400 CHƯƠNG 7: CÁC KHU VỰC THỊ TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA VÀ CÁC NHÓM THỊ TRƯỜNG ™ Cac Mục Tiêu Học Tập Của Chương Bạn Học Được Gì Từ Chương 7: s« Như cầu hình thành liên minh kinh tế và các s
Trang 1Chương 7
CÂC KHU VỰC THỊ
TRUONG DA QUOC GIA
VA CAC NHOM THI TRUONG
“ Et s'il demande ow vous ĩtes
Que faut - il rĩpondre ?
- Donnez - lui mon anneau d'or,
Sans rien lui rĩpondre
Bt s'il m'interroge alors Sur la derniĩre heure ?
- Dites - lui que j'ai souri
De peur qu'il ne pleure "
( Vă nếu chăng hỏi em, chị hiện ở đđu
Phải trả lời sao ?
- Đưa hộ chiếc nhẫn uằng của chị,
M Meeterlinck, "Ei s'il revenait un jour”
trong "Douze chansons”
Trang 2400 CHƯƠNG 7: CÁC KHU VỰC THỊ TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA VÀ CÁC NHÓM THỊ TRƯỜNG
™ Cac Mục Tiêu Học Tập Của Chương
Bạn Học Được Gì Từ Chương 7:
s« Như cầu hình thành liên minh kinh tế và các sự kiện hiện
nay đang tác động đến nhu cầu đó như thế nào
« Các khuôn mẫu hình thành hợp tác đa quốc gia
»© Sự diễn tiến của Cộng Đồng Châu Âu đến Liên Minh Châu
Âu
«Ẩ Các khuôn mẫu thương mại đang tiến triển khi Đông Âu và Liên Bang Xô-Viết cũ chuyển sang hệ thống thị trường tự
do
e Mối liên kết thương mại của NAFTA và Nam Mỹ và tác động
của nó đối với các khu vực thương mại chủ yếu khác của
» Sự gần gũi địa lý và thời gian
e Các yếu tố văn hóa
2 Các Khuôn Mẫu Của Hợp Tác Đa Quốc Gia
3 Các Thị Trường Toàn Cầu Và Các Nhóm Thị Trường Đa
6 Vành Đai Châu Á - Thái Bình Dương
« Hiệp hội Đông Nam Á (ASEAN)
« Hợp tác kinh tế Chau A - Thai Bình Dương (APEC)
7 Phi Châu
se Trung đông
e Các nhóm thương mại khu vực và các thị trường đang nổi
Trang 3T= theo sự thành công của Cộng Đồng Thép và
Than Au Châu ESCC (European Steel and Coal
Community), một cuộc cách mạng kinh tế toàn cầu
bắt đầu năm 1958 khi Cộng Đông Kinh Tế Âu Châu EEC (the
European Economic Community) được phê chuẩn và Âu Châu
từng bước cuối cùng đã dẫn đến Liên Minh Âu Châu EU
(European Union) nhu ngay nay
Việc thiết lập các thị trường chung, kết hợp với khuynh hướng tách khỏi các nên kinh tế được kế hoạch hóa (ở các nước
xã hội chủ nghĩa trước đây) để chuyển sang hệ thống kinh tế
thị trường tự do ở Mỹ La-Tinh, Á Châu, và sau cùng Liên Bang
Xô-Viết cũ, đã tạo ra vùng đất màu mỡ để khởi xướng cho việc
thành hình các liên minh thương mại và các thị trường tự do
trên khắp thế giới Từng quốc gia một đều theo đuổi hệ thống thị trường tự do, bằng cách thực hiện các cuộc cải cách các hệ
thống kinh tế và chánh trị của họ với mong muốn là một phần của khu vực thị trường đa quốc gia trong thị trường toàn cầu
đang phát triển dần
Sự diễn tiến và việc tăng trưởng của "các khu vực thị trường đa quốc gia" (multinational market regions), các nhóm quốc gia nay tìm thấy lợi ích kinh tế hỗ tương từ việc làm giảm
bớt các rào cản thương mại liên vùng (interregional trade) và thuế quan, là các khuynh hướng toàn cầu quan trọng nhứt hiện nay Hình thức tổ chức thay đổi nhiều giữa các khu vực thị
trường, nhưng các mục tiêu phổ biến của việc hợp tác đa
quốc gia, chánh là các lợi ích kinh tế đối với các quốc gia tham gia và kết hợp với nền hòa bình Thế giới đang hướng
đến các thỏa thuận về hợp tác kinh tế khi các quốc gia tìm kiếm các liên minh kinh tế để mở rộng việc tiếp cận các thị
trường tự do
Các hiệp định hợp tác kinh tế khu vực đã hình thành kể từ lúc kết thúc Thế Chiến II Hiệp định hợp tác kinh tế thành
công nhứt là Liên Minh Âu Châu EU (European Union), khu
vực thị trường đa quốc gia lớn nhứt thế giới (multinational
Trang 4402 CHUONG 7: CAC KHU VUC TH] TRUONG DA QUOC GIA VA CAC NHOM THI TRUONG
market region) và hầu như mẫu mực cho hợp tác quốc tế Các nhóm thị trường đa quốc gia hình thành các thị trường lớn, các
thị trường này đã cung cấp các cơ hội thị trường tiém nang day
ý nghĩa cho việc kinh doanh quốc tế Xuất hiện vào cuối thập
niên 1980, Liên Minh Âu Châu đã hoàn thành mục tiêu dài
hạn về thị trường Âu Châu hợp nhứt của mình, tiếp theo đó là
ˆ lợi ích về hợp tác kinh tế được tái khẳng định, với việc tạo lập nhiều liên minh mới Hiệp Định Thương Mại Tự Do Bắc Mỹ NAFTA (The North American Free Trade Agreement) và
MERCOSDUR (Thị Trường Chung Nam Mỹ) ở Châu Mỹ và Hiệp
Hội Các Quốc Gia Đông Nam Á ASEAN (The Association of
Southeast Asian Nations) và Diễn Đàn Hợp Tác Kinh Tế Châu
A - Thái Bình Dương APEC (Asia - Pacific Economic
Cooperation) ở Vành Đai Châu Á - Thái Bình Dương đều là các hiệp hội tương đối mới này được tái tạo năng lượng nhằm tạo
sức mạnh và mang tầm quan trọng như là các khu vực thị
trường đa quốc gia
Cùng với chiêu hướng hợp tác kinh tế đang tăng trưởng, các mối quan tâm về tác dụng của việc hợp tác về cạnh tranh toàn câu đang nổi lên Các chánh quyển và các doanh nghiệp đều lo âu EU, NAFTA và các nhóm thương mại hợp tác khác sẽ
trở thành các khối mậu dịch khu vực (regional trading blocs)
mà không có các hạn chế thương mại nào trong nội bộ khối
nhưng lại có các biên giới được bảo vệ khỏi sự xâm nhập của
các quốc gia nằm ngoài khối (như việc giảm thuế nhập khẩu
hàng hóa giữa các nước Thái Lan, Việt Nam, Singapore, Malaysia, Indonesia dành cho nhau khi mua bán hàng hóa lẫn nhau so với việc nhập khẩu hàng hóa từ các nước Pháp, Ý,
Đức ) Tuy nhiên, mỗi nước trong các nhóm thương mại này tiếp tục tạo ra các hiệp định mới với các nước và các nhóm
thương mại khác, như ASBAN lại ký hiệp định thương mại tự
do với Nhựt, Hàn Quốc và Trung Quốc chẳng hạn, tức
ASEAN+3 Mạng lưới kinh tế toàn cầu được vận hành và
thương mại tự do rõ ràng đang chiếm ưu thế và thẳng tiến tới
Trang 5tương lai Điều này rõ ràng có lợi cho các người tiêu thụ ở khắp nơi; tuy nhiên, các công ty toàn cầu phải đối diện với các môi
trường cạnh tranh càng ngày càng trở nên khốc liệt Chúng ta
có thể thấy các công ty toàn cầu như Toyota, Mercedes Benz,
Sony, Samsung, Panasonic, Nestlé, cạnh tranh đữ dội trên
thị trường Việt Nam với các sản phẩm giống nhau về giá, mẫu
mã, hậu mãi như xe hơi, ti-vi màu, đầu DVD, tủ lạnh, máy
giặt, máy điều hòa không khí
7.1 LÝ DO TỒN TẠI (LA RAISON D'ÊTRE) CỦA LIÊN
có đủ sức mạnh để vượt qua yếu kém Nói chung, các lợi ích
của liên minh kinh tế mang lại phải rõ ràng và đầy ý nghĩa
và các lợi ích đó phải nhiều hơn các mất mát mà quốc gia đó
phải gánh chịu khi tham gia liên minh Nhiều hiệp hội được hình thành ở Phi Châu và Mỹ La-Tinh dã mang lại các lợi ích
ít ổi cho các quốc gia thành viên và các lợi ích này đã không
đủ để bù trừ cho phần tổn thất mà họ phải gánh chịu khi họ
tham gia hiệp hội
Trong quá khứ, thách thức to lớn đối với an ninh kinh tế hay chánh trị của một quốc gia là động lực cho việc hợp tác
Các hiệp định hợp tác giữa các quốc gia Âu Châu đã có trước
EU, bắt nguồn từ nhu cầu tái phát triển kinh tế sau Thế Chiến
II, với niễm tin rằng hội nhập kinh tế sẽ tạo ra hòa bình giữa
và trong phạm vi các quốc gia ấy và mối quan tâm về chánh trị đối với sự đe dọa của chủ nghĩa cộng sản trước đây Nhiều
người cảm thấy nếu Âu Châu muốn tổn tại, phải có sự thống nhứt kinh tế, sau đó các hiệp định được ký kết đã tạo thành
nền móng cơ bản cho EU ra đời Việc hình thành các nhóm
Trang 6404 CHƯƠNG 7: CÁC KHU VỰC THỊ TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA VÀ CÁC NHÓM THỊ TRƯỜNG
thị trường đa quốc gia gần đây phát triển nhiều hơn vì các quốc gia sợ rằng không là một phần của nhóm thị trường khu vực sẽ gây bất lợi cho nền kinh tế của họ
7.1.1 Các Yếu Tố Kinh Tế
Mỗi loại lên minh kinh tế cùng chia sẻ việc phát triển
kinh tế và mở rộng các cơ hội thị trường tiêu thụ như là một định hướng cơ bản, thông thường các thị trường được mở rộng
thông qua việc giải quyết thuế quan ưu đãi đối với các quốc gia
tham gia, hình thành rào cản thuế quan chung chống lại các
nước bên ngoài, hoặc kết hợp cả hai Các thị trường được mở rộng, được bảo hộ kích thích việc phát triển kinh tế nội bộ bằng cách cung ứng các thị trường tiêu thụ và có mức thuế quan ưu đãi đối với các hàng hóa được sản xuất trong phạm vi
liên minh thuế quan, và các người tiêu thụ hưởng lợi từ các rào
cần thuế quan nội bộ thấp hơn giữa các nước tham gia liên minh thuế quan Trong nhiều trường hợp, các rào cẩn bên ngoài cũng như bên trong đều được giảm bớt vì an ninh kinh tế được dành cho các nhà sản xuất trong nước nhiều hơn nên các thị trường được mở rộng nhiều hơn Hãy hình dung các lợi ích
của các nước đạt được trong nội bộ khối ASEAN (Việt Nam, Thái Lan, Malaysia )
Các quốc gia với các căn bản kinh tế bổ sung ít nhứt có thể gặp bất ngờ về sự cọ xát về phát triển và vận hành của tổ chức thị trường chung Tuy nhiên, đối với một liên minh kinh tế muốn tên tại, liên minh phải có các hiệp định và các cơ chế
đặt đúng vị trí để giải quyết các tranh chấp kinh tế nội bộ
Ngoài ra, tổng lợi ích của việc hội nhập kinh tế phải có giá trị hơn các khác biệt riêng lẻ của từng quốc gia chắc chắn sẽ phát sinh khi các nước thành viên điều chỉnh các mối quan hệ thương mại mới EU bao gồm các nước với các nền kinh tế
khác biệt, các hệ thống tiền tệ riêng biệt, các căn bản nông nghiệp phát triển khác biệt, và các tài nguyên thiên nhiên
khác nhau Điều có nghĩa là hầu hết các vấn để mà EU bất ngờ
Trang 7gặp phải là lãnh vực nông nghiệp và chánh sách tiển tệ Trong
những ngày đầu của Cộng Đồng Âu Châu EC (European
Commun), hiện nay là EU, các tranh chấp về nông nghiệp xảy
ra khá phổ biến Nước Anh cố loại gà Pháp ra khỏi thị trường Anh, Pháp cấm nhập khẩu rượu Ý, và Ai-len (Trish) cấm trứng
và gà, từ các quốc gia thành viên khác Trong tất cả các trường hợp vừa nói trên, lý do các nước đưa ra để cấm nhập là lý do
sức khỏe, an toàn nhưng động cơ đích thực là thực hiện chánh
sách cổ xưa để bảo hộ thị trường trong nước, trước sự tấn công của sản phẩm nước ngoài, dẫu đó là các nước thành viên trong
liên minh Các cuộc tranh cãi nhỏ như đã nêu không phải không xảy ra thường xuyên nhưng chúng đã làm cuộc thử nghiệm về sức mạnh của liên minh kính tế Trong trường hợp của EU vừa nói, Ủy Ban Châu Âu (the European Commission)
là cơ quan được sử dụng để giải quyết các tranh chấp đã nêu và buộc các nước đã vi phạm các quy định của EU phải chịu trách
nhiệm
7.1.2 Các Yếu Tố Chánh Trị
Sự tuân thủ chánh trị giữa các quốc gia là điều thiết yếu cơ bản khác để phát triển một thị trường siêu quốc gia Các quốc
gia tham dự liên minh phải có khát vọng so sánh và tính tổng
hợp chung, trước khi từ bỏ bất cứ phần nào trong số quyển tối thượng của quốc gia (như quyền chánh trị, quyền in tiền, chánh sách tiền tệ ) cho liên minh Quyền tối thượng của quốc gia (State sovereignty) là các sở hữu quý báu nhứt của bất cứ
quốc gia nào và họ chỉ chịu từ bỏ để đổi lấy hứa hẹn cải tiến mạnh mẽ vị trí của quốc gia, thông qua việc hợp tác giữa các,
nước trong liền mình, tức quốc gia trở nên giàu có hơn và có
vị trí cao hơn trên thế giới
Các cân nhắc về kinh tế là chất xúc tác cơ bản trong việc
thành lập nhóm liên minh thuế quan, nhưng các yếu tố chánh
trị cũng quan trọng không kém trong quyết định gia nhập liên
mình Việc-thống nhứt các nước thuộc EU ban đầu một phần là
Trang 8406 CHƯƠNG 7: CÁC KHU VỰC THỊ TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA VÀ CÁC NHÓM THỊ TRƯỜNG
để đáp ứng lại sự thách thức bên ngoài từ quyển lực chánh trị
và kinh tế của Liên Bang Xô-Viết cũ, các quốc gia Tây Âu sẵn sàng giải quyết các tranh chấp có tính gia đình, nội bộ với
nhau để đưa ra một mặt trận thống nhứt đối phó với con gấu Nga hung bạo đối với họ Thách thức của chủ nghĩa cộng sản
không tôn tại nữa, nhưng tâm quan trọng của việc thống nhứt chánh trị để hoàn thành đây đủ tất cả các lợi ích của việc hội nhập kinh tế đã đưa các nước Âu Châu đến việc hình thành EU
Liên doanh đầu tư uới nước ngoài:
Cơ hội để Việt Nam phái triển kinh tế
7.1.3 Sự Gần Gũi Về Địa Lý Và Thời Gian
Mặc dù việc gần gũi về địa lý và thời gian không phải là
mệnh lệnh tuyệt đối để các nước thành viên hợp tác liên minh thuế quan, nhưng việc này tạo thuận lợi cho việc vận hành thị
trường chung Ngoài ra, cuộc nghiên cứu gần đây nhứt chứng mình răng các khác biệt xuyên qua các khu vực thời gian (time zones) quan trọng hơn là khoảng cách địa lý Đó là thương mại hiện nay được dịch chuyển theo hướng bắc - nam dễ dàng hơn
thời xưa Tuy nhiên, mạng lưới vận chuyển (cơ bản đối với bất
cứ hệ thống marketing nào), có thể liên hệ lẫn nhau và được
Trang 9phát triển tốt khi các quốc gia cùng gần gũi nhau Các vấn đề
di dân, hợp pháp hay phi pháp cũng thúc đẩy việc hội nhập kinh tế chặt chẽ hơn giữa các nước láng giểng gần gũi nhau Một trong những điểm mạnh của EU là mạng lưới vận chuyển, việc mở cửa đường hầm giữa Anh và Pháp đã ràng buộc thị trường chung này một cách có kết quả
7.1.4 Các Yếu Tố Văn Hóa
Mỹ có các hiệp định thương mại tự do song phương với Israel, Morocco, Chile, và Singapore Các hiệp định này bổ sung vào các hiệp định thương mại đa phương của Mỹ như
NAFTA và CAFTA Nói chung, sự tương đồng văn hóa sẽ làm giảm đi cú sốc về về hợp tác kinh tế với các nước khác Nền
văn hóa càng tương tợ nhau, hiệp định càng dễ thành công vì các nước thành viên hiểu cách nhìn và quan điểm của các nước
đồng hành với họ Mặc dù có nhiều đa dạng văn hóa ở Liên
Minh Châu Âu, các nước thành viên nòng cốt (Pháp, Đức, Ý,
Anh) đều chia sẻ việc kế thừa Thiên chúa giáo từ xa xưa và đều
cùng nhận thức chung họ là người Âu Châu
Ngôn ngữ, như là một phần của văn hóa, đã không tạo ra
rào cản nhiều đối với các nước thuộc EU Gần như mỗi người
Âu Châu được giáo dục có thể làm kinh doanh bằng ít nhứt hai
hay ba ngôn ngữ, vì thế sự khác biệt về ngữ học thuộc nhiều ngôn ngữ chủ yếu đã không làm cản trở hoạt động thương mại
giữa các nước thành viên của họ
Trang 10408 CHƯƠNG 7: CÁC KHU VỰC THỊ TRƯỜNG ĐA QUỐC GIÁ VÀ CÁC NHÓM THỊ TRƯỜNG
pha gid, B6 Thuong mai My (DOC) va Uy Ban Thuong Mai
Quốc Tế Mỹ phải xác định được hàng hóa nhập khẩu được bán
ở múc "thấp hơn trị giá bình thường" uà gây ra hoặc de doa
gây ra "thiệt hại đáng bể” cho một ngành sản xuất trong nước Các giai đoạn chúnh của một cuộc điều tra chống bán phá gid tai My:
e Giai đoạn 1: Khởi đều điều tra để áp đặt thuế chống bán phá giá (thông thường là 20 ngày, sau khi có đơn khiếu nại yêu
cầu áp đặt thuế chống phá giá)
e Giai đoạn 2: Điêu tra sơ bộ ủy Ủy Ban Thương Mại Quốc
Tế Mỹ uê thiệt hại (thường là 45 ngày, sơu khi có đơn bhiếu
nai)
e Giai đoạn 3: Xác định sơ bộ của B6 Thuong Mai My (140
ngày, sơu khi bắt đầu điều tra, tối đa là 190 ngày đối uới các trường hợp phúc tạp)
e Giai đoạn 4: Quyết định cuối cùng cia DOC (215 ngày,
sơu khi bắt đầu điều tro, tối đa là 275 ngày)
se Giai đoạn ð: Quyết định cuối cùng của Ủy Ban Thương
Mại Quốc Tế uê thiệt hại (260 ngày, sau khi bắt đầu điều tra)
s Giai đoạn 6: Lệnh úp đặt thuế chống phá giá (khoảng 01
tuần, suu khi có quyết định cuối cùng của Uy Ban Thuong Mai Quốc Tê)
Trang 11
7.2 CÁC MÔ HÌNH CỦA VIỆC HỢP TÁC
ĐA QUỐC GIA
7.2.1 Dẫn Nhập
Các nhóm thị trường đa quốc gia có nhiều hình thức, thay
đổi nhieù về mức độ hợp tác, lệ thuộc lẫn nhau, và mối liên hệ
giữa các quốc gia tham gia
Xét về một số khía cạnh nào đó, Hoa Kỳ là một thí dụ hoàn hảo về việc hội nhập kinh tế - nền kinh tế lớn nhứt thé giới gồm 50 tiểu bang ở lục địa Hoa Kỳ cộng thêm Alaska và
Hawaii, một đồng tiền chung, và lao động hoàn hảo và tính linh hoạt của đồng vốn Tuy nhiên, đó chỉ là một quốc gia,
phần còn lại của thế giới thì sao? Như chúng ta biết, các nỗ lực của Tổ Chức Thương Mại Thế Giới WTO (The World Trade
Organization) là giảm thiểu các hàng rào thuế quan và phi thuế quan (tariff and nontariff barriers) với mục tiêu cuối cùng là mậu dịch tự do toàn cầu (global free trade), nhưng
WTO chuyển động chậm Tiến bộ về việc giảm thuế và phi
thuế quan sẽ xảy ra nhanh hơn ở mức độ khu vực, nơi mà các
quốc gia gắn chặt nhau để cùng tham gia mạnh mẽ vào khối lượng thương mại lẫn nhau Hội nhập kinh tế khu vực diễn ra như thế nào, tại đâu và đưa đến các kết quả tích cực gì trong mậu dịch, đầu tư khu vực và toàn cầu?
Vào giữa cho đến cuối thập niên 1940, nhiều quốc gia đã
nhận ra được nhu cầu phải hợp tác sâu rộng hơn để giúp họ ngoi lên từ các đống tro tàn của Thế Chiến II và thúc đẩy tốc
độ tăng trưởng kinh tế và ổn định trong biên giới quốc gia của
họ, họ muốn giúp đỡ và nhận sự giúp đỡ từ các quốc gia lân,
cận Chương này thảo luận một số hình thức quan trọng của hợp tác kinh tế, như hội nhập kinh tế khu vực mà không để cập đến các hiép dinh hang héa (commodity agreements)
Hội nhập kinh tế khu vực (regional economic integration) là các hiệp định chánh trị và kinh tế giữa các
quốc gia nhằm dành ưu đãi cho các quốc gia thành viên thẽo
Trang 12410 CHƯƠNG 7: CÁC KHU VỰC THỊ TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA VÀ CÁC NHÓM THỊ TRƯỜNG
hiệp định Thí dụ, các nhóm kinh tế khu vực có thể giảm thiểu thuế quan cho các quốc gia thành viên, trong khi vẫn đuy trì
mức thuế quan cho các quốc gia không phải là thành viên của
hiệp định Mức độ hợp tác thấp nhứt thường liên quan ít nhứt
là thương mại, mặc dù các hình thức hội nhập kinh tế cao hơn `
vượt khỏi phạm vi thương mại, nhưng thương mại trong thực tế
vẫn là hòn đá tầng của bất cứ hình thức hội nhập kinh tế khu vực nào Các hiệp định về hàng hóa xuất phát từ việc hợp tác giữa các nhà sản xuất hàng hóa, như các quốc gia sản xuất dầu
hỏa, hay giữa các nhà sản xuất và nhà tiêu thụ hàng hóa, như
cà phê và thiếc
Tại sao phải đặt trọng tâm vào hội nhập kinh tế khu vực
mà không phải đặt trọng tâm vào phạm vi rộng lớn hơn?
Câu trả lời là các cố gắng của khu vực thường có hiệu
quả hơn là các nỗ lực của toàn cầu vì các nỗ lực của toàn thế giới sẽ liên hệ đến rất nhiều quốc gia với các quan điểm hết sức khác biệt Các nhóm khu vực có thể đặt trọng tâm vào các vấn để chung dễ dàng, thuận lợi hơn, do phạm vi hoạt động chỉ gồm một số nước nào đó
Các nhóm mậu dịch khu vực có ảnh hưởng quan trọng đến các chiến lược của các công ty đa quốc gia Các nhóm mậu dịch này có thể xác định quy mô của thị trường khu vực và các quy
tắc mà các công ty tiến hành việc kinh doanh phải hoạt động theo các quy tắc đó Các công ty đang ở trong giai đoạn đầu của việc mở rộng tầm hoạt động ra nước ngoài cần phải hiểu biết các nhóm kinh tế khu vực, ở đó gồm các quốc gia với các địa điểm chế tạo hay các cơ hội thị trường tốt, thuận lợi Khi các
công ty bành trướng hoạt động ra nước ngoài, họ cần phải thay
đổi cơ cấu tổ chức và các chiến lược hoạt động và marketing để
tận dụng được lợi thế của các nhóm mậu địch khu vực mang lại
Như chúng ta biết, các thành viên của WTO được yêu cầu cung cấp cùng các điều kiện thương mại thuận lợi cho tất cả
các thành viên của WTO Tuy nhiên, WTO cũng cho phép vượt
khỏi nguyên tắc này trong trường hợp của các hiệp định
Trang 13thương mại khu vực Gần như tất cả các nước thành viên của
WTO đều đã ký các hiệp định thương mại khu vực RTAs
(Regional trade agreement) với các quốc gia khác Như đã ghi
develop/regional.htm), 107 RTAs đã xuất hiện vào cuối năm
1999 38 RTAs là các hiệp định song phương, và 28 hiệp định; trong số này đều liên hệ đến Liên Minh Châu Âu (EU) Chúng
ta sẽ tập trung vào Liên Minh Châu Âu (the European Union)
và Hiệp Định Mậu Dịch Tự Do Bắc Mỹ NAFTA (the North American Free Trade Agreement) vì mức độ hội nhập cao ở cả hai khu vực trên và nhứt là quy mô và mức độ hội nhập trong
EU Điều đó không có nghĩa là làm giảm tầm quan trọng của các nhóm mậu dịch khác đối với các nước thành viên của họ,
nhưng chúng ta sử dụng hai nhóm đã kể trên để Minh Họa các
loại hội nhập khu vực khác như AFTA ở Đông Nam Á Điều
quan trọng nhứt là tìm hiểu các tổ chức và các hiệp định này ảnh hưởng như thế nào đến chiến lược của công ty
7.2.2 Hội Nhập Kinh Tế Khu Vực (Regional Economic Integration) Hay Các Nhóm Hợp Tác Khu Vực (Regional Cooperation Groups) Một cách hợp lý, hầu hết các nhóm thương mại tự do đều bao gồm các nước trong cùng khu vực của thế giới Các quốc gia
- láng giéng có khuynh hướng ràng buộc trong hội nhập vì nhiều
lý do:
e Vì các nước ở gần nhau nên khoảng đường qua lại giữa các nước sẽ ngắn hơn, đưa đến chỉ phí vận chuyển hàng hóa
sẽ giảm
¢ Sở thích của các người tiêu thụ ở các nước liên hệ cð
khả năng tương tợ nhau và các mạng lưới phân phối hàng có thể được thiết lập dễ dàng tại các nước kể cận nhau
e Các nước láng giềng đều có lịch sử và đều có các lợi ích chung, và do đó họ mong muốn phối hợp các chánh sách
phát triển của họ nhiều hơn (Bela Ballassa, "The Theory of Economic Integration" (Homewood, IL: Irvin, 1961), p.40.)
Trang 14412
Cóc công ty cẩn
điều chỉnh cơ cấu tổ
chức uằ chiến lược
thuong mai khu vue
(RTAs) được đăng ky
uới WTO đều lă RTAs
CHƯƠNG 7: CÂC KHU VỤC THỊ TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA VĂ CÂC NHÓM THỊ TRƯỜNG
Mặc dù không phải lă lâng giểng,
câc nước cũng sẽ hình thănh câc liín minh/câc nhóm/câc hiệp định thương mại, nếu câc ý thức hệ chânh trị của
họ tương đông với nhau Thí dụ, Cu-
ba, vì triết lý về chânh trị vă kinh tế
cộng sản, lă một nước thănh viín của
nguyín khối COMECON (tức Hội Đồng Tương Trợ Kinh Tế: the Couneil for Mutual Economic Assistance), mĩt
hiệp hội câc nước cộng sản đê biến mất khi Liín Xô tan rê
Có bốn loại cơ bản về hội nhập kinh tế khu vực, đó lă:
- Khu mậu dịch tự do - Liín minh
thuế quan - Thị trường chung vă - Hội
nhập kinh tế hoăn toăn
O Khu mau dich tu do FTA (Free Trade Area)
Mục tiíu của FTA lă bêi bỏ câc
thuế quan giữa câc nước thănh viín
Câc hiệp định thương mại tự do
thường bắt đầu một câch khiím tốn bằng câch loại bổ câc thuế quan đối với hăng hóa vốn đê có mức thuế quan thấp, vă thường có một khoảng thời gian thực hiện lă bao
nhiíu năm trong việc loại bỏ tất cả câc loại thuế quan cho tất
cả loại hăng hóa (như câc nước trong khối Hiệp Hội Đông Nam
Â, tức ASEAN đê giảm mức thuế quan đối với đa số mặt hăng nhập từ 0 - 5% từ 1-1-2006) Cùng lúc, câc thuế quan đều bị loại bỏ, câc nước thănh viín của FTA có thể khai thâc câc hình thức hợp tâc khâc, như cất giảm câc hăng răo phi thuế quan
hay mậu dịch về dịch vụ (Trade in services) vă hoạt động đầu
Trang 15tư, nhưng vấn đề trọng tâm vẫn là thuế quan Ngoài ra, mỗi nước thành viên vẫn duy trì mức thuế quan bên ngoài riêng
của mình đối với hàng hóa của các nước không phải là thành
viên của FTA
Q Lién minh thué quan (Customs Union)
Ngoài việc hủy bỏ các mức thuế quan trong nội bộ các nước thành viên, các nước thành viên này ấn định mức thuế suất
chung đối với các nước bên ngoài, khi các hàng hóa được nhập khẩu từ các nước không phải là thành viên Thí dụ, Hiệp Định
Mậu Dịch Tự Do Bắc Mỹ NAFTA (the North American Free Trade Agreement) giữa Canada, Hoa Kỳ và Mexico, đã loại bỏ các thuế quan về mua bán giữa ba nước thành viên này, nhưng
mỗi nước vẫn duy trì thuế quan riêng với thế giới bên ngoài Nếu công ty nước Anh xuất khẩu hàng sang Hoa Kỳ, công ty sẽ
có thể chịu mức thuế quan khác hơn nếu sản phẩm được xuất
đi cho Canada hay Mexico vì mỗi nước trong NAFTA có thể đặt
ra mức thuế riêng của mình đối với các nước bên ngoài (own external rate) Nhưng nếu một công ty Hoa Kỳ xuất khẩu sản
phẩm sang Vương quốc Anh và Pháp, hai nước thành viên của
Liên Minh Châu Âu, đều cùng nằm trong liên minh thuế quan,
sản phẩm nhập vào hai nước này sẽ cùng chịu mức thuế quan như nhau Như vậy, công ty Hoa Kỳ không có lợi ích thuế quan
nào khi họ xâm nhập vào EU bằng cách xuất khẩu vào Anh so với Pháp, tức cũng như nhau
O Thi trường chung (Common Market)
Thị trường chung, như thị trường chung Nam Mỹ
MERCOSUR, déu có tất cả các yếu tố của liên minh thuế quan kết hợp với sự cho phép tự do chuyển dịch (free mobility) cdc” yếu tố sản xuất như lao động và vốn Điều này có nghĩa là lực lượng lao động, thí dụ, được tự do làm việc tại bất cứ quốc gia nào trong thị trường chung mà không có bất cứ sự hạn chế nào
của các nước thành viên
Trang 16414 CHƯƠNG 7: CÁC KHU VỰC THỊ TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA VÀ CÁC NHÓM THỊ TRƯỜNG
H Hội nhập kinh tế hoàn toàn, đầy đủ (Complete
Economic Integration)
Các quốc gia ngay cả tạo ra
việc hài hòa kinh tế (economic
harmonization) nhiều hơn thông
qua việc chấp nhận các chánh
sách kinh tế chung Thí dụ, EU đã thiết lập một đồng tiền chung
* Liên mình thuế | hoàn toàn (Euro) cùng với một
chung đối uới cúc | Central Bank) chung Mức độ hội nước bên ngoài nhập này tạo ra mức độ hội nhập
e Thi trường | chánh trị giữa các nước thành
chung - linh động uề | viên, tức là họ sẽ mất đi phần nào các yếu tố sản xuất quyền tối thượng (sovereignty)
» Hội nhập kính | quốc gia Có thể nói không có khu
tế - phối hợp chánh | vực nào trên thế giới đạt đến mức sách tài chánh va | hội nhập kinh tế hoàn toàn, kẻ cả
Việc hội nhập kinh tế khu vực có thể tác động đến các
nước thành viên về các khía cạnh xã hội, văn hóa, chánh trị và kinh tế Thí dụ, trước khi có hiép dinh NAFTA, Canada cé được ngành phim ảnh tuy nhỏ nhưng lại thành công Tuy nhiên, việc cắt giảm các hàng rào mậu dịch có nghĩa là các phim của Mỹ sẽ tràn qua thị trường Canada Các đơn vị tỉnh
bang kiểm soát việc phân phối phim ở Canada và một tỉnh đó
là Quebec, yêu cầu các phim nước ngoài, bao gồm cả Mỹ, phải chịu sự phân loại chặt chẽ hơn của chánh quyển trước khi
phim được bán hay phân phối ở Canada Trong các cuộc đàm
phán của NAF'TA, chánh phủ Canada không muốn thay đổi các hạn chế này nhằm bảo vệ ngành phim ảnh trong nước của
Trang 17Hội nhập khu
Uực có các hiệu qua
uễ xã hội, uốn hóa,
hiệu quả sang công
ty có hiệu quả khi
các hàng rào thương
mọi không còn nữa
e Các hiệu quả
có tính chất “động”
của hội nhập tăng
trưởng chung trong
xuất đại quy mô
mình Các hạn chế được bổ sung của
Canada có nghĩa là các phim ảnh của
Mỹ sẽ được phân phối ít hơn tại
Canada so với trong trường hợp hai nước môi trường mậu dịch tự do
Các công ty đa quốc gia (MNCs)
đầu đặc biệt liên hệ với các hiệu quả kinh tế của việc hội nhập Thực vậy,
việc đưa vào các hàng rào thuế quan
và phi thuế quan làm phá vỡ luồng chuyển dịch tự do của hàng hóa (the
free flow of goods), đã làm ảnh hưởng
đến việc sử dụng tài nguyên Việc hội nhập kinh tế khu vực làm giảm thiểu hay loại bổ các hàng rào đó đối với các nước thành viên Việc hội nhập
kinh tế khu vực tạo ra cả các "hiệu
ứng tĩnh" (static effects) và các "hiệu ứng động" (dynamic effects)
e Các hiệu ứng "tĩnh", tức là việc
di chuyển các tài nguyên từ các
công ty hoạt động không hiệu quả,
đến các công ty hoạt động có hiệu
quả, khi các hàng rào thương mại bị
hủy bỏ
e Các hiệu ứng "động" cho thấy có các sự biến đổi trong tổng mức tiêu thụ, hiệu quả bên trong và bên ngoài đo sự gia
tăng quy mô tiêu thụ của thị trường Sự giảm bớt các hàng
rào mậu dịch sẽ tự động làm tăng trưởng mức cầu Khi các
tài nguyên được chuyển sang cho các người sản xuất có hiệu
quả hơn, các công ty có thể tăng sản lượng để tận dụng thị trường lớn hơn Sự thay đổi có tính cách “động” về quy mô
thị trường đã cho phép công ty sản xuất sản phẩm với giá rẻ hơn vì định phí của công ty có thể càng lúc càng được trải rộng ra cho ngày càng nhiều đơn vị sản phẩm hơn.
Trang 18416 CHƯƠNG 7: CÁC KHU VUC THỊ TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA VA CAC NHÓM THỊ TRƯỜNG
Hiệu quả có tính chất “động” của sự hội nhập: Khi thị trường được mở rộng, công ty có thể đạt được mức tiết kiệm
chi phí trung bình trên một đơn vị sản phẩm, nhờ tăng sản
lượng trong sản xuất
"Hiệu ứng động” quan trọng là sự gia tăng tính hiệu quả do
cạnh tranh tăng lên Nhiều công ty ở Châu Âu cố gắng phát triển bằng con đường hội nhập và tiếp quản các công ty khác nhằm đạt được quy mô sản xuất cần thiết để cạnh tranh trong
các thị trường lớn rộng hơn
e "Các hiệu ứng tĩnh" có thể phát triển khi hai điểu kiện
sau đây xảy ra:
- Việc tạo lập thương mại (Trade creation):
Nói đơn giản, việc tạo lập thương mại có nghĩa là tạo ra
sự mua bán, trao đổi khi hoạt động sản xuất đi chuyển từ nhà sản xuất này đến nhà sản xuất có hiệu quả hơn vì các lý
do lợi thế so sánh cho phép các người tiêu thụ có thể tiếp cận với các sản phẩm nhiều hơn với giá thấp hơn, nếu so với lúc chưa có hội nhập kinh tế Các công ty đã được bảo hộ ở thị
trường trong nước mình sẽ phải đối mặt với các vấn để thực tế
khi các rào cản bị loại bỗ và họ phải nỗ lực cạnh tranh với các
nhà sản xuất có hiệu quả hơn (Điều này cũng hoàn toàn đúng với Việt Nam) Cạnh tranh sẽ là yếu tố tiến bộ trong sản xuất Các công ty có khả năng xuất khẩu nhưng không thể xuất khẩu
sang nước khác, mặc dù họ sản xuất có hiệu quả hơn các nhà
sản xuất của nước đó, bây giờ họ có thể xuất khẩu khi các rào
can thương mại bị xóa bỏ Do đó, các sản phẩm của họ sẽ có
mức cầu nhiều hơn vì đối với nước được bảo hộ trước đây, mức cầu đối với các sản phẩm kém hiệu quả sẽ bị sụt giảm, mà mua các sản phẩm khác có giá rẻ, chất lượng tốt
«Ổ Việc chuyển dịch thương mại (Trade diversion):
Thương mại sẽ chuyển dịch sang các nước trong nhóm vì không tốn nhiều chi phí so với chi phí mậu dịch phải trả với các
Trang 19Chỉ phí trên
tung don vi sản
phẩm sẽ giảm khi số
don vi sdn xudt gia
tăng; điêu này sẽ xảy
ra trong hội nhập
hinh tế khu vue vi
quy mô thị trường
- khu méu dich tự do
liên minh thuế
0ê địa điểm đối uới
các nhà đầu tư nước
ngoài do quy mô thị
trường gia tặng
nước không nằm trong nhóm, mặc dù
công ty không thuộc thành viên của
nhóm có thể sản xuất hiệu quả hơn
trong trường hợp không có các hàng rào thương mại Thí dụ, các công Ay
Mỹ nhập khẩu cùng loại sản phẩm từ Mexico và Đài Loan, Nếu Mỹ đã ký kết
gia nhập Khu Mậu Dịch Tự Do (FTA) với Mexico, chứ không phải với Đài Loan; một số vụ mua bán sẽ được
chuyển từ Đài Loan sang Mexico để được hưởng lợi về việc hủy bỏ các thuế
quan giữa Mexico và Mỹ Tuy nhiên,
điều này không có nghĩa là sản phẩm
của Mexico đều tốt hơn hay rẻ hơn sản
phẩm Đài Loan (do không có hội nhập), nhưng vì thuế quan nhập khẩu vào Mỹ thấp hơn giúp cho Mexico đạt
được khả năng cạnh tranh trên thị trường Mỹ so với Đài Loan
Các hiệu ứng có tính chất “động”
của việc hội nhập xảy ra khi các rào
cần mậu dịch hạ xuống và quy mô thị
trường sẽ gia tăng Thí dụ, Argentina,
một nước có 35,7 triệu dân, là thành viên của tổ chức MERCOSUR, một thị trường bao gồm: Argentina, Brazil,
Paraguay và Uruguay Quy mô của thị
trường MERCOSUR là 207,7 triệu dân Các công ty Mexico có thể xuất khẩu sang các nước láng giểng của mình khi
không có hiệp định thương mại, nhưng thuế quan cao của thị trường chung
này có thể làm hạn chế khả năng cạnh
Trang 20418 CHƯƠNG 7: CÁC KHU VỰC THỊ TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA VÀ CÁC NHÓM THỊ TRƯỜNG
tranh của Mexico trên thị trường của MERCOSUR Tuy nhiên,
khi các hàng rào mậu dịch MERCOSUR giảm xuống, quy mô thị trường này đối với các công ty Argentina sẽ gia tăng mạnh
Vì quy mô thị trường lớn hơn, các công ty Argentina có thể gia
tăng sản lượng của mình, điều này sẽ làm cho các chi phí trên
từng đơn vị sản phẩm thấp hơn, một hiện tượng mà chúng ta goi la "gidm phi theo quy m6 san xuAt" (economies of scale) Các công ty có thể sản xuất rẻ hơn, diéu nay là tốt vì các công
ty buộc phải sản xuất có hiệu quả hơn để tổn tại trên thị trường Hiệu quả có tính năng động quan trọng khác là việc gia tăng tính hữu hiệu trong sản xuất khiến gia tăng khả năng
cạnh tranh Nhiều MNCs ở Âu Châu đã nỗ lực bành trướng hoạt động thông qua việc sáp nhập và mua lại (M&A) để hoàn
tất quy mô sản xuất cần thiết để tăng khả năng cạnh trah trên
thị trường lớn rộng hơn
7.2.4 Các Nhóm Mậu Dịch Khu Vực Chủ Yếu (Major Regional
Trading Groups)
Có hai cách để xem xét các nhóm mậu dịch khác nhau: xét
theo khía cạnh địa điểm và xét theo hình thức hội nhập Có
các nhóm mậu dịch chủ yếu trong mỗi khu vực địa lý của thế giới Không thể bao gộp mỗi nhóm trong mỗi vùng, vì thế
chúng ta sẽ bao gộp một ít nhóm chủ yếu Tuy nhiên, điểu quan
trọng là phải tìm hiểu mỗi nhóm khu vực đáp ứng cho một
trong số các loại hội nhập đã định nghĩa ở trên: khu vực tự do
- lên minh thuế quan - thị trường chung - hay hội nhập kinh
tế, với hầu hết các nhóm khu vực thuộc loại khu vực mậu dịch
tự do hay liên minh thuế quan
Một liên minh thuế quan cũng là một khu mậu dịch tự do,
và một thị trường chung cũng là một khu mậu dịch tự do và
liên minh thuế quan Hội nhập kinh tế được dùng để bao gồm
mọi thứ Các nhóm mậu địch khu vực được xếp loại như sau và
sẽ được chúng ta thảo luận lần lượt:
(1) Khu Mậu Dịch Tự Do: - Hiệp Hội Mậu Dịch Tự Do Châu
Trang 21Au EFTA (the European Free Trade Association) — Hiép Dinh
Ty Do Trung Au CEFTA (The Central European Frec Trade Agreement) - Hiép Dinh Mau Dich Tu Do Bac M¥ NAFTA (the
North American Free Trade Agreement), va - Hiép Héi Cac
Quéc Gia Dong Nam A ASEAN (the Association of South East Asian Nations)
(2) Liên Minh Thuế Quan: Trường hợp MERCOSUR
(3) Thị Trường Chung: - Cộng Đồng Caribê và Thị Trường Chung (the Caribbean Community and Common Market), - Thị
Common Market) và - Nhóm Adean (Bolivia, Colombia,
Ecuador, Peru va Venezuela)
(4) Hội Nhập Kinh Tế: Liên Minh Chau Au EU (European
Union)
Nói chung, các công ty quan tâm đến các nhóm mậu dịch khu vực vì các thị trường to lớn, các nguồn nguyên liệu, và các địa điểm sản xuất của các nhóm trên Thị trường mới lớn hơn
và giàu có hơn, càng có điều kiện thu hút sự chú ý của các nước
và của các nhà đầu tư chánh trên thế giới
Trang 22420 CHƯƠNG 7: CÁC KHU VỰC THỊ TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA VÀ CÁC NHÓM THỊ TRƯỜNG
Free Trade Area
7.3 CAC THI TRUGNG TOAN CAU VA CAC NHOM THI TRUGNG DA QUOC GIA (GLOBAL MARKETS AND MULTINATIONAL MARKET GROUPS)
Việc toàn cầu hóa các thị trường tái cơ cấu hóa khối Đông
Âu thành các nền kinh tế hướng về thị trường độc lập, việc giải tán Liên Bang Xô-Viết cũ thành các nhà nước độc lập, chiều hướng toàn thế giới nhằm vào việc hợp tác kinh tế, và
gia tăng cạnh tranh toàn cầu đã làm nó trở nên quan trọng; thị trường tiêm năng được xem xét đưới khía cạnh các khu vực
Trang 23của thế giới hơn là theo từng nước một Thí dụ, nhìn vào tiểm
năng thị trường khu vực Đông Nam Á, chứ người ta không chỉ chú trọng vào thị trường Việt Nam hay Thái Lan Các hiệp định hợp tác kinh tế chánh thức như EU là các thí dụ nổi tiếng
về các nhóm thị trường đa quốc gia, nhưng nhiều liên minh
mới đang hình thành, các liên minh cũ đang được tăng thêm
nghị lực, và khả năng các đàn xếp hợp tác mới đang tiến hành giữa các quốc gia
Phần này trình bày thông tin và dữ kiện cơ bản về các thị
trường và các nhóm thị trường ở Âu Châu, Mỹ Châu, Phi Châu
và Á Châu Các hiệp định hợp tác kinh tế hiện tại nằm trong
phạm vi mỗi nước của khu vực này sẽ được xem xét Chúng ta cũng phải nhận thức rằng quy chế về các hiệp định và liên minh hợp tác giữa các quốc gia đều có tính chất cực kỳ linh
động ở một nơi nào đó trên thế giới Nhiều hiệp định hay liên
minh bị lỏng lẻo và có thể ngưng hoạt động hay có thể tái cơ
cấu hóa để trở thành hình thức khác hoàn toàn
7.3.1 Âu Châu
Trong phạm vi Âu Châu, mỗi loại nhóm thị trường đa quốc gia đều có mặt Liên Minh Âu Châu (EU), Khu Kinh Tế Âu Chau (EEA), và Hiệp Hội Thương Mại Tự Do Âu Châu EFTA
(The European Free Trade Association) là các nhóm hợp tác
được thiết lập tốt nhứt Xem Minh Họa 7.2)
Trong tất cả các nhóm thị trường đa quốc gia, các nhóm
kinh tế khu vực rộng nhứt và có ý nghĩa nhứt và xuất hiện đầu
tiên trên thế giới là Liên Minh Âu Châu (EU), tên gọi mới
nhứt EU bắt đầu bằng liên minh thuế quan, nhưng việc thành
lập Nghị Viện Châu Âu (the Euro Parliament) và việc thiết lập
đồng tiên chung, đồng Euro, đã khiến EU trở thành nhóm kinh
tế nhiều tham vọng nhứt trong số các nhóm thương mại khu vực trên thế giới.
Trang 24422 CHƯƠNG 7: CAC KHU VUC THI TRUONG BA QUOC GIA VÀ CÁC NHÓM THỊ TRƯỜNG
Minh Hoa 7.2: Các Khu Vue Thi Trường Âu Châu
Hiệp Hội Liên Dân số GDP* GDP tinh Nhập khẩu Xuất khẩu
Minh Âu Châu (triệu) (tỷ USD} theo đầu hàng hóa hàng hóa (EU) người và dịch vụ và dịch vụ Thành viên : (USD) (tỷ USD) (tỷ USD)
Bỉ 10,4 233,9 22.544 200,2 204,3 Đan Mạch 5,4 163 30.262 66,7 43,8
Bồ Đào Nha 10,4 107,4 10.284 45,7 35 Phần Lan 5,2 126,3 24.225 417 54,1 Thụy Điển 9 250,8 27.998 97 118,2
Liên Hiệp Vương 59,3 1527,3 25.742 475,1 412
Quốc Anh
Cộng Hòa Czech 10,2 59,8 5.866 48,1 43,8 Estonia 1,4 6,6 4.841 5,9 5,1
Cyprus 0,8 97 12647 * -
Latvia 2,3 9,6 4116 5,2 3,9
Lithuania 3,5 14,1 4.078 8,8 7,8 Hungary 10,1 51,7 5103 44,7 41,5 Malta 0,4 3,8 9568 - -
Ba Lan 38,2 117 4634 60 56,7 Slovenia 2 20,8 10.411 13,1 12,5
Cộng Héa Siovak 5,4 22,8 4235 19,7 19,7
ø Các Nước Ứng Viên EU
Bulgaria 7,8 14,4 1.835 10,6 8,9 Croatia 4,4 21,5 4.751 12,8 10,7
Trang 25Romania 21,7 427 1963 21,3 16,9 Turkey 70,7 210,5 2977 69,5 66,3
« Khu Thương Mại Tự Do Âu Châu (EFTA)
iceland 0,3 5,9 30.952 3,4 3,3 Liechtenstein 0,03 - - - `
Thụy Điển 4,6 184,7 40.482 66,3 76,3 Thụy SĩĨ 7,4 248,2 33.785 97,2 112
* Dé-la cố định năm 2000
Source: World Bank, 2003 Copyright © 2003 by World Bank
Minh Họa 7.3: Từ Cộng Đông Than uà Thép Âu Châu đến
Liên Minh Tiên TỆ
4951 Điểu ước Paris (Treaty of Cộng đồng Than và Thép Âu Châu
Paris) : (ECSC) (các thành viên sáng lập
là Bỉ, Pháp, Đức, Ý, Luxembourg
và Hòa Lan)
1957 Điều ước Rome Bản thiết kế, Cộng Đồng Kinh Tế
Âu Châu (EEC)
1958 Cộng đồng kinh tế Âu Châu Các thành viên sáng lập ECSC
phê chuẩn Thị trường chung được
1960 Hiệp hội thương mại tự do Au Do Áo, Đan Mạch, Phần Lan, Tây Châu Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ và
Vương quốc Anh thiết lập
1973 Banh truéng , Đan Mach, Ái Nhĩ Lan và Anh
tham gia EEC
1979 _ Hệ thống tiền tệ Âu Chau Đơn vị tiền tệ Âu Châu (ECU) được
sáng lập Tất cả thành viên trừ-
Anh chấp thuận duy trì tỷ giá của
họ trong phạm vi biên độ đặc biệt
1981 Bành trướng Hy Lạp gia nhập EEC `
1985 Chương trình thị trường hợp Bạch thư đối với hành động giới
nhút 1992 thiệu Nghị Viện Âu Châu
1986 Bành trướng Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha gia
: nhập EEC
1987 Luật hợp nhứt Âu Châu Được phê chuẩn, với thực hiện
day du nam 1992
Trang 26CHƯƠNG 7: CÁC KHU VỤC THỊ TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA VÀ CÁC NHÓM THỊ TRƯỜNG
Điều ước về Liên Minh Âu
Châu
Âu Châu 1992
Liên Minh Âu Châu
Khu Kinh Tế Châu Âu
Bành trướng
Điều ước Amsterdam
Liên minh tién té
Tiền giấy và tiền kim loại
Bành trướng
(1-1)
Cũng được biết dưới tên Điều ước Maastricht Bản thiết kế cho Liên minh kinh tế và tiền tệ (EMU)
Luật hợp nhứt Châu Âu có hiệu lực (1-1-1992)
Điều ước Liên Minh Âu Châu (Điều
ước Maastricht) có hiệu lực, với liên minh tiền tệ vào năm 1999 EEA được thành lập với các hội
viên của EU và Thụy Điển và Ái
Tỷ giá chuyển đổi được ấn định
và đồng EURO được ngành ngân
hàng và tài chánh sử dụng Giá
tiêu thụ được ấn định bằng đồng tiền địa phương và đồng euros Lưu thông tiền giấy và tiền kim
loại euro bắt đầu ngày 1 - † và quy
chế pháp lý về tiền giấy và tiền kim loại quốc gia bị hủy ngày 1 - 7
- 2002
10 quốc gía mới tham gia EU
Bulgaria và Romania trở thành thành viên 26 và 27 của EU
Source: “Chronology oƒ the EU”, tuutu.europd.eu.tnt |(select Abe)
a Su Tiến Triển Của Châu Âu Đến Việc Hội Nhập
Thế Chiến II đã để lại một nên kinh tế yếu kém cũng như
sự hủy diệt về con người khắp cả Châu Âu Các nhà lãnh đạo chánh trị Âu Châu nhận thức rằng họ cần hợp tác nhiều hơn
và họ đã cố gắng xác định mô hình hợp tác nào thích hợp Để
giúp tái thiết Châu Âu, Quốc Hội Hoa Kỳ đã thông qua Kế
Hoạch Marshall (tên của tướng Mỹ đã đề ra kế hoạch tái thiết
Âu Châu với sự trợ giúp của Mỹ sau Thế Chiến II) (The
Trang 27Marshall Plan) viện trợ trọn gói 13 tỷ USD do Châu Âu Việc tái thiết này đã lập ra Tổ Chức Hợp Tác Kinh Tế Châu Âu
OEEC (Organization for European Economie Cooperation) gồm
16 quốc gia OEEC thực hiện Kế Hoạch Marshall và cũng nghĩ tìm cách ổn định tiển tệ, kết hợp các sức mạnh kinh tế Châu
Âu, và cải thiện các mối liên hệ thương mại
Tuy nhiên, OEEC không đủ mạnh để tạo ra sự tăng trưởng kinh tế cần thiết Hơn nữa, Châu Âu cân nỗ lực hợp tác Sáu nước chủ yếu: Bỉ, Pháp, Đức, Ý, Luxembourg, và Hòa Lan, đã
gặp gỡ nhau để thiết lập Cộng Đểng Than và Thép Châu Âu
ECSC (the European Coal and Steel Community) Một thời gian ngắn sau khi lap ECSC, hai tổ chức khác được thành lập:
Cộng Đồng Kinh Tế Châu Âu EEC (the European Economic Community) và Cộng Đồng Năng Lượng Nguyên Tử Châu Âu EURATOM (the European Atomic Energy Community) Nhu
ghi nhận trong Minh Họa 7.3, sau cùng EEC nổi lên như một
tổ chức cùng mang Châu Âu vào khối mậu địch mạnh nhứt trên thế giới Khởi đầu, các mục tiêu cia EEC la:
® Loại bỏ các thuế quan giữa các nước thành viên
(Elimination of customs duties between members states)
e Thiết lập biểu thuế quan chung đối với các nước bên
ngoài khối (Establishement of an external common
customs tariff)
e Giới thiệu một chánh sách chung vê nông nghiệp và vận tải (Introduction of a common policy for
agriculture and transport)
e© Tạo lập Quỹ Xã Hội Chung (a European Social Fund)
(Creation of a European Social Fund) `
Thiết lập Ngân Hàng Đầu Tư Châu Âu (Establishement
® Triển khai các mối quan hệ chặt chẽ hơn giữa các
nuée thanh vién (Development of closer relations belween member states)
Trang 28426 CHUONG 7: CAC KHU VUC THI TRUONG BA QUOC GIA VÀ CÁC NHÓM THỊ TRƯỜNG
EEC thừa nhận sự hội nhập kinh tế giữa các quốc gia Châu Âu nhằm tạo ra sự lưu thông tự do các tài nguyên, làm hài hòa các chánh sách và tạo ra thuế suất chung đối với các quốc gia bên ngoài khối
b Đại Cương uê Lịch Sử EU
Các cột mốc thời gian quan trọng của EU được tóm tắt trong Minh Họa 7.4 Khi các cánh cửa đối với EEC được mở vào ngày 1-1-1958, nhiều định chế được thiết lập để quy định các vấn để của nhóm Lập tức, EEC loại bỏ các thuế quan nội
bộ để các thị trường Châu Âu hội nhập chặt chẽ hơn và hơn
nữa sẽ cho phép hợp tác kinh tế để tránh sự xung đột về chánh
trị Hội nghị lần đầu về cắt giảm thuế quan bắt đầu vào năm
1959, và tất cả các loại thuế quan nội bộ đều bị hủy bỏ vào năm 1967 Vào lúc đó, một biểu thuế quan chung đối với các nước bên ngoài khối đã được thiết lập; điểu này đã biến đổi
EEC từ một khu mậu dịch tự do (FTA) thành liên minh thuế
quan Sau đó, tên REC đã đổi thành Cộng Đêng Châu Âu EC
(the Buropean Community)
Vào năm 1962, một thời gian ngắn sau khi hội nghị về cắt giảm thuế quan xảy ra, EEC đã thiết lập Chánh Sách Chung Nông Nghiệp (the Common Agricultural Policy), một chương trình quan trọng được thiết kế nhằm ổn định việc sản xuất
lương thực ở Châu Âu và bảo đảm mức sống sung túc cho các nông gia Châu Âu Thông qua một loạt các trợ cấp, việc chỉ tiêu lớn nhứt trong ngân sách của cộng đồng đã đạt đến 45 tỷ USD vào năm 1999 và các hình thức bảo hộ khác; các nông gia Châu Âu đã được bảo đảm có mức thu nhập thỏa đáng và có
khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới Các người tiêu thụ Châu Âu, mặc dù đã tiếp cận với các nông phẩm được sản xuất bên trong thị trường, phải trả tiên với giá đắt để nâng đỡ
ngành nông nghiệp trong nước, thông qua các thuế trị giá gia tăng Mặc dù chỉ sử,„dụng 4% lực lượng lao động ở Châu Âu,
việc vận động hậu trường (lobby) về nông nghiệp cực kỳ mạnh
mẽ và đây yếu tố chánh trị và là nguồn quan trọng ảnh hưởng
Trang 29đến chánh sách chánh trị và kinh tế Châu Âu
Nhiều nước đã gia nhập EC trong hai thập niên sau đó Minh Họa 7.2 cung cấp dòng thời gian đối với hội viên của
EEC và Hiệp Định Mậu Dịch Tự Do Châu Au EFTA (the European Free Trade Agreement), một nỗ lực hội nhập khác
của Châu Âu bắt đầu năm 1960 với Khu Mậu Dịch Tự Do (FTA)
và sau đó quyền hành và ảnh hưởng đã bị mất đối với EEC
Hình 7.4: Dòng Thời Gian Đối Với Tư Cách Thành Viên
' Tay Ban Nha
¡ Thụy Điển ¡ Phần Lan gia nhập
M Anh rồi | Ao, Phan Lan,
| Luxembourg EFTA va ¡ Thụy Điển rời
Trang 30428 CHƯƠNG 7: CAC KHU VUC THỊ TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA VÀ CÁC NHÓM THỊ TRƯỜNG
SỰ XUẤT HIỆN ĐỒNG EURO Ở ÂU CHÂU
*
LẮNG
Tiền Giấy: Có 07 loại tiên giấy Euro uới các màu sắc có bích
cỡ khác nhau, có ghi số ð00, 200, 100 50, 20, 10 uà 5 Euros Cac
thiết kế biểu tượng hóa uiệc kế thừa nên kiến trúc của Âu Châu, uới các cửa sổ va cổng uào ở mặt trước như là biểu tượng của
tỉnh thân cởi mở (openess) uà hợp tác trong EU Mặt trái làm
nổi bật chiếc cầu từ một thời đại đặc biệt, một ẩn dụ uê truyền
thống giữa dân chúng của Âu Châu uà phân còn của thế giới
Tiền kim loại: có 08 loại euros béng kim loai, cé ghi số 2
va 1 euros, sau đó là số 50, 20, 10, 5, 2 va 1 xu (cent) Méi
đồng tiền bím loại sẽ mang một gương mặt Âu Châu chung,
một bản đô của Liên mình Âu Châu so uới các sự kiện của các đường ngưng: theo đó các ngôi sao của lá cờ Âu Châu gắn uào Ở mặt phải, mỗi quốc thành vién sẽ trang trí các đồng tiền uới các động cơ riêng của họ, thí dụ, Vua của Tây Ban Nha hay một uài anh hùng quốc gia Chi viét tat tranh thie ctia euro la “EUR”
c Cơ Cấu Tổ Chức Của EU
Khởi đầu, cơ cấu tổ chức của EU bao gồm Ủy Ban
(Commission), Nghi Vién (the Parliament) Hội Đồng Bộ
Trưởng (the Council of Ministers) và Tòa Án (the Court of Justice), nhu ghi nhan trên trang chủ của EU
Các Định chế của EU được sáng lập nhằm thắt chặt mối
quan hệ hơn giữa các quốc gia thuộc BU Khi các trách nhiệm
của Liên Minh mở rộng, các định chế càng phát triển lớn hơn
và nhiều hơn Trong 20 năm đầu tiên của mình, Ủy Ban để nghị, Nghị Viện cố vấn, Hội Đông Bộ Trưởng quyết định và
Tòa Án giải thích Trong 20 năm qua, Nghị Viện đã trở nên cơ
quan được bầu cử trực tiếp và nắm nhiều quyển lực mới, và
Tòa Thượng Thẩm Châu Âu (European Court of Auditors),
Ngân Hàng Đầu Tư Châu Âu (the European Investment Bank)
Trang 31đã nổi lên như là một nguồn tài chánh quan trọng trong phát triển kinh tế, Ủy Ban Kinh Tế và Xã Hội đã chứng minh cho giá trị của việc tranh luận và hợp tác giữa các đối tác kinh tế
và xã hội và, gần đây nhúứt, Ủy Ban Các Khu Vực (the Committee of the Regions) đã được thiết lập nhằm để xuất các lợi ích và việc đa dạng hóa khu vực
Các Điều Use (Treaties) do cdc nude thành viên ký kết chỉ
phối các hoạt động của các định chế khác nhau của EU Các điều ước này sẽ được tu chỉnh khi các điều kiện thay đổi Trong Chương 3, chúng ta đã thảo luận việc tìm hiểu môi trường chánh trị của mỗi quốc gia, nơi công ty đang hoạt động có tầm quan
trọng như thế nào đối với ban lãnh đạo của các công ty đa quốc
gia Điều này cũng hoàn toàn đúng cho EU Để thành công ở
Chau Au, MNCs can tim hiểu việc điểu hành của EU, cũng như
ho cần tìm hiểu tiến trình điều hành của mỗi nước thành viên riêng lẻ, nơi các công ty đang đầu tư hay đang kinh doanh Các
định chế này thiết lập các thông số (parameters) theo đó các
công ty đa quốc gia phải vận hành, như thế ban lãnh đạo công
ty cần tìm hiểu các định chế đó và các định chế này ban hành các quyết định có thể gây ảnh hưởng đến chiến lược kinh đoanh công
ty Minh Họa 7.5 cung cấp một cơ cấu chung về các định chế của
EU đã vận hành và làm cho phù hợp với nhau như thế nào
Trang 32430 CHƯƠNG 7: CÁC KHU VỰC THỊ TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA VÀ CÁC NHÓM THỊ TRƯỜNG
Minh Hoa 7.5: Cơ Cấu Tổ Chức Của EU
EU vận hành (nhiều hay ít) như thế nào
18 Chánh Quyền Quốc Gia
15 CU Tri Doan Quốc Gia
của lãnh đạo quốc gia và
chủ tịch ủy ban để cung cấp
ở bất cứ đâu) Các thành viên được bầu trực tiếp từ 15 nước
ban (với các nhóm bộ trưởn:
khác nhau về nông nghiệp,
Ủy Ban Brussels
(20 thành viên do các chánh `
phủ chỉ định; độc lập với quyền lợi quốc gia mình)
Các Tổ Chức Quốc Gia Ủy Ban Kinh Tế Đại Diện
(Các nhân viên, liên minh >4 và Xã Hội F Thường Trực
thương mại, các nông gia ) (222 ghế) (Thuộc 15 nước
ở Brussels)
Ủy Ban Các Khu Vực a
Mấu chốt cho sự thành công của EU là sự cân bằng giữa
quyền lợi của cả khối và của từng nước một, được giám sát và phân xử bởi 4 cơ quan chủ yếu sau: Uy Ban Chau Âu, Hội Đồng Châu Âu, Nghị Viện Châu Âu và Tòa Án Châu Âu
(1) Uy Ban Chau Au (European Commission)
Trang 33Vào lúc kết thúc năm 1999, Ủy Ban Châu Âu gồm 20 người, 2 đến từ Pháp, Đức, Ý, Tây Ban Nha và Anh, và một
người đến từ mỗi nước thành viên khác Các cá nhân này đều
có địa vị cao trong các chánh phủ quốc gia liên hệ của họ, trước
khi họ gia nhập Ủy Ban; do đó họ đều liên hệ nhau chặt chẽ về
phương diện chánh trị Tuy nhiên, họ được yêu cầu hoạt động một cách độc lập, vì quyền lợi của EU hơn là vì quyền lợi đối với chánh phủ từng nước của họ Ngoài ra, có 15.000 người tham mưu làm việc với các khả năng khác nhau Ủy Ban cung cấp đường lối lãnh đạo và khuynh hướng chánh trị cho EU Mục đích cơ bản đối với Ủy Ban là hoạt động như một chánh quyền siêu quốc gia (a supranational government) đối với
Châu Âu Có ba chức năng phân biệt của Ủy Ban:
*® Khởi đầu các đề xuất lập pháp
* _ Người bảo vệ các điều ước (the treaties)
* Người quản trị và người thi hành các chánh sách và
các mối quan hệ thương mại quốc tế của EU
- Tiến trình làm luật bắt đầu với để xuất từ Ủy Ban, cơ quan này tập hợp các thông tin từ các ủy ban bầu cử của từng nước khác nhau và cố gắng xác định đâu là lợi ích tốt nhứt của
Cộng Đông Việc làm luật phải báo đảm lợi ích của Cộng Đồng
(tức EU) hơn là lợi ích của từng nước thành viên
- Với tư cách người bảo vệ các điểu ước, Ủy Ban xác định
xem các nước thành viên nào áp dụng đúng hoặc không đúng
luật pháp của EU (EU legislation) Nếu các nước không áp dụng đúng luật, Ủy Ban có thể phạt các nước hay các công ty,
- Ủy Ban quản trị ngân sách hàng năm của EU, quản trị
EU, và đàm phán các hiệp định thương mại
Có 26 văn phòng Tổng Giám Đốc (DG) thực hiện các công việc của Ủy Ban Một số DG chủ chốt có mối quan hệ thương
mại với từng nước thành viên, các nhóm thương mại khu vực
như NAFTA và Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO), việc
Trang 34432 CHƯƠNG 7: CÁC KHU VỤC THỊ TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA VÀ CÁC NHÓM THỊ TRƯỜNG
cạnh tranh trong nội bộ EU, các vấn đề tiền tệ, và chánh sách đối ngoại Đặc biệt hơn cả, DG chịu trách nhiệm về chánh sách
thương mại quốc tế, các mối quan hệ chánh trị và kinh tế đối
ngoại với các nhóm thương mại khu vực khác như NAFTA và APEC (Diễn Đàn Kinh Tế Châu Á - Thái Bình Dương), và các mối quan hệ đối ngoại trong lãnh vực năng lượng nguyên tử Công việc của DG đã có ảnh hưởng trực tiếp đến các công ty
xuất khẩu cho EU hay nhập khẩu từ EU
Ủy Ban Châu Âu đặt trụ sở tại Brussels, Bi và cần lưu ý
là họ có nhiệm vụ đối với EU nhiều hơn là trách nhiệm đối với chánh phủ từng nước, mặc dù họ được bổ nhiệm bởi
nhiều chánh phủ khác nhau
(2) Hội Đông Châu Au (European Council)
Hội Đồng này cũng được biết với tên Hội Đồng Bộ Trưởng
(Couneil of Ministers), gồm các bộ trưởng khác nhau của các
nước thành viên Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là có đúng 15 thành viên của Hội Đồng thuộc EU (một người cho
mỗi nước thành viên vào cuối năm 1999) Có hơn 25 Hội Đồng khác nhau, như Hội Đồng Các Bộ Trưởng Nông Nghiệp (the
Agriculture Council of Ministers) gồm Các Bộ Trưởng Nông Nghiệp của tất cả các nước thành viên Đây là Hội Đồng đặc biệt mà các thành viên tiêu biểu cho các chánh quyển của từng nước thành viên quyết định các vấn để liên hệ đến nông
nghiệp
Trong nhiều khía cạnh, Hội Đồng lại có tính chat dan chủ nhiều hơn Ủy Ban vì các thành viên của họ đều là các viên chức được bầu ở các nước bản địa của họ Hội Đồng Bộ Trưởng
do một chủ tịch chủ tọa, vị chủ tịch này được cử luân phiên
nhau giữa các nước thành viên, cứ mỗi 6 tháng một lần
Hội Đồng Châu Âu có một số quyển hành to lớn vì Hội
Đẳng có thể chấp nhận, tu chánh, hay không thi hành luật pháp do Ủy Ban Châu Âu để nghị Hội Đồng có tiếng nói sau
cùng trong các vấn để lập pháp và có hợp tác với Nghị Viện Vì
Trang 35vai trò của Nghị Viện Châu Âu đã được tăng cường trọng các
năm gần đây, Điều Ước về EU cung cấp thủ tục đồng quyết
định (a co decision procedure), theo đó cả Hội Đông và Nghị
Viện đều phải chấp nhận một phạm vi rộng về luật:pháp
Hội Đồng đặt trụ sở tại Brussels, Bỉ
(3) Nghị Viện Châu Âu (The European Parliament)
Nghị Viện Châu Âu, gọi tắt là Nghị Viện, gồm 626 thành
viên được bầu mỗi 5 năm một lần và tính cách hội viên của Nghị Viện dựa trên quy mô dân số của từng quốc gia thành viên EU Số thành viên của Đức là 99 và Luxembourg là 6 Các thành viên được bầu trực tiếp tại mỗi nước, và họ tiêu biểu cho những thái độ cực đoan của quang phổ chánh trị và trên 100
đảng phái chánh trị khác nhau, mặc dù các thành viên được tập hợp thành 8 nhóm chánh trị khác nhau Nghị Viện hiện nay đã trở thành cơ quan có quyển lực mạnh hơn, kể từ lúc mới
bắt đâu thành lập Ban đâu, Nghị Viện đơn giản là một cơ
quan cố vấn (an advisory body), nhưng các trách nhiệm của Nghị Viện đã được mở rộng thông qua Luật Hợp Nhứt Châu Âu
(the Single European Act) và Điều Ước Liên Minh Châu Âu
Năm 1993 (the.Treaty of the European Ủnion of 1993)
Ba trách nhiệm chủ yếu của Nghị Viện là Quyền Lập Pháp (Legislative power), Kiểm Soát Ngân Sách (Control over the budget)và Giám Sát Các Quyết Định Thi Hành
(Supervision of executive decisions)
Ủy ban giới thiệu luật pháp của cộng đồng Nghị Viện Nghị
Viện phải chấp thuận luật trước khi đệ trình nó cho Hội Đồng
để được chấp thuận Nghị Viện có thể chấp thuận luật, sửa đổi
nó, hay bác bổ nó một cách triệt để
Nghị Viện cũng chấp thuận ngân sách của EU mỗi năm và giám sát việc chi tiêu của tổ chức này
(4) Toa An Chéu Au (The European Court of Justice)
Tòa Án bảo đảm việc giải thích và áp dung thích hợp các
Trang 36434 CHƯƠNG 7: CÁC KHU VỰC THỊ TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA VÀ CÁC NHÓM THỊ TRƯỜNG điều ước của Châu Au
Các nước Thành Viên, các định chế của Cộng Đồng, hay các cá nhân và các công ty có thể mang các tranh chấp đến
Tòa Án Tòa Án là một tòa phúc thẩm (an appeals court) đối
với các cá nhân và các công ty, và các tổ chức; các bên liên hệ này sẽ bị Ủy Ban phạt khi ho vi phạm Luật Về Điều Ước (Treaty Law) Có 15 thẩm phán, một đến mỗi nước thành viên
Lý do tại sao Tòa Án có liên quan đối với các công ty quốc gia,
vì mối quan hệ của Tòa Án hầu hết đều là liên quan đến các
vấn đề kinh tế Thực khó xác định được triết lý của mỗi thẩm
phán là gì, vì Tòa Án không bày tổ các quan niệm của họ
nhằm bảo đảm lợi ích của quốc gia họ không được đưa vào trong tiến trình làm quyết định
(ã) Các Định Chế Khác Của EU
Như đã nói, các định chế đã nêu trên đều là các định chế
cơ bản để quản lý các hoạt động của EU Tuy nhiên, còn có các
định chế khác tổn tại, như Tòa Phúc Thẩm Châu Âu (the
European Court of Auditors), Ngân Hàng Đầu Tư Châu Âu (the
European Investment Bank), Uy ban Kinh Tế và Xã Hội (the
Economic and Social Committee), Uy Ban về Các Khu Vực (the
Committee of the Regions), Kiếm Soát Viên Châu Âu (the
Buropean Ombudsman), và Ngân Hàng Trung Ương Châu Âu
(the European Central Bank) Muốn biết thêm thông tin về các
tổ chức trên có thể tim Website của EU: http:/europa.eu.int/insten.htm Tat cả các tổ chức này đều đóng một vai trò quan trọng để hỗ trợ cho các định chế khác
EU trở thành khối kinh tế đáng kể Tuy nhiên, thời kỳ đầu của
Trang 37thập niên 1980 là thời kỳ khó khăn đối với EU Từ năm 1970 đến 1975, tổng sản lượng nội địa (GDP) của EU có mức tăng trưởng trung bình 2,7%/năm, nhưng con số này đã rơi xuống
vào khoảng 1,4%/năm từ 1980 đến 1985 Trái lại, Hoa Kỳ đã
đạt mức tăng trưởng kỷ lục 2,2% và 2,5% lan lượt trong suốt
đó, chủ tịch Ủy Ban Châu Âu đã quyết định loại bỏ các rào cần còn lại để tiến sang thị trường tự do, như loại bỏ các đến thuế
quan (customs posts), các thủ tục xác nhận khác nhau ở biên
giới, thuế suất thuế trị giá gia tăng, và thuế hàng hóa nội địa
Hậu quả là EU đã công bố bản báo cáo năm 1935 rằng có 282
để nghị mà EC cân ban hành để hoàn thành một thị trường nội bộ trong EU Ngày thực hiện các để nghị mục tiêu đó là ngày 31-12-1992 Khái niệm về thị trường hợp nhứt được triển
khai và có hiệu lực pháp lý do Luật Hợp Nhứt Châu Âu (the
Single European Act) năm 1987 đề ra Một khi EU chấp thuận các để nghị, được gọi là các sách chỉ dẫn, các để nghị này chuyển giao cho các nước thành viên để đưa vào trong luật
quốc gia của mỗi nước
Không phải tất cả các điều trong các sách chỉ dẫn đều có hiệu lực vào cuối năm 1992, và Thị Trường Hợp Nhứt (the
Single Market) thực sự là một tiến trình đang thực hiện Một cuộc thăm dò của cộng đồng kinh doanh Châu Âu vào cuối năm
1999 đã khám phá rằng niềm tin vào thị trường nội bộ thống nhứt vẫn còn cao Tuy nhiên, cộng đồng kinh doanh cũng khám phá một số trở ngại đối với thị trường thống nhứt Các trở ngại được kể thông thường nhúứt là:
* Các chỉ phí bổ sung làm cho sản phẩm và dịch vụ thích
Trang 38436 CHƯƠNG 7: CÁC KHU VỤC THỊ TRƯỜNG BA QUỐC GIA VÀ CÁC NHÓM THỊ TRƯỜNG
ứng với các đặc điểm của từng quốc gia
*® Việc xác nhận hay các thủ tục chấp nhận tại biên giới
khác nhau giữa các nước khiến làm mất thời giờ khi di chuyển
* Các sự trợ giúp của nhà nước tạo ưu đãi cho các đối
thủ cạnh tranh
* Các khó khăn liên quan đến hệ thống thuế trị giá gia tăng (VAT) và các thủ tục của VAT (mức thuế VAT tiêu chuẩn khác nhau giữa các nước thành viên)
* Các hạn chế về việc tiếp cận thị trường
e Điêu Ước MAASTRICHT (The Treaty oƒ Maastricbt)
Không bằng lòng với việc hội nhập kinh tế như hình dung trong chương trình Châu Âu 1992, các nhà lãnh đạo EC (Cộng
Đồng Châu Âu) đã họp nhau tại Maastricht, Hòa Lan, vào tháng 12-1991 và đã chấp thuận Điểu Ước Maastricht Điều
Ước đưa EC lên tâm cao hơn, và có hai mục tiêu: lién minh
chánh trị và tiến tệ Triển vọng của liên minh chánh trị đã
đặt ra một số vấn để như tính cách chung của công dân Châu
Âu, quốc phòng, liên doanh với nước ngoài, di dân, và việc đặt
ra các chánh sách, và chánh sách xã hội chung liên quan đến
các điều kiện làm việc và các quyển của nhân viên Ngoài ra, điều ước đã tăng cường nhiều quyển lực cho Nghị Viện bằng cách cho tổ chức này có quyển phủ quyết (veto power) đối với các luật quốc gia mới, như đã được ghi nhận trong phần đầu về,
Nghị Viện Châu Âu.
Trang 39Minh Họa 7.6: So Sánh Dữ Kiện Về ð Nhóm Mậu Dịch Chủ Yéu, 1997 (Comparative data on five major trade groups)
Dan sé GNP GNP Theo Đầu
(Ngàn) (Triệu USD) Người (USD)
xdy ra trong pham
vi méi quan tâm
Tiền Tệ Châu Âu
mới phải hội tụ các
lạm phát uà lãi suất
Điểu Ước Maastricht được soạn thảo một cách khó khăn vì có các
khuynh hướng liên bang mạnh mẽ ở các nước như Pháp và Đức và sự chán
ghét việc kiểm soát quyền hành tập trung từ Brussels đối với từng nước như
Anh và Đan Mạch Các khuynh hướng
về tính cách liên bang đối lập bao gồm trong điều ước về nguyên tác "bổ sung",
ngụ ý sự can thiệp của EC chỉ phải xảy
ra trong phạm vi mối quan tâm chung
và hầu hết các chánh sách phải được thiết lập ở tầm mức quốc gia Hơn nữa, không phải tất cả các quốc gia đều chấp nhận tất cả các điểm trong điều
Đông Tiền Euro
Khía cạnh quan trọng nhứt của
điều ước Maastricht là quyết định chuyển sang một đểng tiền chung ở
Trang 40438 CHƯƠNG 7: CÁC KHU VỰC THỊ TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA VÀ CÁC NHÓM THỊ TRƯỜNG
Châu Âu, với đông tiễn mới có tên gọi EURO Cội rễ cho hệ thống này bắt đầu vào năm 1979, với Hệ Thống Tiền Tệ Châu
Au EMS (the European Monetary System) EMS được thiết lập
dé tao thuận lợi cho mậu dịch giữa các nước thành viên bằng cách giảm thiểu các biến động về tỷ giá
Một loạt các mối quan hệ hối đoái nối kết các đồng tiền
của hầu hết các nước thành viên thông qua mạng lưới ngang
bằng tiền tệ (parity grid) Tỷ giá được thiết lập giữa mỗi cặp
tiên tệ (pair of currencies) Thí dụ, mạng lưới bao gồm tỷ giá
giữa đồng Mark Đức và đểng Frane Pháp, đồng Guilder Hòa Lan và đồng Lira Ý, và v.v Sau đó, mỗi quốc gia buộc phải duy trì mối liên hệ tỷ giá giữa đồng tiên của mình với mỗi đồng tiền khác trong mạng lưới Các tỷ giá có thể thay đổi không hơn 2,25% giá trị của chúng Nếu có áp lực đối với một đồng tiền, chẳng hạn, nếu đồng Mark Đức tăng giá so với đồng
Lira, các chánh quyển Đức và Ý phải can thiệp vào các thị
trường hối đoái để nâng đỡ giá trị của các đồng tiền của họ trong giới hạn 2,25% này bằng cách mua hay bán đông tiển của họ để gây ảnh hưởng đến giá cả của họ
Mặc dù các nỗ lực của EMS để giảm thiểu các biến động tỷ giá, EU đã quyết định ở hội nghị Maastricht rằng bước kế tiếp
là thay thế mỗi đồng tiền quốc gia bằng một đồng tiền Châu
Au duy nhitt (a single European currency) Tuy nhién, để làm
được điều đó, việc hội nhập các nền kinh tế của các nước phải
được thực biện trước tiên Không thể có 15 chánh sách tiền tệ
khác nhau và một đồng tiền Do đó, các nước thành viên phải tiến đến hội nhập các nên kinh tế của họ bằng cách:
*® Reducing infation so that each country's inflation would be no more than 1,5% points above the average of the three lowest inflation rates in Europe (Gidm tỷ lệ lạm phát
để tỷ lệ lạm phát của mỗi nước không vượt quá 1,ð% điểm so
với mức trung bình của ba nước có tỷ lệ lạm phát thấp nhứt
ở Châu Âu)
¢ Reducing long-term interest rates so that each