UBND HUYỆN QUẾ PHONG PHÒNG GD&ĐTĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm 01 trang) KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN LỚP 9 NĂM HỌC 2021 2022 MÔN NGỮ VĂN Thời gian làm bài 150 phút Câu 1 Đọc hiểu (4,0 điểm) Đọc đoạn tr[.]
Trang 1UBND HUYỆN QUẾ PHONG
PHÒNG GD&ĐT KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN LỚP 9NĂM HỌC 2021 - 2022
MÔN NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1 Đọc hiểu (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Chưa bao giờ như bây giờ: hai tiếng Việt Nam lại trở nên thiêng liêng tha thiết, trở thành điểm tựa tinh thần, trở thành nơi an toàn của con người trước đại dịch toàn cầu không chỉ kiều bào, du học sinh mà cả những du khách quốc tế Bao nghĩa cử cao đẹp của những tấm lòng vì cộng đồng Những chuyến bay đi đến tâm dịch bất chấp
hi sinh đứng ở hàng đầu chống dịch Các chiến sĩ quân đội vừa gánh vác trách nhiệm bảo vệ non sông vừa xông lên mặt trận chống dịch: nhường doanh trại cho dân vào rừng ngủ lán, vừa canh gác bảo vệ cho dân, vừa lo tiếp tế lương thực, cơm ăn, nước uống
(Theo báo Giáo dục thời đại, Nghĩ về tinh thần dân tộc trước dịch bệnh COVID - 19)
1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
2 Nội dung của đoạn trích trên
3 Chỉ ra và phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ có trong câu văn sau: Các chiến sĩ quân đội vừa gánh vác trách nhiệm bảo vệ non sông vừa xông lên mặt trận chống dịch: nhường doanh trại cho dân vào rừng ngủ lán, vừa canh gác bảo vệ cho dân, vừa lo tiếp tế lương thực, cơm ăn, nước uống
4 Thông điệp em tâm đắc nhất từ đoạn trích trên? Vì sao em chọn thông điệp đó?
Câu 2 Nghị luận xã hội (6,0 điểm)
Em hãy viết một bài luận: Sự đồng cảm và sẻ chia.
Câu 3 Nghị luận văn học (10,0 điểm)
Bức chân dung nhân vật Thúy Kiều được xây dựng trong đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” (Trích Truyện Kiều Ngữ văn 9 - Tập 1) là một thành công nghệ thuật thể hiện tài năng và tấm lòng của đại thi hào Nguyễn Du.
Em hãy làm sáng tỏ vấn đề trên.
Hết
-Thí sinh không được phép sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm!
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 01 trang)
Trang 2Họ và tên thí sinh………Số báo danh……… UBND HUYỆN QUẾ PHONG
PHÒNG GD&ĐT KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN LỚP 9 Năm học: 2021 - 2022 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN
(Hướng dẫn chấm này gồm 03 trang)
A YÊU CẦU CHUNG
1 Hướng dẫn chấm chỉ nêu một số nội dung cơ bản, định tính chứ không định lượng Giám khảo cần hết sức linh hoạt khi vận dụng, không chỉ đánh giá kiến thức và kĩ năng mà còn chú ý đến thái độ, cảm xúc, tình cảm của người viết; đánh giá bài làm của thí sinh trong tính chỉnh thể, phát hiện những bài có ý kiến và giọng điệu riêng; chấp nhận các kiến giải khác nhau, kể cả không có trong hướng dẫn chấm, miễn là hợp lí, có sức thuyết phục
2 Tổng điểm của toàn bài là 20,0 điểm, cho lẻ đến 0,5 điểm
B YÊU CẦU CỤ THỂ
1. Xác định đúng phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.
2 Nội dung của đoạn trích: HS có thể diễn đat nhiều cách khác nhau nhưng
nêu được nội dung cơ bản: Niềm tự hào về Việt Nam nơi che chở, bảo vệ
đồng bào; Những hi sinh, việc làm cao đẹp của các anh chiến sĩ, những
người ở tuyến đầu để đem lại cuộc sống tốt đẹp hơn,…
3. - Chỉ ra được biện pháp: Liệt kê (những việc làm, những hoạt động góp
phần phòng chống dịch bệnh của những chiến sĩ quân đội: nhường doanh
trại cho dân vào rừng ngủ lán, vừa canh gác bảo vệ cho dân, vừa lo tiếp tế
lương thực, cơm ăn, nước uống ).
( Nếu học sinh xác định Điệp ngữ giám khảo chấm cho ½ số điểm)
- Tác dụng: nhấn mạnh, ca ngợi sự hy sinh của những chiến sĩ quân đội vừa
hoàn thành nhiệm vụ bảo vệ non sông, vừa bảo vệ nhân dân trên mặt trận
phòng dịch; từ đó ta thấy được sự vất vả hy sinh của những người chiến sĩ
trong đại dịch Covid 19
4 HS có thể lựa chọn với các thông điệp:
- Về tinh thần dân tộc, tinh thần tương thân tương ái của nhân dân, dân tộc
Việt Nam đoàn kết chung sức đồng lòng chống lại dịch bệnh Covid 19;
- Sức mạnh và ý nghĩa của tinh thần dân tộc đoàn kết;
…
(Có lí lẽ, lập luận thuyết phục, tích cực)
1,0 1,0
0,5
0,5
1,0
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận
được vấn đề
0,5
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Sự đồng cảm và sẻ chia trong xã hội
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác 4,0
Trang 3lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức
và hành động; dưới đây là một số gợi ý:
* Giải thích:
- Đồng cảm: Là biết rung cảm trước những vui buồn của người khác, đặt
mình vào hoàn cảnh của người khác để hiểu và cảm thông với họ
- Sẻ chia: Cùng người khác san sẻ vui buồn, những trạng thái tình cảm, tâm
hồn với nhau; cả sự chia sẻ những khó khăn về vật chất, giúp nhau trong
hoạn nạn
→ Khi ta học được cách đồng cảm và chia sẻ tức biết sống vì người khác
cũng là lúc mình nhận được niềm vui; ta cảm thấy cuộc đời này thật tuyệt
vời Nếu ai cũng biết "học cách đồng cảm và sẻ chia” xã hội sẽ trở nên tốt
đẹp hơn
0,5
* Bàn luận
- Cuộc sống đầy những khó khăn vì vậy cần lắm những tấm lòng đồng cảm,
sẻ chia (Sẻ chia về vật chất: Giúp đỡ khi khó khăn, hoạn nạn; Sẻ chia về tinh
thần: Ánh mắt, nụ cười, lời an ủi, chúc mừng, đôi khi chỉ là sự im lặng cảm
thông, lắng nghe,…)
- Sự đồng cảm, sẻ chia được thể hiện trong những mối quan hệ khác nhau:
(Đối với người nhận; Đối với người cho; Đồng cảm, sẻ chia và xã hội ngày
nay; )
- Phê phán bệnh vô cảm, lối sống ích kỉ, sống thiếu trách nhiệm với đồng
loại, với cộng đồng ở một số người
2,0
* Liên hệ, rút ra bài học:
- Đồng cảm, sẻ chia giúp con người thêm sức mạnh để vượt qua những thử
thách, những nghịch cảnh của cuộc đời
- Phải học cách đồng cảm, sẻ chia và phân biệt đồng cảm, sẻ chia với sự
thương hại, ban ơn ; Ai cũng có thể đồng cảm, sẻ chia với những người
quanh mình với điều kiện và khả năng có thể của mình
→ Cuộc sống sẽ đẹp vô cùng khi con người biết đồng cảm, sẻ chia Đó cũng
là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta
1,0
d Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề
e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo đúng quy tắc chính tả, dùng từ, đặt
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận
được vấn đề
0,5
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tài năng và tấm lòng Nguyễn Du
qua bức chân dung Thúy Kiều trong đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” 0,5
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác
lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng 8,0
* Giới thiệu tác giả Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều, đoạn trích Chị em
Thúy Kiều; Dẫn dắt được điểm sáng bức chân dung Thúy Kiều trong đoạn 1.0
Trang 4trích cho thấy tài năng và tấm lòng của đại thi hào Nguyễn Du.
* Vài nét khái quát về đoạn trích Chị em Thúy kiều cho thấy được tài năng
* Tài năng của Nguyễn Du đó là sự sáng tạo nghệ thuật độc đáo khéo
léo làm nên sự thành công của tác phẩm Truyện Kiều đặc biệt là trong việc
xây dựng bức chân dung Thúy Kiều:
- Sử dụng nghệ thuật đòn bẩy: mượn Thúy Vân để làm nổi bật bức chân
dung tài sắc của nhân vật Thúy Kiều,…
- Vận dụng bút pháp ước lệ linh hoạt để có được thành công trong việc xây
dựng nhân vật Bức chân dung dung của Thúy Kiều có nhiều sự khác biệt so
với Thúy Vân
- Sử dụng từ ngữ điêu luyện kết hợp với các biện pháp tu từ nhân hóa, so
sánh, ẩn dụ, thành ngữ (điển cố), đối xứng, liệt kê trong việc miêu tả tài
năng của Thúy Kiều,
-> Tài năng độc đáo của Nguyễn Du đã thể hiện trong việc khắc họa chân
dung nhân vật Thúy Kiều là sự kết hợp sắc – tài – tình Cả săc và tài của
Kiều đều đạt đến đọ tuyệt mĩ nhưng chính tài sác ấy đã ngầm dự cảm về
tính cách, cuộc đời, số phận của nhân vật.
3,0
* Tấm lòng của nhà thơ:
- Trân trọng, đề cao giá trị phẩm giá con người như nhan sắc, tài hoa, phẩm
hạnh
- Cảm thông trước một số phận tài hoa nhưng bạc mệnh
( Hai nội dung tài năng và tấm lòng của đại thi hào Nguyễn Du học sinh có
thể làm tách thành hai luận điểm lớn hoặc lồng vào nhau miễn là hợp lý.
Trong quá trình phân tích từ mỗi ý nhỏ phải bám vào văn bản đoạn trích.)
2,0
* Đánh giá:
- Nguyễn Du đã khẳng định tài năng bằng bút pháp ước lệ lấy vẻ đẹp của
thiên nhiên để gợi tả vẻ đẹp của con người kết hợp với việc sử dụng từ ngữ
điêu luyện, các biện pháp so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, đối xứng, liệt kê ,
Nguyễn Du đã khắc họa thành công bức chân dung Thúy Kiều - kiếp người
tài hoa bạc mệnh
- Bằng trái tìm đầy yêu thương, cảm thông, chia sẻ Nguyễn Du đã vượt lên
trên ý thức phong kiến để ngợi ca, tôn vinh vẻ đẹp của người phụ nữ,
1,0
d Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề
e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo đúng quy tắc chính tả, dùng từ, đặt
Hết