BÀI A.2 CHỈNH LƯU MỘT PHA ĐIỀU KHIỂN
2.4.3 Chỉnh lưu cầu một pha điều khiển bán phần bất đồi xứng
➢ Mắc mạch như hình sau :
➢ Quan sát và vẽ lại dạng sóng của Ud, Id
20
➢ So sánh giá trị trung bình điện áp và dòng điện chỉnh lưu đo được với giá trí lý thuyết :
- Giá trị điện áp trung bình : 𝑈𝑑𝑎𝑣𝑔 = 12.5 𝑉 - Giá trị thực tế của 𝑈𝑑 : 𝑈𝑑𝑇𝑇 = 16,7 𝑉 - Giá trị tính toán lý thuyết : 𝑈𝑑𝐿𝑇 = 40,3 𝑉 - Giá trị dòng điện trung bình : 𝐼𝑑𝑎𝑣𝑔 = 246 𝑚𝐴 - Giá trị thực tế của 𝐼𝑑 : 𝐼𝑑𝑇𝑇 = 738 𝑚𝐴
- Dòng điện Id không liên tục. Có thể áp dụng được công thức 𝐼𝑑 =𝑈𝑑
𝑅 . Tại vì giá trị ta tính toán ở đây là giá trị trung bình nên ta vẫn áp dụng được công thức trên để tính Id.
- Giá trị tính toán lý thuyết : 𝐼𝑑𝐿𝑇 = 836 𝑚𝐴
➢ So sánh và nhận xét kết quả lý thuyết và thực tế :
- Từ kết quả đo được và kết quả tính toán cho ta thấy giá trị điện áp và dòng điện tính theo lý thuyết lớn hơn kết quả của giá trị điện áp và dòng điện theo thực tế ta thu được.
- Giá trị Id tính toán theo lý thuyết lớn hơn giá trị thực tế. Vì trong thực tế dòng điện và điện áp sẽ bị tổn hao trong quá trình truyền tải hay nói cách khác là dòng điện và điện áp sẽ bị tổn hao khi đi qua các linh kiện và dây dẫn ngoài ra còn sai số trong quá trình đọc kết quả đo được từ VOM nên giá trị ta tính toán theo lý thuyết lớn hơn giá trị thực tế.
➢ Quan sát và vẽ lại dạng sóng của iv2, iv4
21
- Giá trị của IV2 hiện trên Oscilloscop : 𝐼𝑉2 = 9,5 mA - Giá trị của IV2 thực tế : 𝐼𝑉2𝑇𝑇 = 26,7𝑚𝐴
- Giá trị của IV4 hiện trên Oscilloscop : 𝐼𝑉4 = 9,6 𝑚𝐴 - Giá trị của IV4 thực tế : 𝐼𝑉4𝑇𝑇 = 28,8 𝑚𝐴
➢ So sánh dạng sóng và giá trị giữa IV2 và IV4 trong hai trường hợp : - Dạng sóng của IV2 và IV4 tương tự nhau nhưng khác nhau về chu
kì. Về giá trị của IV2 và IV4 bằng nhau .
➢ So sánh dạng sóng và giá trị giữa IV2, IV4 và Id trong hai trường hợp : - Dạng sóng của Id bằng dạng sóng của IV2 và dạng sóng của IV4
xếp chồng lại với nhau. Về giá trị độ lớn của dòng điện Id gần bằng giá trị của IV2 và IV4 cộng lại.
b. Tải RL
➢ Mắc mạch như hình vẽ sau :
➢ Quan sát và vẽ lại dạng sóng của ud id
22
➢ So sánh giá trị trung bình điện áp và dòng điện chỉnh lưu đo được với giá trị lý thuyết :
- Giá trị điện áp trung bình : 𝑈𝑑𝑎𝑣𝑔 = 380 𝑚𝑉 - Giá trị thực tế của Ud : 𝑈𝑑𝑇𝑇 = 38 𝑉 - Giá trị tính toán lý thuyết : 𝑈𝑑𝐿𝑇 = 40,4 𝑉 - Giá trị dòng điện trung bình : 𝐼𝑑𝑎𝑣𝑔 = 256 𝑚𝐴 - Giá trị thực tế của Id: 𝐼𝑑𝑇𝑇 = 768 𝑚𝐴
- Dòng điện Id liên tục. Có thể áp dụng được công thức 𝐼𝑑 = 𝑈𝑑
𝑅 . Vì dòng id liên tục nên trên điện trở R luôn lúc nào cũng có dòng di qua dù áp không liên tục nhưng do tính xã nạp của cuộn cảm nên có lúc không có áp nhưng trên tải luôn có dòng nên ta có thể áp dung công thức trên.
- Giá trị tính toán lý thuyết : 𝐼𝑑𝐿𝑇 = 856 𝑚𝐴
➢ So sánh và nhận xét kết quả giữa lý thuyết và thực tế :
- Từ kết quả đo được và kết quả tính toán cho ta thấy giá trị điện áp và dòng điện tính theo lý thuyết lớn hơn kết quả của giá trị điện áp và dòng điện theo thực tế ta thu được.
- Giá trị Id tính toán theo lý thuyết lớn hơn giá trị thực tế. Vì trong thực tế dòng điện và điện áp sẽ bị tổn hao trong quá trình truyền tải hay nói cách khác là dòng điện và điện áp sẽ bị tổn hao khi đi qua các linh kiện và dây dẫn ngoài ra còn sai số trong quá trình đọc kết quả đo được nên giá trị ta tính toán theo lý thuyết lớn hơn giá trị thực tế.
23
➢ Quan sát và vẽ lại dạng sóng của IV2 IV4
- Giá trị của IV2 hiện trên Oscilloscop : 𝐼𝑉2 = 565 mA - Giá trị của IV2 thực tế : 𝐼𝑉2𝑇𝑇 = 1,69𝐴 - Giá trị của IV4 hiện trên Oscilloscop : 𝐼𝑉4 = 563𝑚𝐴 - Giá trị của IV4 thực tế : 𝐼𝑉4𝑇𝑇 = 1,68𝐴
➢ So sánh dạng sóng và giá trị giữa IV2 và 𝐼𝑉4 trong hai trường hợp : - Dạng sóng của Iv2 và Iv4 khác nhau . Giá trị của Iv2 lớn hơn giá trị
của Iv4 . Như được minh họa như hình trên.
➢ So sánh dạng sóng và giá trị giữa Iv2, Iv4 và Id trong hai trường hợp : - Dạng sóng của Id bằng dạng sóng của Iv2 và dạng sóng của Iv4
xếp chồng lại với nhau. Về giá trị độ lớn của dòng điện Id gần bằng giá trị của Iv2và Iv4 cộng lại.
➢ So sánh, nhận xét dạng sóng và giá trị giữa Iv2 và Iv4 của phần tải R với tải RL :
- Dạng sóng của Iv2 và Iv4 của tải R khác với dạng sóng của Iv2 và Iv4 của tải RL. Giá trị Iv2 của tải R nhỏ hơn giá trị Iv2 của tải RL, giá trị IV4 của tải R cũng nhỏ hơn giá trị IV4 của tải RL. Có thêm tải L nên dòng điện được kéo dài thêm hơn khi không có tải L khi mà tải L càng lớn thì dòng điện càng phẳng .
➢ Dòng qua diode D4 dẫn khi dòng dẫn vào nhánh nghịch của SCR khi đó do đặc tính V-A ngõ ra trạng thái nghịch tương tự như diode.
Chúng ta phải đo dòng nghịch 𝐼𝑉4 và 𝐼𝐷4 vì để biết khi nào là dòng nghịch thì SCR sẽ hoạt động như diode và dòng lúc đó là bao nhiêu để biết với giá trị dong bao nhiêu thì SCR hoạt động như diode.
BÀI A.3