Bài thứ hai Hộ gia đình với tư cách chủ thể pháp luât dân sự và người đại diện 2 1 Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát si.
Trang 1Bài thứ hai Hộ gia đình với tư cách chủ thể pháp luât dân sự và người đại diện
2.1:
Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan
hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này (khoản 2 điều 3 luật hôn nhân và gia đình 2014)
Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất (khoản 29 điều 3 luật Đất Đai 2013)
Sổ hộ khẩu được cấp cho từng hộ gia đình Mỗi hộ gia đình cử một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ làm chủ hộ để thực hiện và hướng dẫn các thành viên trong hộ thực hiện quy định về đăng ký, quản lý cư trú Trường hợp không có người từ đủ mười tám tuổi trở lên hoặc
có người từ đủ 18 tuổi trở lên nhưng bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì được cử một người trong hộ làm chủ hộ
Những người ở chung một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột thì có thể được cấp chung một sổ hộ khẩu (khoản 1 điều 25 luật cư trú 2006)
2.2:
Sổ Hộ Khẩu không phải là căn cứ để xác định tư cách hộ gia đình vì theo Điều 101 Bộ Luật Dân Sự 2015: Chủ thể trong quan hệ dân sự có sự tham gia của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân
2.3:
Tòa án xác định ông Điểm và bà Tám là những người trong cùng hộ gia đình
Cơ sở pháp lý: Theo sổ hộ khẩu của gia đình ông Điểm, bà Tám vào ngày 15-01-1994 thì trong
sổ hộ khẩu gia đình ông Điểm có 03 người, gồm có bà Tám là chủ hộ, ông Điểm và anh Tuyên
là thành viên trong hộ
Tại đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất ngày 30-10-1994, ông Điểm đã xác định số nhân khẩu trong hộ là 2/3, thể hiện ông Điểm đã kê khai đăng ký đất cho hộ gia đình gồm có ông và
bà Tám, còn anh Tuyên là kỹ sư điện tử, làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh và không thuộc diện được cấp đất nông nghiệp, nên ông Điểm không kê khai có anh Tuyên
Trang 22.4:
Ông Điềm không phải người đại diện hợp pháp của gia đình bà Tám vì Bà Tám không phải là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và cũng không ủy quyền cho ông Điểm làm người đại diện
2.5:
Theo em, Hướng giải quyết của Tòa Án theo bản án giám đốc thẩm là đúng pháp luật, phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án
Cơ sở pháp lý: Tài sản được chia theo 1 tỷ lệ hợp lý giữa ông Điểm và bà Tám (anh Tuyên là
kỹ sư điện tử, làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh và không thuộc diện được cấp đất nông nghiệp, nên ông Điểm không kê khai có anh Tuyên) và hộ khẩu của hộ gia đình chỉ có 3 người, gồm có bà Tám là chủ hộ, ông Điểm và anh Tuyên là thành viên trong hộ
Bài thứ ba Hộ kinh doanh
3.1: Hộ gia đình và hộ kinh doanh có gì giống nhau và khác nhau? Phân tích và làm rõ câu trả lời của anh/chị bằng dẫn chứng cụ thể
Phân tích điểm giống và khác:
GIỐNG
NHAU
Hoạt
động
hoạt động kinh doanh (Khoản 1, Điều 79, Nghị định 01/2021/NĐ-CP)
hoạt động kinh doanh (Khoản 2, Điều 79, Nghị định 01/2021/NĐ-CP)
KHÁC
NHAU
Lĩnh vực
hoạt động
hoạt động kinh doanh, đăng ký thành lập hộ kinh doanh và chịu trách nhiệm
(Khoản 1, Điều 79, Nghị định 01/2021/NĐ-CP)
sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
(Khoản 2, Điều 79, Nghị định 01/2021/NĐ-CP)
Người
đại diện
chủ hộ kinh doanh (Khoản 1, Điều 79, Nghị định 01/2021/NĐ-CP)
Người tham gia quan hệ dân sự là người chủ thể tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân
sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự Trường hợp không được các thành viên khác
ủy quyền làm người đại diện thì thành viên
đó là chủ thể của quan hệ dân sự
Trang 3Hộ kinh doanh Hộ gia đình
(Khoản 1, Điều 101, Bộ luật dân sự 2015)
3.2: Địa vị pháp lý của người đại diện hộ gia đình và người đại diện hộ kinh doanh có gì giống nhau và khác nhau? Cơ sở pháp lý?
Chủ hộ kinh doanh: thực hiện các nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính và các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật; đại diện cho hộ kinh doanh với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;
có thể thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh; chịu trách nhiệm đối với các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh
Người đại diện hộ gia đình: tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự
Căn cứ Điều 81, Nghị định 01/2021/NĐ-CP và Khoản 1, Điều 101 Bộ luật dân sự 2015
3.3: Thời điểm vụ án được đưa ra xét xử phúc thẩm, văn bản QPPL nào điều chỉnh quan hệ về
hộ kinh doanh và quan hệ đại diện của hộ kinh doanh? Cho biết cơ sở pháp lý cụ thể
Thời điểm vụ án được đưa ra vụ án ra xét xử phúc thẩm là ngày 26 tháng 9 năm 2018 Thời điểm này Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp còn hiệu lực trước khi được thay thế bằng Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp vào năm 2021
Căn cứ theo Khoản 1, Điều 100, Nghị định 01/2021/NĐ-CP: Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04 tháng 01 năm 2021
3.4: Giữa bà Th và ông T có quan hệ gì với nhau? Đoạn nào của bản án cho thấy điều đó? Giữa bà Th và ông T có quan hệ mẹ con, hộ kinh doanh Cửa hàng Nhật T kinh doanh đứng tên Phạm Nhật Anh T, là con trai của bà Th, cũng là đại diện cho hộ kinh doanh (theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hộ kinh doanh Số 42E 009023) Bà Th là người trực tiếp đứng ra kinh doanh
Trích bản án:
“Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Ngô Thị Th vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo,
đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu kháng cáo bác đơn khởi kiện của nguyên đơn, đồng thời trình bày Biên bản xác nhận nợ số tiền 1.779.811.384đ là do con trai bà tên là Phạm Nhật Anh
Trang 4T ký nhận nợ với công ty Tuy nhiên mặc dù Cửa hàng Nhật T kinh doanh đứng tên con trai bà
là Phạm Nhật Anh T đại diện cho hộ kinh doanh nhưng bà là người trực tiếp đứng ra kinh doanh và nhận nợ với công ty từ khoản nợ của Cửa hàng Kim M Số tiền nợ 1.779.811.384đ này là khoản tiền chiết khấu bà được hưởng từ Cửa hàng Kim M Bà đề nghị HĐXX khấu trừ khoản nợ này không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngoài ra, bà không xuất trình chứng cứ gì thêm.”
3.5: Trong vụ việc nói trên, ai là người đại diện của Hộ Kinh Doanh Phạm Nhật Anh T? Cơ sở cho câu trả lời của bạn?
Hộ kinh doanh Phạm Nhật Anh T kinh doanh đứng tên Phạm Nhật Anh T là đại diện cho hộ kinh doanh (ông T đại diện hộ kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hộ kinh doanh Số 42E 009023 ngày 05/12/2007 mang tên Hộ kinh doanh Phạm Nhật Anh T; địa điểm kinh doanh tại 16/12 thôn, xã HT, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng; ngành nghề kinh doanh phân bón, thuốc trừ sâu)
Bà Ngô Thị Th là người trực tiếp đứng ra kinh doanh
3.6: Quan hệ giữa bà Th và ông T có liên quan gì đến tư cách pháp lý của bà Th trong vụ án này hay không? Cơ sở pháp lý
Bà Th và ông T đều là thành viên trong Hộ kinh doanh Phạm Nhật Anh T – không có tư cách pháp nhân nhưng bà Th tham gia quan hệ dân sự và không được các thành viên khác ủy quyền làm người đại diện Tuy nhiên Căn cứ theo Khoản 1, Điều 101 Bộ luật dân sự 2015, bà Th vẫn
là chủ thể của quan hệ dân sự do mình xác lập, thực hiện
Căn cứ theo Khoản 1, Điều 101 Bộ luật dân sự 2015: Trường hợp thành viên của hộ gia đình,
tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân tham gia quan hệ dân sự không được các thành viên khác ủy quyền làm người đại diện thì thành viên đó là chủ thể của quan hệ dân sự do mình xác lập, thực hiện
3.7: Nhận xét về hướng giải quyết của Tòa án trong trường hợp này:
Hướng giải quyết của Tòa Án bản án là đúng pháp luật, phù hợp địa vị pháp lý của những chủ thể tham gia trong quan hệ dân sự
BÀI TẬP 03 – TÀI SẢN
Nội dung bài tập
Trang 51 Điểm khác biệt giữa BLDS 1995 và BLDS 2005, 2015 về khái niệm tài sản:
St
t Nội dung BLDS 1995 BLDS 2005 BLDS 2015
1
Khái
niệm tại
các
BLDS
Điều 172: Tài sản bao
gồm vật có thực, tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản
Điều 163: Tài sản
bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản
Điều 105 Tài sản
1 Tài sản là vật, tiền, giấy tờ
có giá và quyền tài sản
2 Tài sản bao gồm bất động sản và động sản Bất động sản
và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai
2 Điểm khác
nhau
- Chưa phân loại tài sản thành bất động sản
và động sản
- Chưa có tài sản hình thành trong tương lai
- Chưa phân loại tài sản thành bất động sản và động sản
- Chưa có tài sản hình thành trong tương lai
- Tài sản có phân loại bất động sản và động sản
- Có thêm tài sản hình thành trong tương lai
2 Thế nào là giấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý? Cơ sở pháp lý vừa nêu còn hiệu lực ở thời điểm hiện tại không?
- Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy
tờ có giá và người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và những điều kiện khác
- Giấy tờ có giá bao gồm :
+ Hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ, séc, công cụ chuyển nhượng khác được quy định tại Điều 1 của Luật các công cụ chuyển nhượng năm 2005;
+ Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 của Pháp lệnh ngoại hối năm 2005;
+ Trái phiếu, tín phiếu Kho bạc, công trái xây dựng Tổ quốc điểm 9 Điều 3 của Luật quản lý nợ công năm 2017;
+ Các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký; chứng khoán phái sinh; các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật chứng khoán 2019
- Cơ sở pháp lý :
+ Công văn 141 Tòa án Nhân dân Tối cao
+ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
+ Thông tư 01/2012/TT-NHNN ngày 16/02/2012
+ Luật các công cụ chuyển nhượng năm 2005
+ Pháp lệnh ngoại hối năm 2005
Trang 6+ Luật quản lý nợ công năm 2017
+ Luật chứng khoán 2019
Tất cả đều còn hiệu lực ở thời điểm hiện tại.
3 Theo anh/chị, “Giấy chứng nhận QSDĐ và Giấy chứng nhận QSH nhà” có phải là tài sản không? Vì sao.
- Giấy chứng nhận QSDĐ và Giấy chứng nhận QSH nhà” là tài sản.
- Với những lý do sau:
+ Nó tồn tại hiện hữu dưới dạng vật chất, có thể cảm nhận được bằng các giác quan + Nó mang lại cho con người những giá trị nhất định, cụ thể: nó tham gia vào các giao dịch chuyển nhượng, thế chấp bất động sản; nó xác định được chính xác người được quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
4 Trong thực tiễn xét xử, “Giấy chứng nhận QSDĐ, QSH nhà ở gắn liền với đất” có là
giấy tờ có giá không? Cơ sở dẫn chứng thực tế?
- Giấy chứng nhận QSDĐ, QSH nhà ở gắn liền với đất” không được xem là giấy tờ
có giá.
- Bởi vì: Nó không thể hiện nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành và người sở hữu Theo Khoản 16 Điều 3 của Luật đất đai 2013: “Giấy chứng nhận QSDĐ, QSH nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận QSDĐ, QSH nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có QSDĐ, QSH nhà ở
và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất
5 Trong thực tiễn xét xử, “Giấy chứng nhận QSDĐ, QSH nhà ở gắn liền với đất” có
là tài sản không? Cơ sở dẫn chứng thực tế?
- Được xem là tài sản
- Bản án số 01/2021-KDTM-PT ngày 22/10/2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum
V/v tranh chấp về giao dịch dân sự Trong bản án có đoạn “…trả lại bản chính
Giấy chứng nhận QSDĐ số vào sổ cấp giấy…mang tên bà Đinh Thị Hiền cho bà Đinh Thị Hiền”
6 Yêu cầu khởi kiện của chị B sẽ được Tòa án thụ lý, vì:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 4 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 có ghi “Cơ quan, tổ
chức, cá nhân do Bộ luật này quy định có quyền khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu Tòa án bảo vệ công lý, bảo vệ
quyền con người, quyền công dân, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích
hợp pháp của mình hoặc của người khác”
- Và theo tình huống Bài 3 thì lợi ích của chị B đã bị xâm phạm nên chị B yêu cầu khởi kiện để bảo vệ lợi ích của mình là phù hợp
7 Hướng giải quyết tình huống:
- Trong quá trình xét xử sẽ có 3 đối tượng liên quan:
+ Người khởi kiện: Chị B
+ Người bị kiện: Anh A
+ Người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan: Bà X
- Nội dung giải quyết:
Trang 7+ Tòa sẽ tuyên vô hiệu giao dịch dân sự giữa Anh A và Bà X, căn cứ vào Khoản 1 Điều 317, Anh A đã dùng tài sản không phải thuộc sở hữu của mình đi thế chấp Lúc này Bà X phải trả lại giấy cho Anh A và Anh A hoàn trả lại số tiền đã nhận của Bà X
+ Anh A có nghĩa vụ giao lại giấy cho Chị B