LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022 TEAM EMPIRE CHINH PHỤC MỌI MIỀN KIẾN THỨC 1 Câu 1 [LUYỆN THI ĐGNL 2022 TEAM EMPIRE] Một vật dao động điều hòa với phương trình 5cos 4 2 x t = − cm T[.]
Trang 1Câu 1: [LUYỆN THI ĐGNL 2022 - TEAM EMPIRE] Một vật dao động điều hòa với phương
trưng của sóng cơ học là không đúng:
A Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì
B Tốc độ của sóng chính bằng tốc độ dao động của các phần tử dao động
C Tần số của sóng chính bằng tần số dao động của các phần tử dao động
D Chu kì của sóng chính bằng chu kì dao động của các phần tử dao động
100 cos 100
u= t (V) vào mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp có R=30 Ω thì cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức i=2 cos 100( t+) (A) Hệ số công suất của đoạn mạch là:
phần của máy quang phổ:
A Ống chuẩn trực B Hệ tán sắc C Buồng tối D Buồng ảnh
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các Câu từ 5 đến 7
Phóng xạ hay phóng xạ hạt nhân là hiện tượng một số hạt nhân nguyên
tử không bền tự biến đổi và phát ra các bức xạ hạt nhân (thường được gọi là các tia
phóng xạ) Phân rã phóng xạ là một quá trình ngẫu nhiên ở cấp độ các nguyên tử đơn
lẻ Theo lý thuyết lượng tử, không thể dự đoán khi nào một nguyên tử cụ thể sẽ phân
rã, bất kể nguyên tử đó đã tồn tại bao lâu Tuy nhiên, đối với một số lượng đáng kể
các nguyên tử giống hệt nhau, tốc độ phân rã tổng thể có thể được biểu thị dưới
dạng hằng số phân rã hoặc chu kỳ bán rã Chu kỳ bán rã là thời gian cần để một đại
lượng biến đổi với thời gian theo hàm suy giảm số mũ đạt đến lượng bằng
một nửa lượng ban đầu, hay 0 0.2
Trang 2Câu 5: [LUYỆN THI ĐGNL 2022 - TEAM EMPIRE] Chọn phát biểu nào đúng Phóng xạ là hiện
tượng khi một hạt nhân:
A phát ra những bức xạ điện từ
B tự phát ra các tia phóng xạ α, β, γ
C tự phát ra tia phóng xạ và biến thành một hạt nhân khác
D phóng ra những tia phóng xạ, khi bị bắn phá bằng những hạt chuyển động nhanh
là t (năm) Hỏi sau bao lâu thì khối lượng của mẫu chất bằng 1/8 khối lượng ban đầu của nó?
A 2t (năm) B 3t (năm) C 4t (năm) D 5t (năm)
urani là 0,72 % còn lại là 235U Cho biết chu kì bán rã của 235U và 238U lần lượt là 7,04.108(năm) và 4,46.109 (năm) Hãy tính tỉ lệ 235U trong mẫu quặng urani nêu trên vào thời kì đầu khi hình thành trái đất cách đây 4,5 tỉ năm
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các Câu từ 8 đến 10
Bức xạ X (bao gồm tia X hay X-ray) là một dạng của sóng điện từ hầu hết tia X
có dải bước sóng trong khoảng từ 0,01 đến 10 nano mét Trong nhiều ngôn ngữ, bức
xạ X được gọi là bức xạ Röntgen, được đặt tên theo nhà khoa học người Đức gốc Hà Lan Wilhelm Röntgen, ngay sau khi ông khám phá ra một loại bức xạ mà chưa ai biết đến
Các tia X có năng lượng photon cao được gọi là tia X cứng, những tia X có năng lượng thấp được gọi là tia X mềm Do có khả năng đâm xuyên, các tia X cứng được sử dụng rộng rãi để nhìn thấy hình ảnh bên trong các vật thể, thường được dùng để chụp X quang trong y tế và kiểm tra hành lý tại an ninh sân bay Thuật ngữ X-quang được sử dụng để chỉ một hình ảnh được tạo bởi tia X Vì các bước sóng của tia X cứng tương đương với kích thước của các nguyên tử, nó rất hữu ích để xác định các cấu trúc tinh thể bằng tinh thể học tia X Ngược lại, tia X mềm bị hấp thụ dễ dàng trong không khí; độ dài suy giảm khoảng 600 eV (~ 2 nm) Các tia X trong môi
trường nước nhỏ hơn 1 micromet
Các photon tia X khi mang đủ năng lượng có thể ion hóa nguyên tử và phá vỡ liên kết phân tử Điều này làm cho nó trở thành một loại bức xạ ion hoá, do đó gây hại cho mô sống cơ thể Liều bức xạ cao trong một khoảng thời gian ngắn gây ra bệnh nhiễm xạ, trong khi liều thấp hơn có thể làm tăng nguy cơ ung thư do xạ trị chụp X-quang trong y tế có nguy cơ làm tăng bị ung thư mặc dù nó có nhiều lợi ích của việc kiểm tra Khả năng ion hoá của tia X có thể được sử dụng trong điều trị ung thư để diệt tế bào ác tính bằng cách sử dụng phương pháp xạ trị Nó cũng được sử dụng để xác định đặc tính vật liệu bằng cách sử dụng quang phổ tia X
Tia X có bước sóng ngắn hơn nhiều so với ánh sáng nhìn thấy, nó có thể đượccấu trúc nhỏ hơn nhiều so với những gì có thể nhìn thấy bằng kính hiển vi bình thường Điều này có thể được sử dụng trong kính hiển vi X-quang để có được hình ảnh có độ phân giải cao và xác định vị trí các nguyên tử trong tinh thể Các tia X cực mạnh có thể đi qua các vật thể dày mà không bị hấp thu hoặc phân tán nhiều Vì lý do này, tia X được sử dụng rộng rãi để thu hình ảnh bên trong các đối tượng bọc kín
(Trích https://vi.wikipedia.org/wiki/Tia_X)
Trang 3Câu 8: [LUYỆN THI ĐGNL 2022 - TEAM EMPIRE] Giá trị nào sau đây có thể là tần số của tia
B Kiểm tra hành lý tại an ninh sân bay
C Thu hình ảnh bên trong các đối tượng bọc kín
D Làm dịu các vết thương do bỏng lạnh hoặc bỏng nóng gây ra
ta dùng ống catôt phát ra tia X với bước sóng 10 -9 (m) để đốt cháy các mô mềm Biết rằng để đốt cháy được phần mô mềm có thể tích 8 mm 3 thì phần mô này cần hấp thụ năng lượng hoàn toàn của 30.10 18 photon của chùm tia X trên Năng lượng trung bình
để đốt cháy 1 mm 3 mô là: (Lấy h=6,625.10 -34 J.s, c=3.10 8 m/s)
A 745,3125 calo B 178,13 calo C 3118,39 J D 5962,5 J
chuyển kênh tivi thì điều khiển đã phát ra:
A tia hồng ngoại B tia tử ngoại C tia X D tia gramma
A Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi qua lăng kính
B Ánh sáng trắng là tập hợp của 7 ánh sáng đơn sắc: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím
C Lăng kính có khả năng làm tán sắc ánh sáng
D Mỗi ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu sắc nhất định khác nhau
không gian theo hướng từ Tây sang Đông với chu kì T Tại thời điểm t, vecto cường độ điện trường đang hướng từ Bắc xuống Nam Hướng của vecto cường độ điện trường tại thời điểm t’=t+T/2 là:
A Hướng từ dưới lên trên B Hướng từ trên xuống dưới
C Hướng từ trái qua phải D Hướng từ phải qua trái
tan vào nước biển, trong đó có chứa 234 U là chất phóng xạ α và tạo thành 230 Th Chất Thori cũng là chất phóng xạ α với chu kì bán rã 80000 năm Urani tan trong nước biển, trong khi Thori không tan và lắng xuống đáy biển Một mẫu vật hình trụ cao 10cm được lấy từ đáy biển Phân tích lớp bề mặt phía trên mẫu người ta thấy nó có 10 -6 g Thori, trong khi lớp bề mặt phía dưới cùng của mẫu chỉ có 0,12.10 -6 g Thori, tốc độ tích tụ của trầm tích biển ở vị trí lấy mẫu vật bằng: (đơn vị mm/năm)
A 4,1.10 -4. B 1,12.10 -4. C 0,27.10 -4. D 3,14.10 -4.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi :
Điện lưới hay Lưới điện là một mạng lưới liên kết với nhau để truyền tải và phân phối điện từ nhà máy điện đến người tiêu dùng Thành phần của một lưới điện
Trang 4bao gồm các nhà máy/ trạm phát điện, các đường dây truyền tải điện cao thế kết nối các nguồn cung cấp và các trung tâm tiêu thụ, và các đường dây phân phối kết nối đến từng khách hàng sử dụng điện năng.[1]
Các nhà máy điện có thể được đặt gần nguồn nhiên liệu, cạnh một đập nước (thủy điện), hoặc ở địa điểm có thể tận dụng các nguồn năng lượng tái tạo, và
thường nằm xa khu vực dân cư đông đúc Các nhà máy điện thường được xây dựng ở quy mô lớn để tận dụng lợi thế của kinh tế quy mô Điện năng được sản xuất và nâng
áp lên mức điện thế cao trước khi kết nối với lưới truyền tải điện
Phần lớn của mạng lưới truyền tải điện được dùng để truyền tải điện qua quãng đường dài, đôi khi vượt biên giới quốc tế, đến các khách hàng bán buôn
(thường là các công ty có quyền sở hữu mạng lưới phân phối điện địa phương)
Khi được truyền tải đến trạm biến áp, điện sẽ được hạ áp từ điện thế cao của mạng lưới truyền tải xuống điện thế thấp hơn của mạng lưới phân phối Khi ra khỏi trạm biến áp, điện sẽ di chuyển vào đường dây của mạng lưới phân phối Cuối cùng, khi đến điểm dịch vụ, điện sẽ một lần nữa được hạ áp từ điện phân phối xuống mức điện thế cần thiết của các thiết bị sử dụng điện
(Trích https://vi.wikipedia.org/wiki/Điện_lưới)
hiện nay có tần số bao nhiêu? (đơn vị Hz)
loại máy biến áp nào đã được sử dụng?
A máy tăng áp, máy hạ áp
B chỉ máy tăng áp
C chỉ máy hạ áp
D không dùng vì máy hạ áp vì hao phí điện năng đã làm thay đổi điện áp
1- Các nhà máy điện thường được xây dựng với quy mô lớn
2- Mạng lưới truyền tải điện năng thường được dùng để truyền tải điện qua quãng đường dài
3- Điện năng có thể được sản xuất từ nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau
Đọc thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi từ câu 100 đến 102:
Sonar (viết tắt từ tiếng Anh: sound navigation and ranging) là một kỹ thuật
sử dụng sự lan truyền âm thanh (thường là dưới nước) để tìm đường di chuyển (tức đạo hàng), liên lạc hoặc phát hiện các đối tượng khác ở trên mặt, trong lòng nước hoặc dưới đáy nước, như các cá, tàu bè, vật thể trôi nổi hoặc chìm trong bùn cát đáy
Có hai loại sonar:
● Sonar chủ động thì tự phát xung sóng và nghe tiếng vọng lại
● Sonar bị động chỉ nghe âm thanh do tàu bè hay nguồn khác phát ra
Tần số âm thanh sử dụng trong sonar rất rộng, từ hạ âm (infrasonic), âm thanh thường (sonic) đến siêu âm (ultrasonic) Hầu hết Sonar chủ động dùng siêu
âm
Trang 5Đo sâu hồi âm (Echo sounding) là một loại sonar nhỏ gọn dùng cho xác định
độ sâu nước, bằng cách phát xung siêu âm vào nước và thu nhận tín hiệu phản xạ từ đáy nước, từ đó xác định ra độ sâu Chúng còn có tên là máy đo sải
nước (fathometer).[4]
Thông thường các đầu phát-thu được gắn cạnh tàu thuyền sao cho khi gặp sóng nước thì không lộ ra, phát sóng từ gần mặt nước Tín hiệu từ đầu thu được theo dõi liên tục, hiện trên màn hình trượt hoặc in băng ghi giấy nhiệt, ở dạng một đường ghi có mã hóa cường độ tín hiệu theo thang độ xám Băng ghi như vậy hiện ra hình ảnh mặt cắt hồi âm dọc hành trình Trong trường hợp thuận lợi có thể hiện ra được những ranh giới hay dị vật trong lớp bùn đáy
Các máy đo sâu hồi âm cỡ nhỏ phục vụ dò tìm luồng lạch cho các loại tàu thuyền Các máy đo sâu hồi âm kỹ thuật thì phục vụ đo độ sâu và xác định trạng thái đáy nước như bùn, cát, đá, hay thực vật đáy che phủ
(Trích https://vi.wikipedia.org/wiki/Sonar)
âm có tần số là bao nhiêu?
A Dưới 20Hz B Từ 20Hz đến 20KHz.C Trên 20KHz D Dưới 16Hz
biển, người ta phát ra siêu âm cho truyền tới đáy biển và nhận được âm phản xạ sau
đó 1,7s Xác định độ sâu của biển, giả sử rằng âm được phát ra tại vị trí các mặt nước biển 34m, tốc độ truyền siêu âm trong nước biển là 1500m/s, trong không khí là 340m/s
A 1250m B 1175m C 1125m D 1225m
hãy xác định đâu không phải là ứng dụng của sonar:
A Phát hiện thủy lôi
B Nghiên cứu địa chất biển
C Lập bản đồ địa hình vùng nước
D Tạo mạng lưới thông tin liên lạc giữa các tàu thuyền
tượng?
A Giao thoa ánh sáng B Nhiễu xạ ánh sáng C Tán sắc ánh sáng D Phản xạ ánh sáng
Y-âng trong không khí, hai khe cách nhau 3mm được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,60 μm, màn cách hai khe 2m Sau đó đặt toàn bộ thí nghiệm vào trong nước có chiết suất 4/3, khoảng vân quan sát trên màn là bao nhiêu?
A i' = 0,4m B i' = 0,3m C i' = 0,4mm D i' = 0,3mm
với công suất không đổi Môi trường không hấp thụ hay phản xạ sóng âm Đoạn thẳng
MN tạo với O thành tam giác vuông tại O, đo được mức cường độ âm tại M là 90 dB, tại N là 100 dB Trên đoạn MN đo được mức cường độ âm cực đại là
Trang 6A 96,91 dB B 97,42 dB C 95,83 dB D 100,41 dB
trường trong lòng cuộn cảm và điện trường giữa hai bản tụ dao động
A cùng pha B ngược pha C vuông pha D lệch pha π/4
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 5 đến câu 7:
Vào ngày 26 tháng 12 năm 2004 một đoàn du lịch Thái Lan đang cưỡi voi thì bỗng dưng chú Voi quay đầu và chạy vào rừng Sau đó qua đài báo và truyền hình mọi người đã biết được có một trận động đất mạnh 9,15 điị Richter xảy ra ở Ấn Độ Dương tạo thành trận sóng thần lịch sử ập vào bờ biển Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ và Srilanka gây tổn thất nặng nề Các chú voi cảm nhận và phát hiện sớm có động đất ngoài Ấn Độ Dương (nguyên nhân gây ra sóng thần) và chạy vào rừng để tránh
(Trích Những câu chuyện vật lý)
đất?
A Voi cảm nhận được siêu âm phát ra trong trận động đất
B Voi cảm nhận được hạ âm phát ra từ trong động đất
C Voi thấy các cột sóng lớn do sóng thần gây ra ở ngoài khơi Ấn Độ Dương
D Voi luôn biết trước tất cả các thảm họa trong tự nhiên
hiện sớm động đất tương tự loài voi?
Hz, ngưỡng nghe thấy bình thường của người Khả năng nghe trở nên kém đi khi tần số.(3), vì vậy nên để con người tiếp nhận được hạ âm, áp suất âm thanh cần phải đủ cao.”
A (1)-sóng hạ âm, (2)-20, (3)-giảm
B (1)-sóng hạ âm, (2)-20, (3)-tăng
C (1)-sóng siêu âm, (2)-20000, (3)-tăng
D (1)-sóng siêu âm, (2)-20, (3)-giảm
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 8 đến câu 10:
Không gian giữa các vì sao không hề chứa "khoảng chân không vô tận" như nhiều người vẫn thường nghĩ Chỉ là nồng độ vật chất của chúng loãng hơn rất nhiều
so với môi trường "chân không nhân tạo" được tạo ra trên Trái Đất mà thôi
Trong thiên văn học, người ta dùng thuật ngữ môi trường liên sao (ISM) để chỉ môi trường vật chất tồn tại trong không gian giữa các hệ sao trong một thiên hà Các dạng vật chất này bao gồm khí gas trong các dạng ion hóa, nguyên tử, và phân tử, cũng như bụi và tia vũ trụ Nó chứa đầy trong không gian liên sao và hòa trộn dần dần vào không gian liên thiên hà Năng lượng chiếm trong cùng một thể tích, trong dạng của bức xạ điện từ, được gọi là trường bức xạ liên sao Môi trường này đóng vai trò quan trọng trong việc quan sát và nghiên cứu thiên văn ngày nay
Môi trường liên sao bao gồm các khí gas liên sao và bụi liên sao
*Khí gas liên sao: Khoảng 99% của ISM là khí gas ở các dạng, cụ thể: hơn 70% là Hydro, 28% Heli, và khoảng 1.5% là các nguyên tố nặng Chúng tồn tại ở cả các dạng đơn nguyên tử, phân tử cũng như bị ion hóa với mật độ rất loãng, chỉ khoảng vài hạt
Trang 7trên một cm3 Khi một ngôi sao mới được sinh ra, chúng phát xạ một lượng lớn tia cực tím, ion hóa toàn bộ vùng khí gas bao quanh nó, tạo thành các đám hydro ion hóa
*Bụi liên sao: Khác với khái niệm "bụi" thông thường, bụi liên sao là các hạt vật chất
vô cùng nhỏ, với kích thước chưa tới 1μm, xấp xỉ với bước sóng ánh sáng mà con người có thể thấy được Nhân của chúng có thể là silicat, cacbon hay hợp chất sắt, với hình dạng không xác định
Bụi vũ trụ hấp thụ ánh sáng phát ra từ các ngôi sao và các thiên thể khác làm độ sáng của chúng giảm đi trung bình một cấp trên một kiloparsec trong mặt phẳng thiên hà Ánh sáng từ các ngôi sao truyền đi có thể bị đám bụi này chặn hoàn toàn nếu chúng
đủ dày, tạo thành các tinh vân tối, ví dụ như Tinh vân Đầu Ngựa Ánh sáng màu xanh lam bị phân tán nhiều hơn trong các đám bụi này, do đó ánh sáng chúng ta quan sát được đa phần gồm nhiều gam màu đỏ hơn, tương tự như với Mặt Trời lúc hoàng hôn
(Trích https://vi.wikipedia.org/wiki/Môi_trường_liên_sao)
vì sao là gì?
A Nguyên tử, phân tử
B Khí gas, bụi và nguyên tử
C Khí gas, bụi và tia vũ trụ
D Bụi và tia vũ trụ
phát biểu sau:
(1)-Không gian giữa các vì sao là chân không
(2)-Thuật ngữ môi trường liên sao để chỉ hệ vật chất và năng lượng giữa các vì sao (3)-Bụi vũ trụ có khả năng hấp thụ ánh sáng từ các ngôi sao
A 0
B 1
C 2
D 3
A Thành phần chính của ISM là khí gas liên sao
B Tia vũ trụ được sinh ra khi một ngôi sao được hình thành
C Gam màu đỏ được phát ra từ các ngôi sao bị hấp thụ nhiều nhất trong dải ánh sáng
mà nó phát ra
D Không gian giữa các vì sao có thể tồn tại ở cả 2 dạng: vật chất và chân không
trục Ox Vectơ gia tốc của chất điểm có
A độ lớn không đổi, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng
B độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng
C độ lớn cực đại ở vị trí biên, chiều luôn hướng ra biên
D độ lớn cực tiểu khi qua vị trí cân bằng luôn cùng chiều với vectơ vận tốc
Trang 8Câu 32: [LUYỆN THI ĐGNL 2022 - TEAM EMPIRE] Cho các tia sau: tia tử ngoại, tia hồng
ngoại, tia X và tia γ Sắp xếp theo thứ tự tia có tần số giảm dần là
A tia γ, tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại
B tia γ, tia tử ngoại, tia X, tia hồng ngoại
C tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X, tia γ
D tia X, tia γ, tia tử ngoại, tia hồng ngoại
cố định Trên dây có sóng dừng, tốc độ truyền sóng không đổi Khi tần số sóng trên dây là 30 Hz thì trên dây có 5 nút (kể cả hai đầu cố định) Nếu muốn trên dây có sóng dừng với tất cả 11 nút thì tần số sóng là
A 70 Hz B 60 Hz C 55 Hz D 75 Hz
mạch có điện trở R, cuộn cảm thuần L và tụ C mắc nối tiếp Biết R = 10 Ω, cuộn cảm thuần có L = 0,1/π (H), tụ điện có dung kháng bằng 20 (Ω) và điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là u L 20 2 cos 100 t 2
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 5 đến câu 7:
Pin Mặt trời, tấm năng lượng mặt trời hay tấm quang điện (Solar panel) bao
gồm nhiều tế bào quang điện (solar cells) - là phần tử bán dẫn có chứa trên bề mặt một số lượng lớn các cảm biến ánh sáng là điốt quang, thực hiện biến đổi năng
lượng ánh sáng thành năng lượng điện Cường độ dòng điện, hiệu điện thế hoặc điện trở của pin mặt trời thay đổi phụ thuộc bởi lượng ánh sáng chiếu lên chúng Tế bào quang điện được ghép lại thành khối để trở thành pin mặt trời (thông thường 60 hoặc 72 tế bào quang điện trên một tấm pin mặt trời) Tế bào quang điện có khả năng hoạt động dưới ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng nhân tạo Chúng có thể được dùng như cảm biến ánh sáng (ví dụ cảm biến hồng ngoại), hoặc các phát xạ điện từ gần ngưỡng ánh sáng nhìn thấy hoặc đo cường độ ánh sáng
tượng
A.quang điện trong
B.quang điện ngoài
C.cộng hưởng
D.tán sắc ánh sáng
1- Các cảm biến ánh sáng trên bề mặt tế bào quang điện là điốt quang
2- Tế bào quang điện có thể hoạt động dưới ánh sáng nhân tạo
3- Pin Mặt Trời thích hợp cho việc cung cấp điện đến các vùng núi
tế bào quang điện Giả sử trong 1h một tế bào quang điện hấp thụ được lượng nhiệt là
Trang 91,5J và mỗi ngày tấm pin được chiếu sáng 10h thì lượng nhiệt hấp thụ trong 10 ngày
đó có thể được sử dụng cho tải trong bao lâu, biết công suất tiêu thụ của tải là 15W?
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 8 đến câu 10:
Truyền nhiệt là một quá trình phức tạp xảy ra đồng thời bởi nhiều phương thức khác nhau: dẫn nhiệt, đối lưu nhiệt và bức xạ nhiệt
- Dẫn nhiệt: là quá trình truyền nhiệt năng khi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa các vật
(hoặc các phần của vật) có nhiệt độ khác nhau Các phân tử có nhiệt độ cao hơn có chuyển động dao động mạnh hơn, va chạm với các phân tử lân cận, truyền cho chúng một phần động năng của mình và cứ như thế năng lượng nhiệt được truyền đi mọi phía của vật thể
- Đối lưu nhiệt: là quá trình trao đổi nhiệt xảy ra khi có sự dịch chuyển của khối
chất lỏng hoặc chất khí trong không gian từ vùng có nhiệt độ này đến vùng có nhiệt
độ khác Quá trình đối lưu có thể diễn ra theo 2 cách:
+ Đối lưu nhiệt tự nhiên: Xảy ra khi giữa các phần tử có nhiệt độ khác nhau và có
khối lượng riêng khác nhau
+ Đối lưu nhiệt cưỡng bức: Dùng công bên ngoài như bơm, quạt, khuấy trộn,… để
tạo đối lưu Vận tốc của quá trình đối lưu cưỡng bức lớn hơn rất nhiều lần so với đối lưu tự nhiên
- Bức xạ nhiệt: là kiểu truyền nhiệt đặc biệt bằng tia, tia đó mang năng lượng và vật
hấp thụ tia đó chuyển năng lượng thành dạng nhiệt
(1)- Vật càng đen thì hấp thụ tia bức xạ càng nhiều
(2)- Trên thực tế, 3 phương thức truyền nhiệt trên có thể xảy ra đồng thời
(3)- Một vật có nhiệt độ thấp để gần một vật có nhiệt độ cao, nếu vật có nhiệt độ thấp phát ra tia bức xạ thì vật có nhiệt độ cao vẫn hấp thụ tia bức xạ đó
(1)- Dẫn nhiệt thường xảy ra trong vật rắn
(2)- Trong chất lỏng, các phần tử có nhiệt độ cao hơn thì có khối lượng riêng nhỏ hơn sẽ nổi lên trên, còn các phần tử có nhiệt độ thấp hơn có khối lượng riêng lớn hơn sẽ chìm xuống
(3)- Đối lưu chỉ có thể xảy ra trong môi trường chất lỏng và chất khí
(4)- Mọi vật có nhiệt độ đều phát ra tia bức xạ
(5)- Vật thể nào phản xạ lại toàn bộ tia bức xạ gọi là vật trắng tuyệt đối
A có li độ giảm dần theo thời gian B có vận tốc giảm dần theo thời gian
Trang 10C có gia tốc giảm dần theo thời gian D có cơ năng giảm dần theo thời gian
điện từ LC dựa trên hiện tượng
A cảm ứng điện từ B phóng xạ điện tích C quang điện ngoài D tự cảm
Khi điện trở của biến trở là 1,65Ω thì hiệu điện thế hai cực nguồn là 3,3(V); khi điện trở của biến trở là 3,5Ω thì hiệu điện thế ở hai cực nguồn là 3,5(V) Tìm điện trở trong của nguồn
A 0,1 Ω B 0,2 Ω C 0,3 Ω D 0,4 Ω
đơn sắc có bước sóng λ, khoảng cách giữa hai khe a = 1 mm Ban đầu, tại M cách vân trung tâm 5,25 mm người ta quan sát được vân sáng bậc 5 Giữ cố định màn chứa hai khe, di chuyển từ từ màn quan sát ra xa và dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe một đoạn 0,75 m thì thấy tại M chuyển thành vân tối lần thứ hai Bước sóng λ có giá trị là
A 0,60 μm B 0,50 μm C 0,70 μm D 0,64 μm
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 97 đến câu 99:
Phản ứng phân hạch hạt nhân được Enrico Fermi thực hiện hành công vào năm 1934 khi nhóm của ông dùng nơtron bắn phá hạt nhân Uranium Năm 1938, các nhà hóa học khác đã thực hiện các thí nghiệm tạo ra các sản phẩm của Uranium sau khi bị nơtron bắn phá Họ xác định rằng các nơtron tương đối nhỏ có thể cắt các hạt nhân của các nguyên tử Urani lớn thành hai phần khá bằng nhau Đây là một kết quả đáng ngạc nhiên
Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa nhiệt Tổng khối lượng sản phẩm không bằng tổng khối lượng tác chất ban đầu Khối lượng bị mất đã chuyển sang dạng nhiệt
và bức xạ điện từ, đồng thời nó giải phóng một năng lượng lớn rất hữu ích
Trong phản ứng phân hạch, hạt nhân nguyên tử bị các nơtron bắn phá thành những mảnh nhỏ khác với hạt nhân và nơtron ban đầu Các nơtron mới tạo thành lại tham gia vào phản ứng kế tiếp Từ đó hình thành phản ứng dây Khi phản ứng đạt đến khối lượng tới hạn, nó trở thành phản ứng tự hoạt động Nếu có quá nhiều
nơtron được sinh ra, phản ứng sẽ mất kiểm soát dẫn đến cháy nổ lớn Để tránh điều này, người ta sử dụng chất hấp thụ nơtron và bộ đều hòa nơtron để thay đổi tỷ lệ nơtron tham gia vào các phản ứng phân hạch tiếp theo Uranium-235 và plutoni-239
Trang 11là nguyên liệu chủ yếu của phản ứng hạt nhân, có thể phát ra năng lượng đến
200-210 MeV
(Trích https://smartsciencevn.fandom.com/vi/wiki/Năng_lượng_Hạt_nhân)
hạt nhân sau k lần phân hạch, giả thiết ban đầu trong lò phản ứng hạt nhân có n nơtron:
(1)-Phản ứng hạt nhân thường tỏa nhiều nhiệt
(2)-Phản ứng nhiệt hạch cũng thuộc loại phản ứng hạt nhân
(3)-Các phản ứng hạt nhân gây ra nguy cơ cháy nổ cao
(4)-Phản ứng hạt nhân tuân theo 4 định luật bảo toàn: bảo toàn số khối, bảo toàn điện tích, bảo toàn khối lượng và bảo toàn năng lượng toàn phần
vận hành nhờ sử dụng năng lượng của phản ứng phân hạch hạt nhân Nguyên liệu thường dùng là 235 U Mỗi phân hạch của hạt nhân 235 U tỏa ra năng lượng trung bình
là 200 MeV Hiệu suất của lò phản ứng là 20% Nếu công suất của tàu là 500 MW thì khối lượng 235 U cần dùng trong một ngày xấp xỉ bằng
A 2,63 kg B 2,75 kg C 2,57 kg D 2,81 kg
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 100 đến câu 102:
Năng lượng tái tạo hay năng lượng tái sinh là năng lượng từ những nguồn liên tục
mà theo chuẩn mực của con người là vô hạn như năng lượng mặt trời, gió, mưa, thủy triều, sóng và địa nhiệt Nguyên tắc cơ bản của việc sử dụng năng lượng tái sinh là tách một phần năng lượng từ các quy trình diễn biến liên tục trong môi trường và đưa vào trong các sử dụng kỹ thuật Các quy trình này thường được thúc đẩy đặc biệt là từ Mặt Trời Năng lượng tái tạo thay thế các nguồn nhiên liệu truyền thống trong 4 lĩnh vực gồm: phát điện, đun nước nóng, nhiên liệu động cơ, và hệ thống điện độc lập nông thôn
Có khoảng 16% lượng tiêu thụ điện toàn cầu từ các nguồn năng lượng tái tạo, với 10%[3 trong tất cả năng lượng từ sinh khối truyền thống, chủ yếu được dùng để cung cấp nhiệt, và 3,4% từ thủy điện Các nguồn năng lượng tái tạo mới (small
hydro, sinh khối hiện đại, gió, mặt trời, địa nhiệt, và nhiên liệu sinh học) chiếm thêm 3% và đang phát triển nhanh chóng.[4 Ở cấp quốc gia, có ít nhất 30 quốc gia trên thế giới đã sử dụng năng lượng tái tạo và cung cấp hơn 20% nhu cầu năng lượng của họ Các thị trường năng lượng tái tạo cấp quốc gia được dự đoán tiếp tục tăng trưởng mạnh trong thập kỷ tới và sau đó nữa.[5 Ví dụ như, năng lượng gió đang phát triển với tốc độ 30% mỗi năm, công suất lắp đặt trên toàn cầu là 282.482 (MW) đến cuối năm 2012
vực mà năng lượng tái tạo thay thế các nguồn nhiên liệu truyền thống?
A Nhiên liệu động cơ B Đun nước nóng
C Phát điện D Hệ thống điện độc lập vùng cao