Tuaàn 1 Phaàn I Lịch sử và Địa lí 6 – Phân môn Địa lí Năm học 2022 2023 Ngày soạn 15102022 Ngày dạy 17102022 Tiết 19 BÀI 6 TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI Môn Lịch sử và Địa lí lớp 6 Thời gian thực hiệ.BÀI 6: TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜIBÀI 6: TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜIBÀI 6: TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜIBÀI 6: TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI
Trang 1Ngày soạn: 15/10/2022
Ngày dạy: 17/10/2022
Tiết: 19
BÀI 6: TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI
Môn Lịch sử và Địa lí lớp 6 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I MỤC TIÊU
1 Yêu cầu cần đạt
- Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Mô tả được hình dạng kích thước của Trái Đất
2 Kĩ năng và năng lực
a Kĩ năng
- Quan sát các hiện tượng trong thực tế để biết được hình dạng Trái Đất
b Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực riêng: Sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình
3 Phẩm chất
- Muốn tìm hiểu, yêu qúy và bảo vệ Trái Đất
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Hình ảnh, video về thiên nhiên, các hiện tượng và đối tượng Địa lí
- Một số công cụ địa lí học thường sử dụng như quả Địa cầu, sơ đồ, bản đồ, mô hình, bảng số liệu,
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
- GV trình bày vấn đề: “Trong vũ trụ bao la Trái Đất của chúng ta nhỏ nhưng là thiên thể duy nhất trong hệ mặt trời của chúng ta có sự sống Từ xa xưa con người đã tìm cách khám phá những bí ẩn của Trái Đất về hình dạng, kích thước, vị trí của Trái Đất Vậy những vấn đề đó được các nhà khoa học giải đáp như thế nào đó là nội dung bài học hôm nay.”
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
a Mục tiêu: Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
b Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c Sản phẩm học tập:
- Trái Đất là hành tinh thứ ba tính theo thứ tự xa dần Mặt Trời
- Ý nghĩa: Khoảng cách đó giúp cho Trái Đất nhận lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để
sự sống có thể tồn tại và phát triển
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
Trang 2? Hệ Mặt Trời là gì?
? Hệ Mặt Trời bao gồm những thành phần gì?
+ GV yêu cầu HS quan sát hình 1, có thể làm việc nhóm để thực hiện nhiệm vụ trong SGK để tìm hiểu về Trái Đất
- Sau khi HS biết được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời, GV có thể đặt câu hỏi gợi
mở
? Vậy khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời có ý nghĩa như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Hình dạng, kích thước của Trái Đất
a Mục tiêu: Mô tả được hình dạng, kích thước của Trái Đất
b Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c Sản phẩm học tập:
- Đặc điểm: Trái Đất có dạng hình cầu
- Bán kính Xích đạo là 6 378 km, diện tích bề mặt là 510 triệu km2
- Nhờ có kích thước và khối lượng đủ lớn nên Trái Đất đã tạo ra lực hút giữ được các chất khí làm thành lớp vỏ khí bảo vệ mình
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV cho học sinh quan sát hình 2, 3 và trả lời câu hỏi
? Trái Đất có hình gì?
? Nêu đặc điểm của TĐ
+ GV thực hiện thí nghiệm chứng minh TĐ hình cầu GV có thể làm thí nghiệm với 1 hình tròn cắt bằng giấy và lấy đèn pin soi chiều hình tròn đó lên mặt bàng, sẽ thấy hình chiếu là các đường thẳng, cạnh không tròn như trường hợp bóng Trái Đất che Mặt Trăng vào đêm nguyệt thực vì vậy Trái Đất có dạng khối cầu Sau đó, GV đưa quả Địa Cẩu (mô hình thu nhỏ của Trái Đất) để giới thiệu và cho HS quan sát
+ GV đưa quả địa cầu để giới thiệu và cho HS quan sát
+ Yêu cầu HS trả lời phần câu hỏi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
Trang 3c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sgk trang 117
Câu 1 Dựa vào hình 1, hãy nêu tên các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời
Câu 2 Giả sử có người sinh sống ở hành tinh khác, em hãy viết 1 lá thư khoảng 10 dòng
giới thiệu về TĐ của chúng ta với họ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1 Có tất cả tám hành tinh trong hệ mặt trời: Thủy tinh, Kim tinh, Trái đất, Hỏa tinh,
Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh và Hải Vương tinh
Câu 2 Xin chào các bạn, tên của mình là Minh Năm nay mình 12 tuổi và mình đến từ
hành tinh thứ ba trong Hệ Mặt Trời - đó là Trái Đất hay "Hành tinh Xanh" Không biết các bạn đã biết đến hành tinh của mình chưa, nó thực sự rất xinh đẹp và nhiều điều lí thú
đó Trái đất có hình cầu, nó không chỉ là nơi con người có thể sinh sống - mà còn được biết đến như nguồn gốc của sự sống Con người đã xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm Trái Đất của mình cũng như hành tinh của bạn, quay quanh Mặt Trời Và nó thì mất gần 24 giờ để quay hết 1 vòng. Trái Đất là một hành tinh đất đá, có nghĩa là nó có cấu tạo đất đá cứng, khác với những hành tinh khí khổng lồ như Sao Mộc. Trái Đất là hành tinh lớn nhất trong bốn hành tinh đất đá của hệ Mặt Trời, về cả kích thước và khối lượng Và đồng thời nó cũng là hành tinh đất đá duy nhất mà các mảng kiến tạo còn hoạt động. 70% hành tinh của chúng tớ được bao phủ là nước, còn 30% là lớp vỏ rắn nằm trên mực nước biển. Với sự khám phá, tìm tòi cùng khoa học kĩ thuật phát triển, con người chúng tớ đã thám hiểu và đặt chân đến một số hành tinh khác trong hệ mặt trời Đó chỉ là một vài đặc điểm nổi bật của hành tinh tớ thôi, còn hành tinh của bạn thì sao? Kể cho mình nghe vào lá thư tới nhé Mong sớm nhận được thư của bạn
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức
b Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
Câu 1: Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục của Trái Đất là
A 12 giờ
B 24 giờ
C 6 giờ
D 30 giờ
Câu 2: Trục Trái Đất là
A Một đường thẳng tưởng tượng cắt mặt Trái Đất ở 2 điểm cố định
B Một đường thẳng tưởng tượng xuyên tâm cắt mặt Trái Đất ở 2 điểm cố định
C Một đường thẳng xuyên tâm cắt mặt Trái Đất ở 2 điểm cố định
D Một đường thẳng cắt mặt Trái Đất ở 2 điểm cố định
Câu 3: Mọi nơi trên trái đất đều lần lượt có ngày và đêm kế tiếp nhau do
A Ánh sáng Mặt trời và các hành tinh chiếu vào
B Trái Đất hình cầu và vận động tự quay quanh trục
C Các thế lực siêu nhiên, thần linh
D Trục Trái Đất nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo
Trang 4- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: 1 B ; 2 B ; 3 B
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Ngày soạn: 15/10/2022
Ngày dạy: 19/10/2022
Tiết: 21, 23
BÀI 7: CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT
Môn Lịch sử và Địa lí lớp 6 Thời gian thực hiện: 2 tiết
I MỤC TIÊU
1 Yêu cầu cần đạt
- Mô tả được chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
- Trình bày được các hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất ngày đêm luân phiên nhau, giờ trên Trái Đất (giờ địa phương giờ khu vực)
- Sự lệch hướng chuyển động của vật thể theo chiều kinh tuyến
- So sánh được giờ của hai địa điểm trên Trái Đất
2 Kĩ năng và năng lực
a Kĩ năng:
Trang 5- Sử dụng các sơ đồ, hình ảnh, thông tin để trình bày được nội dung kiến thức
b Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực riêng:
Sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình
So sánh được giờ của hai địa điểm trên Trái Đất: ở cùng một thời điểm, một sự kiện xảy
ra thì giờ các nơi trên thế giới là bao nhiêu
3 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu các sự vật hiện tượng địa lí nói riêng và trong cuộc sống nói chung
- Tôn trọng và thích ứng với các quy luật tự nhiên: quy luật ngày đêm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Quả địa cầu
- Các video, ảnh về chuyển động tự quay của Trái Đất
2 Đối với học sinh: Vở ghi, sgk
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d Tổ chức thực hiện: GV đưa hình ảnh hai người đang nói chuyện điện thoại với nhau,
một người ở thời điểm ban ngày (có mặt trời), một người ở thời điểm ban đêm (có hình Mặt Trăng) và hỏi HS tại sao lại có hiện tượng đó? HS chưa cần trả lời
- GV trình bày vấn đề: “TĐ không đứng yên mà tự quay quanh trục Điều đó dẫn tới những hệ quả có tác động lớn với đời sống với con người như hình ảnh cô vừa cho các
em xem TĐ tự quay như thế nào và dẫn tới những hệ quả gì?”
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 21
Hoạt động 1: Chuyển động tự quanh quay trục của Trái Đất
a Mục tiêu: Biết được hướng, góc nghiêng và thời gian TĐ quay quanh trục hết một
vòng
b Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c Sản phẩm học tập:
- Hướng tự quay quanh trục: từ tây sang đông
- Góc nghiêng: không đổi, nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo một góc 66033’
- Thời gian TĐ tự quay quanh trục hết 1 vòng: 24 giờ ( 1 ngày đêm)
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV chia lớp thành 4-6 nhóm, mỗi nhóm 1 quả địa cầu GV hướng dẫn thực nghiệm tự quay quanh trục của TĐ
+ HS thực hiện cùng, đọc sgk và trả lời yêu cầu
?Hướng tự quay quanh trục của TĐ
?Góc nghiêng của trục TĐ khi tự quay
?Thời gian tự quay quanh trục hết một vòng
? Mô tả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
Trang 6Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo nhóm nhỏ
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy báo cáo kết quả làm việc của nhóm
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
Tiết 23
Hoạt động 2: Ngày đêm luân phiên và giờ trên Trái Đất
a Mục tiêu: Biết được hệ quả của sự quay quanh trục của TĐ là hiện tượng ngày đêm
b Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c Sản phẩm học tập:
2 Ngày đêm luân phiên và giờ trên Trái Đất
a Ngày đêm luân phiên
- Nguyên nhân
+ Trái Đất có dạng hình cầu và chuyển động quanh trục từ Tây sang Đông
+ Mặt Trời chỉ chiếu sáng được một nửa, nửa đưuọc chiếu sáng là ngày, nửa không đưuọc chiếu sáng là đêm
=> TĐ có ngày và đêm
b Giờ trên Trái Đất
- Người ta chia bề mặt Trái Đất ra thành 24 khu vực giờ (múi giờ)
- Cách tính giờ theo múi vực: Trái Đất ra thành 24 khu vực giờ (múi giờ), mỗi khu vực giờ rộng 150 kinh tuyến
- Khu vực giờ số 0 có đường kinh tuyến ( đi qua chính giữa được lấy làm giờ Quốc tế (GMT),
- Giờ các khu vực khác được tính dựa theo giờ của khu vực số 0
c Sự lệch hướng chuyển động của vật thể
- Nguyên nhân: do lực Cle-ô-tít
- Ở bán cầu Bắc vật thể chuyển động bị lệch về bên phải so với hướng chuyển động ban đầu
- Ở bán cầu Nam: vật thể chuyển động bị lệch về bên trái so với hướng chuyển động ban đầu
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a Ngày đêm luân phiên
+ GV làm thí nghiệm với quả địa cầu và đèn pin
+ HS quan sát thí nghiệm và đưa ra nhận xét
? Nếu TĐ không tự quay quanh trục mà chỉ quay xung quanh Mặt trời thì hiện tượng ngày đêm sẽ diễn ra như thế nào?
? CH sgk trang 202
b Giờ trên Trái Đất
+ GV sử dụng quả Địa cầu để giúp HS hiểu rõ hơn về việc phân chia giờ
? Căn cứ vào đâu người ta chia TĐ thành 24 múi giờ
? Cách tính giờ trên Trái Đất
? CH trang 204 sgk
Trang 7c Sự lệch hướng chuyển động của vật thể
+ GV yêu cầu hs đọc sgk và trả lời câu hỏi
? Nguyên nhân nào dẫn đến các vật chuyển động đều bị lệch hướng
+ HS hoạt động theo nhóm và trả lời nhiệm vụ
+ GV mở rộng kiến thức cho HS
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
Câu 1: Ở sảnh các khách sạn thường treo một số đồng hồ của các địa diểm khác nhau
trên thế giới, các đồng hồ này chỉ các giờ khác nhau Tại sao lại như vậy? Nếu đặt thêm đồng hồ địa điểm Hà Nội vào hình thì đồng hồ đó sẽ chỉ mấy giờ?
Câu 2: An sống ở Hà Nội và có bạn sống ở thành phố Xao Pao-lô (Bra-xin) Vào lúc 11
giờ trưa, sau khi đi học về, An định gọi điện cho bạn để nói chuyện Bố khuyên An không nên làm như vậy Theo em, tại sao bố lại khuyên An như thế?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1: Các đồng hồ chỉ giờ khác nhau trong sảnh khách sạn là do giờ ở cùng một thời
điểm tại các địa điểm đó khác nhau Cụ thể, ở Lốt An giơ lét là 2 giờ 30 phút, Niu Oóc là
5 giờ 30 phút, Luân Đôn là 10 giờ 30 phút, To-ky-ô là 7 (19) giờ 30 phút Nếu đặt thêm đồng hồ địa điểm Hà Nội, thì đồng hồ sẽ chỉ 5 (17) giờ 30 phút
Câu 2: Khi Hà Nội (Việt Nam) là 11 giờ trước thì Xao Pao-lô là lúc 0 giờ Lúc đó bạn
của An đang là giờ ngủ vì vậy An không nên gọi điện nói chuyện
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức
b Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
Câu 1: Sự chuyển động của Trái Đất quay quanh trục không tạo ra hiện tượng
Ngày đêm nối tiếp nhau
Làm lệch hướng chuyển động
Giờ giấc mỗi nơi mỗi khác
Hiện tượng mùa trong năm
Câu 2: Mọi nơi trên trái đất đều lần lượt có ngày và đêm kế tiếp nhau do
Ánh sáng Mặt trời và các hành tinh chiếu vào
Trang 8Trái Đất hình cầu và vận động tự quay quanh trục.
Các thế lực siêu nhiên, thần linh
Trục Trái Đất nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo
Câu 3: Trên Trái Đất, giờ khu vực phía đông bao giờ cũng sớm hơn giờ khu vực phía tây
là do
Trục Trái đất nghiêng
Trái đất quay từ Tây sang Đông
Ngày đêm kế tiếp nhau
Trái đất quay từ Đông sang Tây
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: 1 D ; 2 B ; 3 B
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Ngày soạn: 22/10/2022
Ngày dạy: 24/10/2022
Tiết: 25
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
Môn: Địa lí lớp 6 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức về những nội dung:
+ Bài 1 Hệ thống kinh, vĩ tuyến Tọa độ địa lí
+ Bài 2 Bản đồ Một số lưới kinh, vĩ tuyến Phương hướng trên bản đồ
+ Bài 3 Tỉ lệ bản đồ Tính khoảng cách thực tế dự vào tỉ lệ bản đồ
+ Bài 4 Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ Tìm đường đi trên bản đồ
+ Bài 5 Lược đồ trí nhớ
2 Năng lực
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo, tự học
- Năng lực chuyên biệt: phân tích, so sánh, khái quát, nhận xét, đánh giá, giáo dục kĩ năng sống
3 Phẩm chất:
- Nhận thức đúng những vấn đề địa lí, biết rút ra những bài học bổ ích cho bản thân
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Quả Địa Cầu
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Bảng phụ
III TỔ CHỨC DẠY HỌC
a Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của nội dung các bài đã học
b Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV trả lời các câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS trả lời các câu hỏi ôn tập
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho Hs và hướng dẫn Hs lần lược trả lời các câu hỏi.
I TRẮC NGHIỆM
- Kinh tuyến là gì? Vĩ tuyến là gì?
- Nếu các đường kinh tuyến, vĩ tuyến cách nhau 10 thì trên quả Địa Cầu có bao nhiêu kinh tuyến, bao nhiêu vĩ tuyến?
Trang 9- Ghi tọa độ địa lí của một điểm bất kì trên bản đồ.
- Khái niệm bản đồ?
- Cho biết vai trò quan trọng của bản đồ là gì?
- Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ?
- Mức độ chi tiết của bản đồ được thể hiện như thế nào?
- Cách tính khoảng cách thực tế của hai điểm dựa vào tỉ lệ bản đồ
- Kể tên các loại kí hiệu bản đồ và cho ví dụ?
- Khái niệm lược đồ trí nhớ và nêu các loại lược đồ trí nhớ thường được vẽ?
II TỰ LUẬN
1 Khái niệm bản đồ? Kể tên các hướng chính trên bản đồ?
2 Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ và cách tính khoảng cách thực tế của hai điểm dựa vào tỉ
lệ số?
3 Kí hiệu bản đồ là gì? Kể tên các loại kí hiệu bản đồ thường được sử dụng?
4 Khái niệm về lược đồ trí nhớ? Kể tên các loại lược đồ trí nhớ thường được vẽ?
Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
Bước 3: GV nhận xét và kết luận