1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN VĂN 12

107 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Việt Bắc - Tố Hữu
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Nắm được những nét chính trong đường đời, đường cách mạng và đường thơ của Tố Hữu, nhà hoạt động cách mạng ưu tú, lá cờ đầu của nền văn học nghệ thuật cách mạng Việt Nam.. -

Trang 1

Ngày soạn :25/09/2021

Tiết:12,13

TÊN BÀI DẠY: VIỆT BẮC

Tố Hữu PHẦN I – TÁC GIA Thời lượng: 1 tiết

-A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Nắm được những nét chính trong đường đời, đường cách mạng và đường thơ của

Tố Hữu, nhà hoạt động cách mạng ưu tú, lá cờ đầu của nền văn học nghệ thuật

cách mạng Việt Nam

- Cảm nhận sâu sắc tính chất trữ tình chính trị về nội dung và tính dân tộc trong

nghệ thuật biểu hiện của thơ Tố Hữu

2 Bảng mô tả năng lực, phẩm chất cần phát triển cho HS:

HÓA NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết

1 Nắm được những nét khái quát về tiểu sử, con đường cách mạng, đường

thơ và phong cách nghệ thuật của Tố Hữu

Đ1

2 Phân tích, lí giải được những đặc điểm về phong cách nghệ thuật của Tố

Hữu qua một số tác phẩm đã học

Đ2

3 Biết cảm nhân, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề của bài học N1

4 Có khả năng tạo lập một văn bản thuyết minh về tác gia Tố Hữu

V1 NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIAI QUYẾT VẤN ĐỀ, TỰ HỌC

5 Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ nhóm GT-HT

Trang 2

được GV phân công.

6 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề xuất

và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề

GQVĐ

7 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề xuất

và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề

GQVĐ

8 Năng lực tự học: Chủ động, tự giác trong việc học của bản thân TH PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: YÊU NƯỚC, TRUNG THỰC, TRÁCH NHIỆM

9 - Trân trọng cuộc đời và những đóng góp văn học của Tố Hữu.

- Sống có lí tưởng, có trách nhiệm với bản thân, gia đình, quê hương, đất

nước

YN, TN

B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy A0, A4,…

2 Học liệu: SGK, phiếu học tập,…

GV chuẩn bị phiếu học tập theo mẫu và phát tới từng HS, yêu cầu HS hoàn thành trước ở nhà:

Đường cách mạng - Đường thơ

Về nghệ thuật

C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

Trang 3

Phương án đánh giá

Phần một: Tác giả Tố Hữu

- Nêu và giảiquyết vấn đề

- Đàm thoại, gợi mở

Đánh giá quacâu trả lời của

cá nhân cảmnhận chungcủa bản thân;

Do GV đánh giá

Đ1,Đ2,N1,GT-I Vài nét về tiểu sử

II Đường cách mạng, đường thơIII Phong cách thơ Tố Hữu

Đàm thoại gợi mở; Dạy học hợp tác (Thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi); Thuyết trình; Trực quan; kĩ thuật sơ đồ

tư duy

Đánh giá quasản phẩm sơ

đồ tư duy vớicông cụ làrubric; qua hỏiđáp; qua trìnhbày do GV và

HS đánh giá

Đánh giá quaquan sát thái

độ của HS khithảo luận do

GV đánh giá

Trang 4

Vấn đáp, dạy học nêu vấn đề,thực hành.

Kỹ thuật:

động não

Đánh giá quahỏi đáp; quatrình bày do

GV và HSđánh giá

Đánh giá qua quan sát thái

độ của HS khi thảo luận do

về bài học

Đàm thoại gợi mở, Thuyết trình

Đánh giá quasản phẩm của

HS, qua trìnhbày do GV và

HS đánh giá

Đánh giá qua quan sát thái

độ của HS khi làm việc, do

Dạy học hợptác, thuyết

Đánh giá qua sản phẩm theo

Trang 5

trình yêu cầu đã

giao

GV và HS đánh giá

D.TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

1 Mục tiêu: Kết nối

Tạo tâm thế hứng khởi, thoải mái cho HS trước khi vào bài mới

2 Nội dung: Nhớ lại kiến thức về bài thơ Từ ấy (chương trình Ngữ văn 11)

3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

4 Tổ chức thực hiện:

- GV chuyển giao nhiệm vụ học tâp:

- Đọc thuộc bài thơ “Từ ấy”đã học ở chương trình Ngữ văn 11 và nêu giá trị nội

dung và nghệ thuật của bài thơ

 Kết hợp với sự chuẩn bị bài ở nhà, lí giải tại sao bài thơ “Từ ấy” được coi làbài thơ đánh dấu con đường thơ và con đường hoạt động cách mạng của TốHữu?

- Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và phát biểu cá nhân.

- Báo cáo sản phẩm: HS phát biểu

- Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét và chốt lại, vào bài mới.

Trang 6

2 Nội dung: Tìm hiểu tiểu sử và đường cách mạng và đường thơ của Tố Hữu.

3 Sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời miệng, sơ đồ tư duy.

4 Tổ chức thực hiện.

1 Hướng dẫn HS tìm hiểu chung

về văn bản văn học sử về tác gia

Tố Hữu

GV yêu cầu HS đọc lướt toàn bộ

văn bản trong SGK và cho biết:

- Văn bản được viết theo phương

thức nào là chính? Ngoài ra, văn

bản còn sử dụng phương thức biểu

đạt nào khác?

- Các thông tin trong văn bản được

thu thập/lấy từ các lĩnh vực nào?

- Nêu bố cục của văn bản (Văn bản

gồm mấy phần?) Hãy tóm tắt nội

dung của văn bản bằng một sơ đồ

tư duy.

I Tìm hiểu chung về văn bản

- Văn bản được viết theo phương thức thuyếtminh là chính Ngoài ra, còn có phương thứcnghị luận

- Các thông tin trong văn bản thuộc các lĩnhvực lịch sử, nghiên cứu và phê bình vănhọc…

- Bố cục văn bản: Gồm 3 nội dung lớn:

+ Vài nét về tiểu sử Tố Hữu+ Đường cách mạng, đường thơ+ Phong cách thơ Tố Hữu

Ngoài ra còn có phần Kết luận chung

1 Hướng dẫn HS tìm hiểu

chung về văn bản văn học

sử về tác gia Tố Hữu.

*CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

- Giáo viên giao nhiệm vụ: GV yêu

I Tìm hiểu chung về văn bản

- Văn bản được viết theo phương thức thuyếtminh là chính Ngoài ra, còn có phương thứcnghị luận

- Các thông tin trong văn bản thuộc các lĩnh

Trang 7

cầu HS đọc lướt sgk và trả lời câu

- Văn bản được viết theo phương

thức nào là chính? Ngoài ra, văn

bản còn sử dụng phương thức biểu

đạt nào khác?

- Các thông tin trong văn bản được

thu thập/lấy từ các lĩnh vực nào?

- Nêu bố cục của văn bản (Văn bản

gồm mấy phần?) Hãy tóm tắt nội

dung của văn bản bằng một sơ đồ

tư duy.

vực lịch sử, nghiên cứu và phê bình vănhọc…

- Bố cục văn bản: Gồm 3 nội dung lớn:

+ Vài nét về tiểu sử Tố Hữu+ Đường cách mạng, đường thơ+ Phong cách thơ Tố Hữu

Ngoài ra còn có phần Kết luận chung

2 Hướng dẫn HS phân tích văn

bản

Theo bố cục

II Phân tích văn bản

- Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:

Trang 8

+ Những yếu tố nào trong phần

cuộc đời ảnh hưởng đến hồn thơ Tố

- Báo cáo sản phẩm: HS báo

cáo kết quả tìm hiểu

- Thời thanh niên: Tố Hữu sớm giác ngộ cáchmạng và hăng say hoạt động, kiên cường đấutranh trong các nhà tù thực dân

Trang 9

* CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

- Giáo viên giao nhiệm vụ: GV

chia lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn

HS thảo luận: Về nội dung chính

của 5 tập thơ đầu:

- HS thảo luận khoảng 5-7 phút

- Đại diện mỗi nhóm trình bày sản

phẩm của nhóm mình

- Các nhóm khác có thể hỏi và bổ

sung.

- GV nhận xét và kết luận

chặng đường đời của TH gắn liền

với bảy chặng đường cách mạng và

bảy tập thơ của TH ( nhất là 5 tập

thơ đầu)

-Nhóm 1: Tập Từ ấy

Sau khi HS trình bày, GV nhấn

mạnh Từ ấy là chất men say lí

tưởng, chất lãng mạn trong trẻo, tâm

hồn nhạy cảm, sôi nổi của cái tôi trữ

tình

– Nhóm 2: Tập Việt Bắc

- Thời kỳ sau CM tháng Tám: Tố Hữu đảmnhiệm những cương vị trọng yếu trên mặt trậnvăn hoá văn nghệ, trong bộ máy lãnh đạo củaĐảng và nhà nước

2 ĐƯỜNG CÁCH MẠNG, ĐƯỜNG THƠ

Thơ TH gắn bó chặt chẽ với cuộc đấu tranh

CM cho nên các chặng đường thơ cũng song hành với các giai đoạn của cuộc đấu tranh ấy, đồng thời thể hiện sự phát triển, vận động trong tư tưởng, nghệ thuật của nhà thơ

1 Tập “Từ ấy”: (1937-1946) gồm 3 phần:

* “Máu lửa” là những vần thơ ngợi ca lí

tưởng, khẳng định niềm tin và tương lai củacách mạng (“Từ ấy”, “Tiếng hát sôngHương”) Tố cáo những cảnh bất công trong

xã hội, (“Hai đứa bé”, “Vú em”…), kêu gọi đứng dậy đấu tranh (“Đi đi em”, “Hồn chiến

sĩ” )

* “Xiềng xích” là những sáng tác ở trong tù :

là tiếng nói của người chiến sĩ nguyện trung

thành với lí tưởng, bất chấp “cái chết đã kề

bên” (“Con cá chột nưa”) Sự gắn bó thuỷ

chung với đất nước, đồng bào, đồng chí

(“Nhớ đồng”, “Nhớ người”…)

* “Giải phóng”…Nói lên niềm vui của người

tù cách mạng được trở về hoạt động Ca ngợithành công của Cách mạng Tháng Tám 1945

=> Tập thơ là tiếng hát yêu thương, tiếng hát căm hờn, tiếng hát kiên cường bất khuất, tiếng hát lạc quan c/m của người thanh niên

cộng sản mới giác ngộ chân lí cách mạng Từ

ấy là chất men say lí tưởng, chất lãng mạn

Trang 10

– GV chốt lại các tập thơ của TH là

sự vận động của cái tôi trữ tình, là

cuốn biên niên sử ghi lại đời sống

dân tộc, tâm hồn dân tộc trong sự

vân động của tiến trình lịch sử.

trong trẻo, tâm hồn nhạy cảm, sôi nổi của cái tôi trữ tình

+ Ca ngợi những con người kháng chiến:Đảng và Bác Hồ, anh vệ quốc quân, bà mẹnông dân, chị phụ nữ, em liên lạc…

+ Nhiều tình cảm sâu đậm được thể hiện:tình quân dân, miền xuôi và miền ngược, tìnhyêu đất nước, tình cảm quốc tế vô sản,…

- Tập thơ Việt Bắc là một trong những thành

tựu xuất sắc của VH kháng chiến chống Pháp

- Tác phẩm tiêu biểu: Việt Bắc, Hoan hô

chiến sĩ Điện Biên, Phá đường,….

- Niềm vui ấy đem đến cho tập thơ cảm hứnglãng mạn và khuynh hướng sử thi đậm nét

Trang 11

- Tác phẩm tiêu biểu : Mẹ Tơm, Bài ca xuân

61, Ba mươi năm đời ta có Đảng,…

4 “Ra trận” (1962 - 1971), “Máu và hoa” (1972 – 1977):

- Là chặng đường thơ Tố Hữu trong nhữngnăm kháng chiến chống Mỹ

- Nội dung:

+ Ra trận: bản hùng ca về miền Nam, những

hình ảnh tiêu biểu cho dũng khí kiên cườngcủa dân tộc (anh giải phóng quân, ngươờithợđiện, em thơ hoá anh hùng, anh công nhân, côdân quân…)

- Tác phẩm tiêu biểu: Bài ca Xuân 68, Kính

gởi cụ Nguyễn Du, Theo chân Bác, Nước non ngàn dặm,…

5 “Một tiếng đờn” (1992) và “Ta với ta”

(1999):

- Giọng thơ trầm lắng, đượm chất suy tư,chiêm nghiệm về cuộc đời và con người

- Niềm tin vào lí tưởng và con đường cách

mạng, tin vào chữ nhân luôn toả sáng ở mỗi

Trang 12

hồn người.

=> các tập thơ của TH là sự vận động của cái tôi trữ tình, là cuốn biên niên sử ghi lại đời

sống dân tộc, tâm hồn dân tộc trong sự vân động của tiến trình lịch sử.

-Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

+ Phong cách thơ TH thể hiện ở

những mặt nào?

+ Tại sao nói thơ Tố Hữu là thơ trữ

tình - chính trị?

+ Thế nào là tính chất sử thi ?

+ Biểu hiện chất sử thi trong thơ Tố

Hữu như thế nào?

+ Thơ Tố Hữu còn thể hiện tính trữ

tình chính trị ở phương diện nào?

+ Thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc

được biểu hiện ở những phương

III PHONG CÁCH THƠ TỐ HỮU

1 Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình - chính trị

- Thơ Tố Hữu hướng đến cái ta chung vớinhững lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớncủa con người cách mạng, của cả dân tộc

+ Tình cảm lớn: tình yêu lí tưởng (Từ ấy), tình cảm kính yêu lãnh tụ (Sáng tháng năm),

tình cảm đồng bào đồng chí, tình quân dân

(Cá nước), tình cảm quốc tế vô sản (Em bé

Triều Tiên).

+ Niềm vui lớn: niềm vui trước nhưữg chiến

thắng của dân tộc (Huế tháng Tám, Hoan hô

chiến sĩ Điện Biên, Toàn thắng về ta)

2 Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi

+ Luôn đề cập đến những vấn đề có ý nghĩalịch sử và có tính chất toàn dân:

o Công cuộc xây dựng đất nước (Bài ca

mùa xuân 1961)

o Cả nước ra trận đánh Mĩ (Chào xuân 67)

+ Cảm hứng chủ đạo là cảm hứng lịch sửdân tộc chứ không phải là cảm hứng thế sự -đời tư: nên con người trong thơ Tố Hữu là

Trang 13

+ GV phân tích các ví dụ:

Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan,

Đường bạch dương sương trắng

nắng tràn.

Thác, bao nhiêu thác cũng qua,

Thênh thênh là chiếc thuyền ta trên

lịch sử và thời đại: anh vệ quốc quân (Lên

Tây Bắc), anh giải phóng quân (Tiếng hát sang xuân), anh Nguyễn Văn Trỗi (Hãy nhớ lấy lời tôi), chị Trần Thị Lý (Người con gái Việt Nam)

3 Giọng thơ Tố Hữu mang chất tâm tình, rất tự nhiên, đằm thắm, chân thành

+ Xuất phát từ tâm hồn của người xứ Huế

+ Do quan niệm của nhà thơ: “Thơ là

chuyện đồng điệu…”

4 Thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc

- Về thể thơ: đặc biệt thành công khi vận

dụng những thể thơ truyền thống của dân tộc: + Lục bát ca dao và lục bát cổ điển

(Khi con tu hú, Việc Bắc, Bầm ơi, Kính gửi cụ

Nguyễn Du…),

+ Thể thất ngôn (Quê mẹ, Mẹ Tơm, Bác ơi,

Theo chân Bác…) dạt dào âm hưởng, nghĩa

tình của hồn thơ dân tộc

- Về ngôn ngữ:

+ Thường sử dụng những từ ngữ, nhữngcách nói quen thuộc với dân tộc

+ Phát huy cao độ tính nhạc, sử dụng tài tì

4 KẾT LUẬN (SGK)

Trang 14

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Giáo viên giao nhiệm vụ: Chọn một bài thơ của Tố Hữu mà anh/chị yêu thích

nhất Viết đoạn văn khoảng 20 dòng nêu cảm nhận về bài thơ hoặc một đoạn thơ trong bài

- HS làm việc cá nhân khoảng 10 phút

2. Nội dung: Liên hệ với đời sống, giải quyết vấn đề nâng cao.

3. Sản phẩm: câu trả lời của HS.

4. Tổ chức hoạt động học

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Giáo viên giao nhiệm vụ: Lý giải vì sao thơ Tố Hữu khi ra đời được lớp lớp

độc giả yêu thích và đón nhận nồng nhiệt?

- HS làm việc cá nhân tại nhà.

- HS báo cáo vào tiết sau.

- GV nhận xét

Trang 15

- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

+ Vẽ sơ đồ tư duy bài học

+ Sưu tầm các tập thơ, bài thơ hay của Tố Hữu Tìm và chỉ ra yếu tố dân tộc

đậm đà trong các tác phẩm đó

+ Đọc các tài liệu liên quan trên mạng Internet

- HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân.

- HS báo cáo sản phẩm học tập và GV nhận xét trong tiết học sau

-III TÀI LIỆU THAM KHAO

- Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức - kĩ năng 12

- Thiết kế bài giảng 12

- Một số tài liệu trên mạng internet

IV RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Trang 16

Năng lực đặc thù: Đọc, Nói, Nghe, Viết

1 Nêu được ấn tượng chung về tác phẩm; nắm được xuất xứ,

hoàn cảnh sáng tác; nhận biết đề tài; vị trí đoạn trích, phân chia bố cục đoạn trích

Đ1

Trang 17

2 Phân tích được các chi tiết, hình ảnh thơ tiêu biểu; đánh giá

được chủ đề, tư tưởng mà tác phẩm muốn gửi đến người

đọc

Đ2

3

Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của nghệ

thuật thể hiện tính dân tộc trong thơ Tố Hữu qua đoạn

trích Việt Bắc: : Thể thơ lục bát, kết cấu đối đáp; ngôn

ngữ, hình ảnh đậm sắc thái dân gian, dân tộc

7 Nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình,

có thể trao đổi phản hồi

NG1

Trang 18

8 Tạo lập được đoạn văn/bài văn nghị luận văn học về tác

phẩm

V1

Năng lực chung: Tự chủ tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề

9 Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản

thân khi được giáo viên góp ý

TC-TH

10 Nắm được công việc cần thực hiện để hoàn thành các nhiệm

vụ của nhóm

GT- HT

11 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn

đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải

Trang 19

- Sống có lí tưởng, có trách nhiệm với bản thân, gia đình,

quê hương, đất nước

B.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy AO, A4,…

2 Học liệu: SGK, hình ảnh, clip về tác giả và tác phẩm; Phiếu học tập,…

C.TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

Hoạt động

học

Mục tiêu

Nội dung dạy học trọng tâm

PP, KTDH

Phương

án kiểm tra đánh giá

thức mới: Đoạn trích

“Việt Bắc”.

Trò chơi, Đàm thoại gợi mở

GV đánh giátrực tiếp phần phát biểu của HS

Trang 20

GT-HT

I Tìm hiểu chung

II Đọc hiểu văn bản

1 Khung cảnh chia tay

2 Khúc tình ca cách mạng

3 Khúc hùng ca cáchmạng

III Tổng kết

Đàm thoại gợi mở

Kĩ thuật sơ

đồ tư duy

Kĩ thuật làmviệc nhóm

GV đánh giáphiếu học tập, sản phẩm học tập của HS

Hoạt động

Luyện tập

(15 phút)

Đ3, Đ4, Đ5;

TCTH

Thực hành bài tập luyện tập kiến thức và

kĩ năng

Dạy học giải quyết vấn đề

GV đánh giá phiếu học tậpcủa HS dựa trên Đáp án

và HDC

Đ5; Liên hệ với thực tế đời Dạy học GV đánh giá

Trang 21

giải quyết vấn đề

trực tiếp phần phát biểu của HS

Hoạt động

Mở rộng

(5 phút)

Đ 6, Đ 5 , V1, TC- TH

Dạy học dự án: nhóm phóng viên, nhóm vẽ tranh

Phương pháp

dự án; Dạy học hợp tác Thuyết trình;

Kĩ thuật Phòng tranh

Đánh giá qua sản phẩm theoyêu cầu đã giao

GV và HS đánh giá

D.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (10 phút)

1 Mục tiêu: Đ1

HS hứng khởi, có động lực, nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới của bài học

2 Nội dung: Xem các hình ảnh về căn cứ địa Việt Bắc

3 Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS.

4.Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:

GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tác phẩm Việt Bắc bằng cách cho HS:

1 Xem hình ảnh về Việt Bắc ( cây đa Tân Trào, mái đình Hồng Thái , chiến dịch

Điện Biên Phủ…)

2 Nghe một đoạn bài hát đối giao duyên trong dân ca tình yêu

Yêu cầu HS nhìn hình đoán nội dung; nghe nhạc biết hình thức đối đáp trong

dân ca tình yêu

Trang 22

- Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, có thể trao đổi trong bàn khoảng 3 phút

- Báo cáo sản phẩm: HS phát biểu.

- Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét và chốt lại kiến thức, vào bài mới.

- Những đặc sắc nội dung và nghệ thuật của đoạn trích:

+ Khúc hồi tưởng ân tình về Việt Bắc trong những tháng năm hoạt độngcách mạng và kháng chiến gian khổ

+ Bản hùng ca về cuộc kháng chiến; bản tình ca về nghĩa tình cách mạng

và kháng chiến

+ Tính dân tộc đậm đà: Thể thơ lục bát, kết cấu đối đáp; ngôn ngữ, hìnhảnh đậm sắc thái dân gian, dân tộc

Trang 23

- Bài thơ được in trong tập “ Việt Bắc” – Giảinhất về thơ, Giải thưởng của Hội Văn nghệ ViệtNam (1954 – 1955)

2 Vị trí:

- Bài thơ “Việt Bắc” nói riêng, tập thơ “Việt Bắc”nói chung là một trong những đỉnh cao trongsáng tác của Tố Hữu và cũng là thành tựu xuấtsắc của thơ ca Việt Nam thời kỳ chống Pháp

- Đoạn trích thuộc phần đầu bài thơ – nói vềnhững kỷ niệm kháng chiến

Trang 24

- Kết cấu: đối đáp  độc thoại

tâm trạng – nghệ thuật phân

- Người ở lại lên tiếng trước và gợi nhắc về

những kỷ niệm gắn bó suốt 15 năm – cội nguồncủa nghĩa tình sâu nặng:

“Mình về, mình có nhớ ta Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn” Người ra đi cũng có chung tâm trang ấy nên nỗinhớ không chỉ hướng về người khác mà còn lànỗi nhớ của chính lòng mình:

“Mình đi, mình lai nhớ mình”

- Đoạn thơ được tổ chức theo lối đối – đáp – mộthình thức lập ý rất quen thuộc của ca dao – tạonên sự hô ứng, đồng vọng trong tình cảm của hainhân vật

- Lời hỏi và đáp đã mở ra bao nhiêu kỷ niệm vềmột thời cách mạng và kháng chiến gian khổ màhào hùng, mở ra bao nỗi niền thương nhớ dàilâu:

“Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng” Bằng lốiđối đáp, Tố Hữu đã biến chuyện ân tình cáchmạng thành chuyện tâm tình đôi lứa gần gũi, thathiết và đậm tính dân tộc

b Nghệ thuật sử dụng hai đại từ xưng hô

“mình”, “ta” tạo nên sự phân đôi – thống nhất

Trang 25

ngào, thiết tha.

- “Nhớ mình”: nhớ ai? (Nhớ

người khác hay chính mình?)

- Thủ pháp nghệ thuật đặc sắc

của đoạn thơ?

Chuyển giao nhiệm vụ

học tâp:

- Trong niềm hoài niệm có ba

phương diện không tách rời mà

gắn bó chặt chẽ Đó là những

phương diện nào?

- Ánh nắng buổi chiều trên

lưng nương, ánh trăng buổi tối

trên đầu núi,bản làng mờ trong

sương sớm, những bếp lửa

hồng trong đêm khuya Trên

cái nền của thiên nhiên yên

bình ấy con người hiện ra ntn?

- Bức tranh cuộc sống của con

trong tâm trạng của chủ thể trữ tình:

- Trong tiếng Việt, từ “mình”: chỉ bản thân (ngôithứ nhất) hoặc chỉ đối tượng giao tiếp( ngôi thứhai) Trong đoạn thơ, chủ thể được dùng ở ngôithứ hai -> phân đôi Nhưng cũng có lúc

chuyển hóa: Vừa là chủ thể (bản thân), vừa làđối tượng giao tiếp (người khác) -> Thống nhất:

“ Mình đi, mình có nhớ mình Mình đi, mình lại nhớ mình ”

 Như vậy, lời hỏi, lời đáp trong đoạn thơ thực chất là lời độc thoại của tâm trạng (phân thân) -> Tác dụng: Tâm trạng của chủ thể trữ tình được bộc lộ đầy đủ hơn

2 Hoài niệm Việt Bắc thiết tha, cảm động

a Hoài niệm về thiên nhiên Việt Bắc:

Thiên nhiên VB hiện lên với những vẻ đẹp đa dạng trong những thời gian và không gian khác nhau: Sương sớm, nắng chiều, trăng khuya

Vẻ đẹp ấy thay đổi theo mùa Mùa xuân với “Mơ

nở trắng rừng”; mùa hạ với “rừng phách đổ vàng;mùa thu với “ trăng soi” bàng bạc; mùa đông với

“Hoa chuối đỏ tươi”

- Gắn bó với khung cảnh ấy là những con người bình dị: người làm rẫy, người đan nón, người háimăng  Đoạn thơ được sắp xếp xen kẽ: Một câu tả cảnh, một câu tả người nhằm thể hiện sự gắn bó giữa cảnh và người tạo nên vẻ đẹp đối xứng, hài hòa -> Cảnh vật hiện lên như một bức

Trang 26

người VB hiện lên với những

mạng của quân và dân Việt

Bắc được nhà thơ miêu tả như

thế nào?

- Nhịp điệu, giọng thơ có gì

khác so với đoạn trước?

- Cảm hứng của tác giả khi viết

- Cuộc sống thanh bình, yên ả:

“Nhớ sao tiếng mõ…suối xa”

- Cuộc sống nghèo khổ, cơ cực trong khángchiến:

“Thương nhau ….đắp cùng”

 Sự đồng cam cộng khổ, hy sinh tất cả vì khángchiến dù cuộc sống còn khó khăn Đó là nét đeẹp của con người VB, đồng thời là tấm lòng ân nghĩa thủy chung cách mạng của nhà thơ

c Hoài niệm về những hoạt động kháng chiến:

- Những cảnh rộng lớn, những hoạt động tấp nập,sôi động của cuộc kháng chiến được tái hiện bằngbút pháp sử thi:

“Những đường Việt Bắc của ta Đèn pha bật sáng như ngày mai lên”

- Nhịp thơ thay đổi từ chậm, dài sang ngắn, mạnh mẽ, dồn dập; giọng thơ từ trầm lắng, tha thiết -> sôi nổi, náo nức  Diễn tả niềm vui chiến thắng tràn ngập tâm hồn nhà thơ

- Kết thúc đoạn thơ là âm hưởng trang trọng mà tha thiết, sâu lắng khi một lần nữa tác giả khẳng định: Việt Bắc là quê hương cách mạng, nơi đặt niềm tin và hy vọng của con người Việt Nam trên

Trang 27

+ Nêu đánh giá thành công về

nội dung của đoạn trích.

+ Những biểu hiện của tính

dân tộc trong đoạn trích?

2 Nghệ thuật: Bài thơ đậm tính dân tộc, tiêu

biểu cho phong cách thơ tố Hữu:

- Thể thơ lục bát, lối đối – đáp của ca dao, đại từ xưng hô “mình”, “ta”; ngôn từ dân gian, giàu sức biểu cảm

- Giọng điệu tâm tình, ngọt ngào tha thiết

- Sử dụng nhiều biện pháp tu từ: trùng điệp (mình về, mình về, ta về, ta về ), so sánh, cường điệu

Trang 28

4 Tổ chức hoạt động học

- Chuyển giao nhiệm vụ:

-Giáo viên giao nhiệm vụ: Đọc diễn cảm đoạn thơ anh/chị thích nhất trong văn

HS biết ứng dụng kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề nâng cao

2 Nội dung: HS viết bài văn NLVH về đoạn trích.

3 Sản phẩm:

Câu trả lời của HS bằng hình thức bài văn theo phương thức nghị luận

4.Tổ chức thực hiện:

- Giáo viên giao nhiệm vụ:

Đề bài: “Nghệ thuật biểu hiện trong thơ Tố Hữu mang tính dân tộc đậm đà”

Chứng minh nhận định đó qua bài thơ “Việt Bắc”

Trang 29

1 Vẽ sơ đồ tư duy Đọc văn đoạn trích Việt Bắc.

2 Phác hoạ bằng tranh bức tranh tứ bình (bốn mùa Đông-Xuân-Hè-Thu) trongđoạn trích Việt Bắc

- HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân.

- HS báo cáo sản phẩm học tập và GV nhận xét trong tiết học tự chọn.

III TÀI LIỆU THAM KHAO

- Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức - kĩ năng 12

- Thiết kế bài giảng 12

- Một số tài liệu trên mạng internet

IV RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Trang 30

Chủ đề: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC Tiết 114,15 TT theo KHGD

TÊN BÀI DẠY:

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ

Thời lượng: 2 tiết

A MỤC TIÊU BÀI HỌC CẦN ĐẠT:

1 Về kiến thức:

- Mục đích, yêu cầu của bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

- Cách thức triển khai một bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

2 Bảng mô tả năng lực, phẩm chất cần phát triển cho HS:

HOÁ

Năng lực đặc thù: Đọc, Nói, Nghe, Viết

1 Nhớ lại các kiến thức cơ bản đã học về văn nghị luận Đ1

2

Biết cách làm bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

Đ2

Trang 31

3 Biết trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án, sử dụng

các phương tiện hỗ trợ phù hợp

N1

4 Nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình,

có thể trao đổi phản hồi

Năng lực chung: Tự chủ tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề

6 Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản

thân khi được giáo viên góp ý

TC-TH

7 Nắm được công việc cần thực hiện để hoàn thành các nhiệm

vụ của nhóm

GT- HT

8 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn

đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải

GQVĐ

Trang 32

II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy AO, A4,…

Trang 33

Hoạt động

học

Mục tiêu

KTDH

án kiểm tra đánh giá

Đàm thoại gợi mở

GV đánh giátrực tiếp phần phát biểu của HS

Đàm thoại gợi mở

Kĩ thuật sơ

đồ tư duy

Kĩ thuật làmviệc nhóm

GV đánh giáphiếu học tập, sản phẩm học tập của HS

Trang 34

Hoạt động

Luyện tập

( 10 phút)

Đ2, N1, NG1, ; TCTH

Thực hành bài tập luyện tập kiến thức trong SGK

Hoạt động nhóm, Dạy học giải quyếtvấn đề

GV đánh giá phiếu học tậpcủa HS dựa trên Đáp án

GV đánh giáqua bài làm

về nhà của HS

Hoạt động

Mở rộng

(3 phút)

YN, TCTH

Mở rộng, tự trau dồi cách viết thêm các cách

mở bài, kết bài sáng tạo cho các đề văn sưu tầm được

Dạy học giải quyết vấn đề

Đánh giá qua sản phẩm theoyêu cầu đã giao

B CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (7 phút)

a Mục tiêu: Đ1

Trang 35

Tạo tâm thế thoải mái, cởi mở đầu học; kết nối kiến thức đã học với kiến thức mới

b Nội dung: Tổ chức cho HS trao đổi kinh nghiệm khi làm một bài văn nghị

luận

c Sản phẩm: HS phát biểu trực tiếp

d.Tổ chức thực hiện:

- Giáo viên giao nhiệm vụ:

GV cho học sinh nêu nhanh một số đề nghị luận văn học, sau đó phân loại:

+ Đề nghị luận xã hội về một đoạn thơ

+ Đề nghị luận về một bài thơ

(Về các đặc điểm nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ/bài thơ)

? Bằng kinh nghiệm của bản thân, em hãy nêu các bước nghị luận về một đoạn thơhay bài thơ?

HS triển khai tìm hiểu:

- Mục đích, yêu cầu của bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

- Cách thức triển khai một bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

2 Nội dung: Tổ chức cho HS trao đổi kinh nghiệm khi làm một bài văn nghị

luận

3 Sản phẩm: HS phát biểu trực tiếp

Trang 36

4.Tổ chức thực hiện:

- Giáo viên giao nhiệm vụ:

+ Nhóm 1,3: Tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề bài 1/Tr 84

+Nhóm 2,4: Tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề bài 2/ Tr 84

- HS thảo luận khoảng 5-7 phút

- Đại diện mỗi nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình

-Học sinh đọc đề bài 1 trong SGK.

Thảo luận nhóm ghi kết quả vào

phiếu học tập, đại diện nhóm trả

trong bài viết là gì?

- Phần mở bài ta cần giới thiệu

những gì?

- Phần thân bài ta cần làm rõ điều gì

trước tiên?

- Vẻ đẹp của núi rừng trong đêm

trăng khuya được miêu tả qua những

I Cách làm một bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ:

Trang 37

thủ pháp nghệ thuật nào? Gợi lên những điều gì?

- Hình ảnh nổi bật nhất trong bài thơ là hình ảnh gì?

- Nhân vật trữ tình trong bài thơ có

- Yêu cầu đề bài và định hướng giảiquyết:

+ Từ phân tích vẻ đẹp của bức tranh

Trang 38

phong cảnh Việt Bắc thấy được vẻ

đẹp tâm hồn thi nhân, vẻ đẹp của thơ

ca Hồ Chí Minh

+ Từ vẻ đẹp tâm hồn thi nhân, vị

lãnh tụ tối cao của dân tộc, của cuộc

kháng chiến để thấy được vẻ đẹp tâm

hồn Việt Nam – sự tất thắng của

- Nhận định chung về bài thơ (Định

hướng giải quyết)

* Thân bài:

- Phân tích, chứng minh vẻ đẹp của

đêm trăng khuya nơi núi rừng Việt

Bắc:

+ Thủ pháp so sánh: Tiếng suối

trong như tiếng hát xa”

 tiếng suối cộng hưởng với tiếng

người, tiếng đời tươi trẻ, vang vọng

tràn đầy niềm tin

+ Hình ảnh: Trăng lồng cổ thụ

bóng lồng hoa

 Điệp từ lồng: tạo nên hình ảnh

huyền ảo, lung linh, thơ mộng

Trang 39

thơ mộng  tâm hồn yêu thiên nhiêncủa Bác.

- Phân tích, chứng minh vẻ đẹp tâmhồn thi nhân qua hình ảnh nhân vậttrữ tình:

+ Nổi bật giữa bức tranh thiênnhiên là người chiến sĩ nặng lòng lo

nỗi nước nhà.

 tấm lòng yêu nước sâu sắc củaBác

+ Khác với hình ảnh người ẩn sĩlánh mình chốn thiên nhiên, xa lánhcõi trần

 Tinh thần ung dung tự tại lo việcnước, tràn đầy sự lạc quan, kiên định

và tất thắng

- Phân tích nghệ thuật bài thơ: vừa cótính chất cổ điển vừa hiện đại:

+ Tính cổ điển: thể thơ Đường luật,

những hình ảnh thiên nhiên tiếng suối, trăng, cổ thụ, hoa.

+ Tính hiện đại: hình tượng nhân

vật trữ tình: thi sĩ – chiến sĩ, lo nỗi nước nhà, sự phá cách trong hai câu

cuối (không tuân thủ luật đối)

- Nhận định giá trị tư tưởng và nghệthuật bài thơ:

+ Tư tưởng: Tình yêu thiên nhiên,đất nước sâu đậm

Trang 40

+ Nghệ thuật: cổ điển và hiện đại

* Kết bài:

- Sự hài hoà giữa tâm hồn nghệ sĩ

và ý chí chiến sĩ: Mang cốt cách

thanh cao, tấm lòng vì nước vì dân,

khí chất ung dung của vị lãnh tụ

- Đây là một trong những bài thơ

- Mở bài, ta cần giới thiệu điều gì?

Có gì khác với cách giới thiệu về

một bài thơ?

- Khí thế dũng mãnh của cuộc

kháng chiến chống thực dân Pháp ở

Việt Bắc được miêu tả qua những

thủ pháp nghệ thuật nào trong 8 câu

- Yêu cầu kiểu đề:

- Yêu cầu về nội dung:

Ngày đăng: 11/11/2022, 22:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w