1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

on thi - Vật lý - Huyền Cá Mắm - Thư viện Đề thi & Kiểm tra

3 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 226 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý thuyÕt nhiÔu lo¹n NhiÔu lo¹n dõng khi kh«ng cã suy biÕn Nghiªn cøu tr­êng hîp møc n¨ng l­îng cña hÖ lÝ t­ëng kh«ng bÞ suy biÕn Gi¶ sö sau khi hiÖu chØnh cho vµ ta ®­îc n¨ng l­îng vµ hµm sãng nghiÖm[.]

Trang 1

Nhiễu loạn dừng khi không có

suy biến

Nghiên cứu trờng hợp mức năng lợng

0 1,2,

E l l của hệ lí tởng không bị suy

biến Giả sử sau khi hiệu chỉnh cho

0

1,2,

l

E l  và l  ta đợc năng lợng E l và

hàm sóng l nghiệm đúng:

Hˆ0 Wˆ E

Lấy hệ hàm riêng  1, 2,  của hàm

0

ˆ

H

làm cơ sở và khai triển: l n cn n (2)

Thay (2) vào (1), nhân * vào bên trái 2 vế m

rồi lấy tích phân theo các biến số không gian

ta đợc:

E E m0 c m c W n mnm 1,2, 

ở đây W * ˆW dq

mn mn là phần tử m n, 

của ma trận (W) của toán tử nhiễu loạn trong

0

E - biểu diễn

1 Khi  0 ứng với trờng hợp không có

nhiễu loạn

0

ˆ ˆ ;0

HHl l l

Từ (3) ta có:

l   m 1,2,  (4)

Nghiệm của (4) là: E lE l0;cm ml

2 Với  nhỏ, các giá trị El xê dịch khỏi giá

trị 0

l

E , các cm sẽ lệch khỏi các giá trị 0 cm

Trong phép gần đứng cấp 1, năng lợng của

hệ đợc biểu diễn bởi

 1

E lE l E lE lV ll

Trong phép gần đúng cấp 1 của hàm sóng:

cm m

0  1 0  1

 1

V ml

 1

c l

1

c

lđợc xác định từ điều kiện chuẩn hoá

của 1

  2    

V ml

m

Phơng pháp trên chỉ đúng trong trờng hợp nếu chuỗi gần đúng hội tụ Điều kiện cần cho điều đó là mỗi số hạng sau phải nhỏ hơn

số hạng trớc Nh vậy

ln

VE lEn với bất kì n 1

Đây chính là điều kiện có thể áp dụng đựoc

lí thuyết nhiễu loạn

Nhiễu loạn dừng có suy biến

Giả sử mức 0E

l suy biến bội s Khi đó để

làm hàm gần đúng cấp không, ta có thể lấy

tổ hợp tuyến tính

1

s a

Trong đó lk đợc xác định bởi phơng trình:

0 0

ˆ 1,2, ; 1,2,

l

Trang 2

Thay (1) vào Hˆ0 Wˆ E

vào 2 vế kết quả nhận đợc với *

lm

 sau đó tích phân theo các biến không gian ta thu

đ-ợc hệ tuyến tính thuần nhất

1

s

Hệ phơng trình này có nghiệm khác không

với điều kiện:

s l

l

 Khai triển định thức ta thu đợc phơng trình

bậc s đối với giá trị cha biết El Phơng trình

này đợc gọi là phơng trình thế kỉ, nó có s

nghiệm Nếu s nghiệm thực của định thức

trên khác nhau thì mức 0E l suy biến bội s

của bài toán không nhiễu sẽ tách ra làm s

mức E l khác nhau và ứng với mỗi mức này k

sẽ có một hàm:

lk mk lm

m

a

Các hệ số a đợc xác định từ phơng trình mk

(2) khi thay E k

l vào E l

Hiệu ứng Stark Khảo sát hiệu ứng Stark đối với nguyên tử

Hidro dựa vào lí thuyết nhiễu loạn

Đối với Hidro và các ion tơng tự, ngời ta

phân biệt 2 trờng hợp:

Khi điện trờng yếu ta có hiệu ứng Stark bậc

2, bậc 3… Bậc của hiệu ứng là do ở chỗ Bậc của hiệu ứng là do ở chỗ

năng lợng của nguyên tử thu đợc trong điện trờng phụ thuộc bậc 1, bậc2… Bậc của hiệu ứng là do ở chỗ vào cờng độ

điện trờng

Coi nguyên tử nh một lỡng cực điện er Giả

sử điện trờng đều có cờng độ  hớng dọc theo trục Oz Trong toán tử Hamilton xuất hiện số hạng phụ

W e re z

0

ˆ

2

Hàm sóng của nguyễn tử Hidro khi cha có nhiễu loạn

r, ,  1R  r P mcose im

Mức năng lợng cơ bản (n=1) không bị suy biến vì chỉ có 1 hàm riêng

1

r a e a

Đối với mức n=2 có suy biến bội 4 tơng ứng với 4 hàm sóng

 

1

8

r

r a

a a

8

r

a

a a

 

2

 

4 2

r r a

a a

8

r

a

a a

 

2

 Lập tổ hợp tuyến tính của các hàm trên để làm hàm gần đúng cấp không

Trang 3

1 1 2 2 3 3 4 4

        

Còn các hệ số ck đợc tìm bởi hệ:

4

1

0

mk mk k

k

Và năng lợng E tìm bởi phơng trình bậc 4:

Det(H-EI) = 0 (*)

ở đây

* ˆ , 1,2,3, 4

mk m k

0

HHe z

m H k dV mk

H mkE k omke  m*z dV k

Nh vậy chỉ cần tính tích phân

*

W e   z dV

Hàm dới dấu tích phân là hàm chẵn nên chỉ

có 2 tích phân khác 0

Đặt t r

a

4

0

t

Giải pt (*) ta đợc 4 nghiệm của E

0 3

0 3

0

 Kết quả là do nhiễu loạn, một vạch 0

2

E suy

biến bội 4 đã tách ra làm 3 vạch

0, 0 3 , 0 3

Sự suy biến đã giảm xuống Nhiễu loạn đã

khử không hoàn toàn sự suy biến Khi các

electron chuyển từ các mức này về mức 0

1

E

sẽ cho 3 vạch quang phổ

Hiệu ứng Zeeman

Hiệu ứng Zeeman có vị trí quan trọng trong vật lí thiên văn, cho phép đo đợc cờng độ từ trờng của các vết đen Mặt Trời cỡ vài chục Wb/m3  phát hiện ra từ trờng yếu của Mặt Trời và 1 số sao khác

Giải thích:

- Năng lợng nguyên tử ở trong từ trờng ngoài: EE0  m g jL

Khi chuyển từ trạng thái có năng lợng cao xuống trạng thái có năng lợng thấp, nguyên

tử sẽ phát ra 1 photon có tần số:

L h h l l

0  Lm g h hm g l l (**)

2 h h l l

eB

- Giả sử trong phép gần đúng nào đó có thể momen spin toàn phần của nguyên tử bằng 0

0

0

n

i i

 

Trờng hợp này jl g; 1 và

L m h m l m L

   

Theo quy tắc   , m 0, 1 cho nên

0

L

L

 



 Nghĩa là trong từ trờng, mỗi vạch bị tách làm 3 vạch đơn Sự tách vạch nh vậy gọi là hiệu ứng Zeeman đơn giản Còn sự tách vạch

đợc xác định bởi công thức (**) đợc gọi là hiệu ứng Zeeman phức tạp (hiệu ứng Zeeman di thờng)

Ngày đăng: 27/10/2022, 20:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w