khi nào?

A Khi lượng axit abxixic (ABA) tăng lên B Khi cây thiếu nước.

C Khi cây ở ngoài ánh sáng D Khi cây ở trong bóng râm.

Câu 10: Phần lớn các chất hữu cơ của thực vật được tạo thành từ:

Câu 11: Vai trò của Nitơ đối với thực vật là:

A Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.

B Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.

C Thành phần của prôtêin và axít nuclêic.

D Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ Câu 12: Quá trình cố định nitơ ở các vi khuẩn cố định nitơ tự do phụ thuộc vào loại enzim:

A Đêaminlaza B Nitrôgenaza C Đêcacboxilaza D Pentôxiđaza

Câu 13: Câu có nội dung đúng trong các câu sau đây là:

A Áp suất thẩm thấu có vai trò quan trọng trong sự đóng mở của khí khổng.

B Khi tế bào khí khổng mất nước sẽ dẫn đến khí khổng mở.

C Trong mọi điều kiện, các loài cây ở ngoài sáng có khí khổng luôn mở.

D Đa số cây thoát hơi nước qua bề mặt trên của lá.

Câu 14: Ở cây trưởng thành, quá trình thoát hơi nước diễn ra chủ yếu ở khí khổng là vì:

Đề 357

Trang 2

B Lúc đó có cơ chế thoát hơi nước qua cutin và khí khổng đã trưởng thành.

C Lúc đó lớp cutin dày, nước khó thoát hơi qua được.

D Lúc đó lớp cutin dày, số lượng khí khổng lớn và đã trưởng thành.

Câu 15: Vai trò không phải của Kali đối với thực vật là:

C Điều chỉnh mở khí khổng D Thành phần của diệp lục, ATP.

Câu 16: Tế bào lông hút không có đặc điểm nào sau đây?

A Độ nhớt của chất nguyên sinh cao B Có không bào lớn.

C Thành tế bào mỏng, không thấm cutin D Áp suất thẩm thấu lớn.

Câu 17: Ở thực vật lá toàn màu đỏ có quang hợp được không?

A Được Vì vẫn có diệp lục nhưng bị khuất bởi carôten.

B Được Vì vẫn có diệp lục nhưng bị khuất bởi xantôphyl.

C Không Vì thiếu diệp lục.

D Không Vì chỉ chứa xantôphyl và carôten.

Câu 18: Thành của mạch gỗ vững chắc là do:

Câu 19: Nơi nước và các chất hoà tan đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là:

A Tế bào nội bì B Tế bào biểu bì C Tế bào lông hút D Tế bào vỏ

Câu 20: Quá trình quang hợp diễn ra ở:

A Tảo và một số vi khuẩn B Thực vật, tảo và một số vi khuẩn.

C Thực vật và một số vi khuẩn D Thực vật, tảo.

Câu 21: Thực vật nhóm CAM phải cố định CO2 vào ban đêm vì:

A Vì mọi thực vật đều thực hiện pha tối vào ban đêm.

B Ban đêm, khí khổng mở, ban ngày khí khổng hoàn toàn đóng để tiết kiệm nước.

C Ban đêm mới đủ lượng nước cung cấp cho quá trình đồng hoá CO2

D Ban đêm khí trời mát mẻ, nhiệt độ thấp, thuận lợi cho nhóm thực vật này.

Câu 22: Bình thường, hướng di chuyển nào sau đây đúng với dòng mạch rây trong cây?

A Từ củ, quả đến rễ B Từ thân đến các cơ quan khác.

C Từ lá đến các cơ quan khác D Từ rễ đến các cơ quan khác.

Câu 23: Điều sẽ xảy ra đối với thực vật trên cạn khi bị ngập úng?

A thừa nước trong tế bào rễ B rễ thiếu ôxi cho sự hô hấp tế bào.

C làm hàm lượng khoáng trong đất thấp D nước di chuyển trong mạch gỗ nhanh.

Câu 24: Có thể dùng biện pháp kỹ thuật nào để quá trình mất mát nitơ trong đất không xảy ra?

A Cày, bừa kết hợp bón phân hữu cơ B Cày bừa kết hợp với ngâm đất.

C Tưới nước, kết hợp với bón nhiều phân đạm D Ngâm đất kết hợp với bón phân đạm.

Câu 25: Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là:

A Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

B Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

C Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.

D Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

Câu 26: Hiện tượng khi cây bị thiếu sắt:

A Lá bị vàng B Cây không ra hoa C Đỉnh bị chết D Rễ héo.

Câu 27: Nitragin là một loại phân bón được dùng cho cây họ đậu vì :

A loại hoá chất chứa nhiều nitơ.

B loại phân chứa vi khuẩn tạo nốt sần.

C hợp chất kích thích giúp cây chuyển hoá nitơ trong khí quyển.

D phân bón chứa đạm vô cơ, cây dễ sử dụng.

Câu 28: Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?

Câu 29: Hãy cho biết và giải thích hiện tượng: Chậu cây được tưới bằng dung dịch phân bón có nồng độ

cao

A Cây vẫn sống bình thường.

Trang 3

B Cây bị héo lá do môi trường có nồng độ ưu trương hơn dịch bào, rễ không hút được nước nhưng vẫn

có sự thoát hơi nước, cây thiếu nước

C Cây sẽ chết ngay sau vài giờ do môi trường có nồng độ ưu trương hơn dịch bào, rễ không hút được

nước nhưng vẫn có sự thoát hơi nước, cây thiếu nước

D Cây bị héo lá do môi trường có nồng độ nhược trương hơn dịch bào, rễ không hút được nước nhưng

vẫn có sự thoát hơi nước, cây thiếu nước

Câu 30: Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là:

A Lúa, khoai, sắn, đậu B Rau dền, kê, các loại rau.

C Dứa, xương rồng, thuốc bỏng D Ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.

- HẾT

Ngày đăng: 15/11/2022, 21:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w