1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giai sbt tieng anh 8 unit 10 communication

22 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Communication
Trường học Vietnam National University, Hanoi
Chuyên ngành English
Thể loại Bài tập tiếng Anh
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hanoi
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Unit 10 Communication A Phonetics 1 (trang 29 sách bài tập tiếng Anh 8 tập 2) Complete the following words with ity or tive, then practise saying them (Hoàn thành các từ sau với –ity hay –tive, sau đó[.]

Trang 1

Unit 10 Communication

A Phonetics

1 (trang 29 sách bài tập tiếng Anh 8 tập 2) Complete the following words with

-ity or -tive, then practise saying them (Hoàn thành các từ sau với –-ity hay –tive, sau

đó thực hành nói các từ)

1 activ _ 2 national _ 3 posi _

4 possibil _ 5 repeti _ 6 competi _

Đáp án:

1 activity /ækˈtɪv.ə.ti/ hoạt động

2 nationality /ˌnæʃ.ənˈæl.ə.ti/ quốc tịch

3 positive /ˈpɒz.ə.tɪv/ chủ động

4 possibility /ˌpɒs.əˈbɪl.ə.ti/ khả năng

5 repetitive /rɪˈpet.ə.tɪv/ lặp lại

6 competitive /kəmˈpet.ɪ.tɪv/ có tính cạnh tranh

2 (trang 29 sách bài tập tiếng Anh 8 tập 2) Mark (‘) the stress in the following

words, then practise saying them (Đánh dấu (‘) trọng âm cho các từ sau, sau đó thực hành đọc các từ đó.)

Đáp án:

gene'rosity /ˌdʒen.əˈrɒs.ə.ti/ sự hào phóng

inte'ractive /ˌɪn.təˈræk.tɪv/ tương tác

oppor'tunity /ˌɒp.əˈtʃuː.nə.ti/ cơ hội

'quality /ˈkwɒl.ə.ti/ chất lượng

Trang 2

'sensitive /ˈsen.sɪ.tɪv/ nhạy cảm

a'ttractive /əˈtræk.tɪv/ thu hút

crea'tivity /ˌkriː.eɪˈtɪv.ə.ti/ sự sáng tạo

'talkative /ˈtɔː.kə.tɪv/ nói nhiều

com'munity /kəˈmjuː.nə.ti/ cộng đồng

3 (trang 29 sách bài tập tiếng Anh 8 tập 2) Complete the following mini-dialogues

using the words in 2, then practise saying them In some gaps more than one option

is possible (Hoàn thành các bài đối thoại nhỏ sau sử dụng các từ ở bài 2, sau đó thực hành đọc chúng Ở một số chỗ trống có thể có hơn 1 đáp án thích hợp.)

generosity interactive attractive opportunity

Trang 3

Hướng dẫn dịch:

1 - Bằng cách nào tôi có thể mô tả một người nói nhiều?

- Bạn có thể dùng từ “lắm lời”

2 - Bạn có nghĩ sáng tạo/ rộng lượng là đức tính tốt nhất không?

- Mình nghĩ rộng lượng/ sáng tạo tốt hơn

3 - Anh ấy thật năng động trong cộng đồng của anh ấy

- Đúng vậy Anh ấy chưa bao giờ bỏ lỡ cơ hội nào để giúp đỡ mọi người

4 - Cô ấy rất nhạy cảm, đúng không?

- Ừm, cô ấy lúc nào cũng khóc khi xem phim buồn

Unit 10 Communication

B Vocabulary and Grammar

1 (trang 30 sách bài tập tiếng Anh 8 tập 2) Put the words into the categories of verbal communication or non-verbal communication (Đặt các từ vào loại giao tiếp bằng lời hoặc giao tiếp phi ngôn ngữ.)

Đáp án:

Verbal communication

(Giao tiếp bằng lời nói)

Non-verbal communication (Giao tiếp phi ngôn ngữ)

- giving a speech (phát biểu)

- writing poems (viết thơ)

- smiling (cười)

- dancing (nhảy múa/ khiêu vũ)

Trang 4

- emailing (viết thư điện tử)

- sending notes (gửi ghi chú)

- chatting (tán gẫu)

- painting (sơn/ vẽ)

- using signs (sử dụng dấu hiệu)

- using intination (dùng ngữ điệu)

2 (trang 30 sách bài tập tiếng Anh 8 tập 2) Choose the word/ phrase that does not

belong to each group (Chọn từ/ cụm từ không thuộc mỗi nhóm từ.)

1 video conference/ email/ video chat/ snail mail

2 facial expressions/ body language/ words/ signs

3 letters/ photos/ poems/ speeches

4 phone calls/ face-to-face meetings/ video conferences/ chat rooms

5 music/ dance/ texting/ sculpture

6 singing/ using intonation/ painting/ talking

Đáp án:

4 face-to-face meetings 5 texting 6 painting

Hướng dẫn dịch:

1 video conference: hội nghị từ xa qua video

email: thư điện tử

video chat: đối thoại có hình ảnh

snail mail : thư bưu thiếp

2 facial expressions: biểu hiện qua khuôn mặt

body language: ngôn ngữ cơ thể

words: lời nói/ từ

signs: dấu hiệu

3 letters: thư

photos: ảnh

poems: bài thơ

Trang 5

speeches: bài diễn văn

4 phone calls: cuộc gọi

face-to-face meetings: gặp mặt trực tiếp

video conferences: hội nghị từ xa qua ghi hình

chat rooms: phòng tán gẫu

3 (trang 30 sách bài tập tiếng Anh 8 tập 2) Complete the following sentences with

the words in 1 and 2 (Hoàn thành các câu sau với các từ ở bài 1 và 2.)

Đáp án:

1 verbal communication 2 non-verbal communication

3 facial expressions 4 snail mail

Trang 6

3 Cười và cau mày là những ví dụ của biểu hiện khuôn mặt

4 Thư bưu thiếp ngày nay trở nên ít phổ biến hơn, so với thư điện tử

5 Trong năm 2050, chúng ta vẫn sử dụng các cuộc họp trực tiếp bởi vì họ thỉnh thoảng sẽ thích họp trực tuyến

4 (trang 30 sách bài tập tiếng Anh 8 tập 2) Complete each sentence with the correct form of the verb in brackets (Hoàn thành mỗi câu với dạng đúng của động từ trong ngoặc.)

1 Did you enjoy (watch) the film?

2 He has decided (go) to work in a school in a quite remote area

3 He intends (stay) there for at least three years

4 We'll need (call) him more often!

5 You should avoid (use) too much shorthand in formal online communication

6 We plan (have) a picnic this Sunday Would you like to join us?

7 They didn't mind (work) late to complete the task

8 Anna plans (contact) the doctor early tomorrow morning

Đáp án:

1 watching 2 to go 3 to stay 4 to call

5 using 6 to have 7 working 8 to contact

Hướng dẫn dịch:

1 Bạn có thích xem phim không?

Trang 7

2 Anh ấy quyết định đi làm ở một ngôi trường vùng sâu vùng xa

3 Anh ấy dự định ở đây ít nhất 3 năm

4 Chúng ta sẽ gọi điện cho anh ấy thường xuyên hơn

5 Bạn nên tránh dùng quá nhiều từ viết tắt trong giao tiếp trực tuyến trang trọng

6 Chúng tôi định đi dã ngoại chủ nhật tuần này Bạn có muốn đi cùng không?

7 Họ không ngại làm việc muộn để hoàn thành công việc

8 Ann lên kế hoạch liên hệ với bác sĩ sáng sớm ngày mai

5 (trang 31 sách bài tập tiếng Anh 8 tập 2) Choose the best answer A, B, or C to

complete each sentence (Chọn đáp án trả lời đúng nhất để hoàn thành mỗi câu)

Đáp án:

Hướng dẫn dịch:

1 Hôm nay khi cô ấy về nhà muộn, anh ấy sẽ đang nấu ăn

2 Tôi hi vọng bạn sẽ không đang làm việc khi tôi đến lúc 8 giờ tối nay

3 Tôi sẽ làm gì trong năm 2020?

4 Bạn sẽ xem chương trình tivi nào lúc 9:00 tối mai?

Trang 8

5 Tối nay bạn có dùng laptop không? Mình có thể mượn nó để làm bài tập về nhà được không?

6 Lúc 11 giờ sáng mai, anh ấy sẽ có cuộc họp từ xa qua video với đồng nghiệp ở châu Phi

6 (trang 31 sách bài tập tiếng Anh 8 tập 2) Complete the text with the past simple,

present continuous, or future continuous (Hoàn thành bài đọc với thì quá khứ đơn, hiện tại tiếp diễn và tương lai tiếp diễn)

When I was studying in England 10 years ago, it (1 be) _ very expensive to make long-distance telephone calls That is why I (2 call) _ home to talk to

my parents only on special occasions But today communication has become much easier Emails, video chatting, and video conferencing (3 help) _ millions of people to connect to each other in such a quick and cheap way Now, from Sweden

we (4 use) _ Skype to ʻmeetʼ our parents every week In 15 years I think I (5 communicate) _ with my children by telepathy and holography when they study away from home!

Trang 9

chóng và tiết kiệm chi phí Bây giờ từ Thụy Sĩ chúng tôi sử dụng Skype để gặp bố

mẹ mỗi tuần Trong 15 năm tôi nghĩ tôi sẽ giao tiếp với các con tôi bằng thần giao cách cảm và chữ nổi khi chúng học xa nhà

Unit 10 Communication

C Speaking

1 (trang 31 sách bài tập tiếng Anh 8 tập 2) Match the blue statements with the red

statements to make mini-dialogues (Nối những câu màu xanh với những câu màu

đỏ để tạo nên bài đối thoại ngắn)

Đáp án:

Hướng dẫn dịch:

1 Tôi không biết cách để liên lạc với cô ấy Cô ấy ở xa quá

- Chúng ta có thể gửi thư hoặc dùng video chatting

2 Tôi không hiểu những hướng dẫn trên trang web của họ Chúng quá phức tạp

- Bạn nên đi gặp riêng họ để hỏi cho rõ

3 Tôi nghĩ anh ấy quá ngại ngùng để nói cho cô ấy nghe cảm giác của anh ấy

- À, anh ấy có thể dùng những thông điệp phi ngôn ngữ mà

Trang 10

4 Người ta không nói tiếng Anh nhiều ở Bồ Đào Nha Chúng ta sẽ có khó khăn gì khi ở đây không nhỉ?

- Hãy học những từ Tây Ban Nha cơ bản ngay bây giờ

5 Chúng ta có nên mua hoa để chúc mừng anh ấy được nhận vị trí mới không?

- Có chứ, nhớ đừng mua hoa hồng đỏ nhé

6 Tôi cần sắp xếp một cuộc hẹn với bác sĩ, nhưng tôi không có số điện thoại của ông ấy

- Sao bạn không thử tìm trên trang web bệnh viện? Có thể ở đó có

2 (trang 31 sách bài tập tiếng Anh 8 tập 2) Now respond to the blue statements

using your own ideas (Bây giờ phản hồi lại những câu màu xanh sử dụng ý kiến của riêng bạn.)

1 I don't know how we can keep in touch with her She's too far away

2 I don't understand the instructions on their website They're too complicated

3 I think he was too shy to tell her his feelings

4 People don't speak much English in Portugal Will we have any trouble during our stay?

5 Should we buy some flowers to congratulate him on his new position?

6 I need to book an appointment with the doctor, but I don't have his telephone number

Gợi ý:

1 You can call her on Skype, Messenger or Zalo It’s very effortless

2 You should call their hotline to ask them for help

3 He can write a letter to tell her his feelings

4 We can hire an interpreter to help us just in case

5 I think we should buy a bottle of champagne instead

Trang 11

6 You can go to the hospital where he works to ask the nurse or someone who can know

Hướng dẫn dịch:

1 Tôi không biết làm thế nào chúng tôi có thể giữ liên lạc với cô ấy Cô ấy ở quá xa

- Bạn có thể gọi cho cô ấy trên Skype, Messenger hoặc Zalo Nó rất dễ dàng

2 Tôi không hiểu hướng dẫn trên trang web của họ Chúng quá phức tạp

- Bạn nên gọi đến đường dây nóng của họ để nhờ họ giúp đỡ

3 Tôi nghĩ anh ấy đã quá nhút nhát để nói cho cô ấy biết cảm xúc của mình

- Anh ấy có thể viết một lá thư để nói cho cô ấy biết cảm xúc của mình

4 Mọi người không nói nhiều tiếng Anh ở Bồ Đào Nha Liệu chúng ta có gặp rắc rối gì trong thời gian lưu trú không?

- Chúng ta có thể thuê một thông dịch viên để giúp chúng tôi đề phòng

5 Chúng ta có nên mua một ít hoa để chúc mừng anh ấy lên chức mới không?

- Tôi nghĩ chúng ta nên mua một chai sâm panh để thay thế

6 Tôi cần đặt lịch hẹn với bác sĩ, nhưng tôi không có số điện thoại của ông ấy

- Bạn có thể đến bệnh viện nơi anh ấy làm việc để hỏi y tá hoặc ai đó có thể biết

3 (trang 32 sách bài tập tiếng Anh 8 tập 2) Work with a partner Choose a situation

in 1 and design a device that will help people to communicate more effectively in the future (Làm việc với một người bạn Chọn một tình huống ở bài 1 và thiết kế một thiết bị cái mà sẽ giúp mọi người giao tiếp hiệu quả hơn trong tương lai.)

Gợi ý:

Situation number 6: I need to book an appointment with the doctor, but I don’t have his telephone number

The device is doctors’ phone directory

It’s a small electronic book which contains all of the information relating to doctors’ around the world The information is collected from all hospitals and clinics

Trang 12

worldwide Moreover, users can know more about the facility, service and price of all hospitals from which they will have the best choice

Hướng dẫn dịch:

Tình huống 6: Tôi cần hẹn một cuộc gặp mặt với bác sĩ, nhưng tôi không có số điện thoại của ông ấy

Thiết bị là danh bạ điện thoại của các bác sĩ

Nó là một cuốn sổ điện tử nhỏ có chứa tất cả thông tin liên quan đến các bác sĩ trên toàn thế giới Thông tin được gom nhặt từ các bệnh viện và phòng khám toàn cầu Hơn nữa, người dùng có thể biết chi tiết hơn về cơ sở vật chất, dịch vụ và giá cả của tất cả các bệnh viện từ đó họ sẽ có sự lựa chọn tốt nhất

Unit 10 Communication

D Reading

1 (trang 32 sách bài tập tiếng Anh 8 tập 2) Read the text about Alexander Graham

Bell and do the tasks (Đọc bài về Alexander Graham Bell và làm các bài tập.) Alexander Graham Bell is widely known as the inventor of the first telephone He was born on March 3rd, 1847 in Edinburgh, Scotland When he was 23, Bell emigrated to Canada with his parents and the next year moved to the United States

to teach deaf-mute children He took great interest in transmitting the human voice With his colleague Thomas Watson, Bell worked very hard on the experimentation

to invent devices such as the harmonic telegraph (used to send multiple messages over a single wire) and phonautograph (used to draw the shape of the sound waves) The first telephone communication was said to have happened between Bell and Watson in 1876 while Bell was at one end of the line, and Watson worked on the telephone in another room The first transmitted words were, ʻMr Watson, come here I want to see you.ʼ

Hướng dẫn dịch:

Trang 13

Alexander Graham Bell được biết đến như nhà phát minh ra điện thoại đầu tiên Ông

ta sinh 03/03/1847 ở Edinburgh, Scotland Khi ông được 23 tuổi, Bell di cư sang Canada với cha mẹ ông và năm sau đó di chuyển đến Hoa Kỳ dạy những đứa trẻ khiếm thính Ông đã dành sự quan tâm rất lớn trong việc truyền giọng nói con người Với đồng nghiệp của ông Thomas Watson, Bell đã làm việc rất chăm chỉ trên các thí nghiệm để phát minh ra các thiết bị như điện báo (được sử dụng để gửi tin nhắn bằng một sợi dây) và phonautograph (được dùng để vẽ hình ảnh của sóng âm) Những giao tiếp qua điện thoại đầu tiên được người ta nói rằng đã diễn ra giữa Bell và Watson vào năm 1876 trong khi Bell ở đầu dây và Watson nói trong một đầu dây khác trong phòng khác Những từ được chuyển đi đầu tiên là “Ngài Watson, đến đây Tôi muốn gặp ngài.”

a Decide if the statements are true or false (Quyết định những câu này đúng hay sai)

Đáp án:

Hướng dẫn dịch:

Trang 14

1 Alexander Graham Bell là người Scotland

2 Ông ấy đã dành tất cả cuộc sống của mình ở Canada

3 Ông ấy đã làm việc với người khiếm thính khi chuyển đến Mỹ

4 Ông ấy muốn tạo ra một thiết bị có thể truyền giọng nói của con người

5 Ông ấy đã có thể thành công ngay từ lần thử nghiệm đầu tiên

6 Ông ấy đã tự mình làm tất cả những phát minh của mình

b Answer the following questions (Trả lời các câu hỏi sau)

1 What is Bell's ʻharmonic telegraphʼ?

2 What is Bell's ʻphonautographʼ?

3 When did the first communication over the telephone happen and how did it happen?

Đáp án:

1 Harmonic telegraph is used to send multiple messages over a single wire

2 ‘Phonautograph’ is used to draw the shape of the sound waves

3 The first telephone communication was between Bell and Watson in 1876 Bell was at one end of the line and Watson was working in another room The first transmitted words were, “Mr Watson, come here I want to see you.”

Hướng dẫn dịch:

1 “harmonic telegraph” của Bell là gì?

- harmonic telegraph được dùng để gửi nhiều thông điệp trên một đường dây

2 Phonautograph của Bell là gì?

- Phonautograph được dùng để vẽ hình dạng của sóng âm

3 Giao tiếp lần đầu qua điện thoại đã xảy ra khi nào và như thế nào?

- Giao tiếp qua điện thoại lần đầu giữa Bell và Watson năm 1876 Bell ở cuối 1 đầu dây và Watson đang làm việc ở phòng khác Những từ đầu tiên được gửi đi là “ ông Watson đến đây nào Tôi muốn gặp ông.”

Trang 15

2 (trang 33 sách bài tập tiếng Anh 8 tập 2) You are going to read a text about the

meanings of flower colours (Bạn sắp đọc 1 bài về ý nghĩa của các màu hoa)

a Match the flowers with the symbols Then read the text to check your answers (Nối các bông hoa với các biểu tượng Sau đó đọc bài đọc để kiểm tra câu trả lời của bạn)

Ngày đăng: 15/11/2022, 17:19

w