1. Trang chủ
  2. » Tất cả

VĂN PHÒNG UBND

12 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 148,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VĂN PHÒNG UBND VP UBND TỈNH VĨNH LONG TRUNG TÂM TIN HỌC – CÔNG BÁO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Vĩnh Long, ngày 15 tháng 01 năm 2020 Số 06/QĐ TTTHCB QUYẾT ĐỊNH Về việc Ba[.]

Trang 1

VP UBND TỈNH VĨNH LONG

TRUNG TÂM TIN HỌC –

CÔNG BÁO

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vĩnh Long, ngày 15 tháng 01 năm 2020

Số: 06/QĐ-TTTHCB

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ

và quản lý, sử dụng tài sản công năm 2020 GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM TIN HỌC – CÔNG BÁO TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Nghị định số 141/2016/NĐ-CP, ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và

sự nghiệp khác;

Căn cứ Thông tư 19/2016/TT-BTC, ngày 01/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung chi tiết Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị quyết số 89/2017/NQ-HĐND, ngày 08/12/2017 của HĐND tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành mức chi về công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng; Thông tư 08/2017/TT-BNV, ngày 27/10/2017 quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 1788/QĐ-UBND, ngày 05/7/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh Vĩnh Long;

Căn cứ Quyết định số 86/QĐ-VPUBND, ngày 09 tháng 7 năm 2019 của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ phối hợp của Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long;

Căn cứ ý kiến thống nhất của công chức, viên chức Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh tại cuộc họp ngày 09/01/2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý, sử dụng tài sản công của Trung tâm Tin học – Công báo tỉnh năm 2020 (có Quy chế kèm theo).

Trang 2

Điều 2 Giám đốc và viên chức Trung tâm Tin học – Công báo tỉnh chịu trách nhiệm

thi hành Quyết định này

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký /

- Như điều 2;

- Sở Tài chính;

- LĐVP;

- Kế toán Trưởng VP;

Trang 3

VP UBND TỈNH VĨNH LONG

TRUNG TÂM TIN HỌC –

CÔNG BÁO

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ Chi tiêu nội bộ và quản lý, sử dụng tài sản công

của Trung tâm Tin học – Công báo

(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/QĐ-TTTHCB ngày 15/01/2020

của Giám đốc Trung tâm Tin học- Công báo)

Trung tâm Tin học – Công báo tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý, sử dụng tài sản công để áp dụng trong hoạt động thường xuyên của Trung tâm như sau:

I Nguyên tắc chung:

- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ tin học hóa quản lý hành chính nhà nước của UBND tỉnh giao cho Văn phòng UBND tỉnh; tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin (sau đây viết tắt là CNTT) phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh và hoạt động của Văn phòng UBND tỉnh

- Quản lý, tổ chức các hoạt động của Trung tâm Tin học - Công báo Thiết lập, quản lý, tổ chức vận hành, biên tập và công bố thông tin chính thức về các hoạt động của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh trên Cổng thông tin điện tử tỉnh (Cổng TTĐT) theo quy định tại Nghị định số 54/2016/NĐ-CP của Chính phủ; thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh theo quy định

- Phối hợp với các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố và cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện tích hợp thông tin các dịch vụ công trực tuyến lên Cổng TTĐT tỉnh theo quy định

- Tiếp nhận, trả lời các phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân trên Cổng TTĐT tỉnh (qua hộp thư banbientap@vinhlong.gov.vn) gửi UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các cơ quan hành chính nhà nước có liên quan

- Thiết lập, quản lý và duy trì hoạt động hệ thống Mạng tin học Văn phòng UBND tỉnh Bảo trì hệ thống hạ tầng kỹ thuật, các ứng dụng CNTT đảm bảo công tác quản trị vận hành hệ thống thông tin điện tử, các phần mềm ứng dụng phục vụ công tác quản lý chỉ đạo, điều hành

và lưu trữ hồ sơ điện tử của UBND, Chủ tịch UBND và Văn phòng UBND tỉnh

- Quản lý và vận hành Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành của tỉnh Quản trị kỹ thuật, đầu mối Cổng TTĐT, kết nối Trục liên thông văn bản điện tử của tỉnh với Trục liên thông văn bản điện tử Quốc gia; kiểm soát việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa UBND tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh với Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương Đảm bảo vận hành Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành, Trục kết nối liên thông văn bản điện tử của tỉnh hoạt động ổn định, thông suốt, phục vụ tốt việc trao đổi, gửi, nhận văn bản điện tử cho hoạt động của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; UBND, Chủ tịch UBND tỉnh; các Bộ, ngành

Trang 4

Trung ương; các sở, ban, ngành tỉnh, các đơn vị cấp huyện, cấp xã (liên thông văn bản chỉ đạo, điều hành ngang – dọc của hệ thống)

- Phối hợp với Văn phòng Chính phủ, các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố và cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các giải pháp kỹ thuật đảm bảo vận hành ổn định, an toàn

hệ thống hội nghị trực tuyến tại Văn phòng UBND tỉnh

- Tổ chức thực hiện đối thoại trực tuyến trên Cổng TTĐT giữa Chủ tịch UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Trưởng cơ quan, tổ chức có liên quan với người dân và doanh nghiệp

- Xây dựng, thực hiện Trung hạn và hàng năm, các đề án, dự án về đầu tư phát triển CNTT phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh và hoạt động Văn phòng UBND tỉnh

- Trực tiếp hoặc phối hợp với các đơn vị chức năng thực hiện đánh giá, giám sát, triển khai diễn tập về an toàn thông tin cho Cổng TTĐT tỉnh, các Trang thông tin điện tử thành viên

và các hệ thống thông tin tại Văn phòng UBND tỉnh; đề xuất, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm đảm bảo an toàn thông tin cho hoạt động ứng dụng CNTT của UBND, Văn phòng UBND tỉnh

- Thực hiện nâng cấp, triển khai hệ thống TTĐT theo chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng UBND tỉnh khi được Chủ tịch UBND tỉnh giao

- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh các kỹ năng sử dụng, vận hành các ứng dụng tin học và Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành của tỉnh; thực hiện các công việc trên Cổng TTĐT tỉnh và các Trang thông tin điện tử thành viên

- Tiếp nhận, đăng ký, quản lý và lưu trữ văn bản pháp luật do các cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền ban hành gửi đăng công báo theo quy định của pháp luật

- Tổ chức rà soát, kiểm tra, biên tập, xuất bản các văn bản đăng Công báo trước khi phát hành, công bố Công báo điện tử và quản lý cơ sở dữ liệu văn bản điện tử của các số Công báo

đã xuất bản theo quy định Gửi trả và kiến nghị các cơ quan ban hành văn bản pháp luật chỉnh sửa các sai sót của văn bản (nếu có) trước khi xuất bản, phát hành công bố Công báo điện tử; duy trì hoạt động Công báo điện tử của tỉnh; quản lý và cập nhật cơ sở dữ liệu Công báo của tỉnh lên Công báo điện tử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Dự thảo tham mưu Chánh Văn phòng UBND tỉnh trình UBND hoặc Chủ tịch UBND tỉnh ban hành các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động Công báo và tổ chức, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó sau khi ban hành; tham mưu cho lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh các nội dung liên quan đến việc rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật đăng trên Công báo

- Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn trực tiếp của cơ quan quản lý Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ xuất bản và phát hành Công báo

- Quản lý về tổ chức bộ máy, nhân sự, biên chế được giao, thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức, cộng tác viên (nếu có) của Trung tâm theo phân cấp của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật

Trang 5

- Lập dự trù kinh phí hoạt động hàng năm của Trung tâm; thực hiện việc quản lý, chi tiêu, thanh quyết toán tài chính của Trung tâm; bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Trung tâm; quản lý tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật được giao theo quy định của pháp luật

- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, được ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí hoạt động theo quy định pháp luật

- Định mức chi khoán được xây dựng phù hợp với từng nhiệm vụ được ban hành là căn cứ để Kho bạc Nhà nước tỉnh kiểm soát chi và Sở Tài chính kiểm tra xét duyệt quyết toán

- Các khoản chi tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và các quy định về tài chính hiện hành, đồng thời đảm bảo các điều kiện vật chất cần thiết để cán bộ, công chức (CBCC)

và người lao động của cơ quan hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

- Nêu cao tinh thần trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng tài sản công trong cơ quan

- Phát huy quyền làm chủ tập thể, đồng thời tăng cường công tác tự kiểm tra, giám sát nội bộ trong việc mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản nhà nước, thực hiện chi đúng nguyên tắc, đúng chế độ theo quy định của nhà nước, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu

II Quản lý và sử dụng lao động:

1 Quản lý biên chế:

- Tổng biên chế được giao: 18 biên chế

2 Sử dụng lao động:

- Giám đốc Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh có trách nhiệm phân công nhiệm vụ, theo dõi kiểm tra, quản lý thời gian và trách nhiệm hoàn thành công việc được giao để đánh giá, xếp loại 6 tháng và cả năm cho cán bộ, công chức, viên chức của Trung tâm Đây là cơ

sở để xem xét khen thưởng từ quỹ khen thưởng, phúc lợi của Trung tâm trong thời gian 6 tháng và cả năm

III Quản lý và sử dụng tài sản công

1 Quản lý và sử dụng

- Tài sản công trang bị cho hoạt động của Trung tâm phải thực hiện kiểm kê đánh giá, khấu hao hàng năm theo định mức, đúng quy định hiện hành của Nhà nước

- Phân công công chức, viên chức quản lý sử dụng tài sản vào hoạt động chuyên môn phải đúng mục đích, sửa chữa, thay thế thiết bị phải cập nhật thống kê theo dõi quản lý đúng quy định

2 Sửa chữa nhỏ và mua sắm mới tài sản

- Công chức, viên chức sử dụng tài sản phải thực hiện tự quản lý bảo trì thiết bị, khi bị

hư hỏng cần sửa chữa phải báo cáo đề nghị Giám đốc xem xét quyết định

- Việc sửa chữa, mua sắm tài sản thực hiện theo quy định của nhà nước Thủ tục chi

và thanh quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước

Trang 6

IV Phạm vi quy chế chi tiêu:

1 Chi cho cán bộ, công chức, viên chức:

1.1 Tiền lương theo ngạch, bậc và các phụ cấp:

a) Tổ chức sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác được chủ động sử dụng các nguồn tài chính giao tự chủ để chi thường xuyên, trong đó một

số nội dung chi được quy định như sau:

- Chi tiền lương cho công chức, viên chức, người lao động theo ngạch, bậc, hạng chức danh nghề nghiệp, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương cơ sở, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ các nguồn theo quy định, trường hợp còn thiếu được ngân sách nhà nước cấp bổ sung;

- Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý: Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng tài chính, tổ chức trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác công lập được quyết định mức chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý, nhưng tối đa không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

- Chi phụ cấp làm thêm giờ và phụ cấp trực: Thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC, ngày 05/01/2005 của liên Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn trả lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước

-Tiền công hợp đồng: Thực hiện theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, ngày 17/11/2000 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp

b) Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí quy định

1.2 Chi khen thưởng: Mức chi khen thưởng được thực hiện theo quy định hiện hành

(Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ)

- Được khen thưởng đột xuất 6 tháng và cả năm

1.3 Phúc lợi tập thể:

- Chi thăm bệnh và hữu sự thân nhân gia đình viên chức Trung tâm và công chức, viên chức trong cơ quan

- Chi lễ, tết và trang phục cho công chức, viên chức Trung tâm

- Chi hỗ trợ khám bệnh định kỳ cho công chức, viên chức Trung tâm

1.4 Sử dụng kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên:

- Hàng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có) theo quy định, phần kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:

- Trích để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (bao gồm các khoản chi cho công chức, viên chức đi học ngắn hạn và tập huấn, tiền tài liệu, đào tạo chuyên môn, chuyên viên, ……) (nếu có);

- Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập

Trang 7

- Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi trong đơn vị về thực hiện nhiệm vụ trong năm;

- Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;

2 Chi phí quản lý hành chính:

2.1 Chi phí dịch vụ công cộng như: Điện, nước còn sử dụng chung với Văn phòng

Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Trung tâm thỏa thuận với Lãnh đạo Văn phòng các khoản chi phí này cho phù hợp (có biên bản thỏa thuận về chi phí này)

2.2 Về vật tư văn phòng phẩm:

- Phần Trung tâm mua quản lý cấp phát dùng chung trong hoạt động: Công cụ để sửa chữa nhỏ các thiết bị tin học, máy lạnh, sổ ghi chép sinh hoạt, kim kẹp, keo dán, bìa sơ mi, giấy ghi chú, bút lông, hộp hồ sơ, mực dấu , dùng phục vụ công tác chuyên môn hàng ngày của cán bộ, công chức viên chức trong Trung tâm phải được quản lý chi, xuất chặt chẽ theo nội dung công việc của từng cá nhân

Các loại mực in dùng cho máy photocopy, máy in, giấy in và giấy photocopy dùng

để thực hiện nhiệm vụ chung

- Khoán cho cá nhân tự trang bị công tác (gồm: Bút bi, bút xoá, bút dạ quang ) chi 50.000 đồng/người/tháng

2.3 Về nhiên liệu:

- Nếu Văn phòng không bố trí được xe, Trung tâm thuê xe ngoài sẽ thanh toán theo hợp đồng hoặc biên biện của chủ xe (trường hợp biên nhận không có hợp đồng phải ghi đầy

đủ thông tin của chủ xe) nếu mượn xe cơ quan khác phải thanh toán tiền nhiên liệu (có văn bản đồng ý của cơ quan cho mượn xe), đối với cá nhân đi công tác bằng xe khách sẽ được chi theo giá thực tế của vé xe hoặc được khoán theo hình thức chuyến (cụ thể tùy vào quảng đường và thời gian đi và về)

- Do kinh phí hoạt động của Trung tâm riêng nên khi nào Trung tâm có nhu cầu đi công tác bằng xe ô tô thì Trung tâm thanh toán tiền nhiên liệu xe của Văn phòng (nếu là mượn xe Văn phòng); nếu lãnh đạo Văn phòng phân công công chức, viên chức Trung tâm

đi công tác phục vụ cho chuyên môn của UBND tỉnh thì Văn phòng sẽ chi nhiên liệu đúng theo quy định

- Trung tâm Tin học – Công báo tỉnh thống nhất cho mỗi viên chức của Trung tâm 10 lít xăng/tháng để đi công tác và phối hợp với các sở ngành, huyện thị xã, để xử lý công việc Riêng Giám đốc là 12 lít xăng/tháng

2.4 Thông tin liên lạc:

- Đối với máy điện thoại bàn tại phòng làm việc của Trung tâm hết sức tiết kiệm, tối

đa không quá 500.000 đồng/tháng/máy

- Chi điện thoại di động cho Giám đốc 150.000 đồng/người/tháng theo Công văn số 777/UBND-KTTH ngày 17/3/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh

2.5 Về công tác phí:

Theo Nghị Quyết 89/2017/NQ-HĐND, ngày 08/12/2017 và Thông tư 40/2017 ngày

28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị

Trang 8

Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước, bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác, cước hành lý và tài liệu mang theo để làm việc (nếu có)

Thời gian được hưởng công tác phí là thời gian công tác thực tế theo văn bản phê

duyệt của người có thẩm quyền cử đi công tác hoặc giấy mời tham gia đoàn công tác (bao gồm cả ngày nghỉ, lễ, tết theo lịch trình công tác, thời gian đi đường)

Điều kiện để được thanh toán công tác phí bao gồm: Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao; Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác hoặc được mời tham gia đoàn công tác; Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm

Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán các khoản công tác phí cho người đi công tác, trừ trường hợp được quy định cụ thể tại điểm 4 điều 3 Nghị quyết số 89/2017/NQ-HĐND ngày 8/12/2017

- Đối với cán bộ, viên chức đi công tác: Thực hiện phân công cán bộ, viên chức đi công tác đúng người, đúng việc, xác định công việc hoàn thành trong thời gian cụ thể do Giám đốc xác nhận, đối với Giám đốc do lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh phân công xác nhận và được thanh toán như sau:

- Thanh toán chi phí đi công tác: Tiền vé máy bay, lệ phí sân bay, tiền mua vé qua phà, đò, tiền tàu, xe, ; tiền thuê phòng nghỉ qua đêm khi công tác được thực hiện theo đúng quy định

2.5.1 Tiền phụ lưu trú công tác: Thực hiện theo điều 6 Thông tư số

40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ tài Chính

Phụ cấp lưu trú là khoản tiền hỗ trợ thêm cho người đi công tác ngoài tiền lương do cơ quan, đơn vị cử người đi công tác chi trả, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác)

Đi công tác các huyện và các xã thuộc huyện trong tỉnh 100.000 đồng/ngày/người

Đi công tác ngoài tỉnh: Đi trong ngày về: 150.000 đồng/ngày/người; Đi có nghỉ đêm: 200.000 đồng/ngày/người; (chưa bao gồm tiền thuê phòng nghỉ và mức khoán)

Riêng đi công tác tại UBND huyện Long Hồ, thị trấn Long Hồ, xã Thanh Đức, xã Long Phước; UBND thành phố Vĩnh Long và các phường, xã trong thành phố Vĩnh Long: Không được thanh toán công tác phí Các xã khác thuộc UBND huyện Long Hồ được thanh toán công tác phí

- Các chi phí ăn, uống trong ngày khi đi công tác không được thanh toán

- Ngoài các quy định trên thì thực hiện theo Nghị quyết số: 89/2017/NQ- HĐND Ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

2.5.2 Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: Thực hiện theo điều

7 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ tài Chính

Trang 9

a Thanh toán theo hình thức khoán: Không có hóa đơn tài chính

Đi công tác ngoài tỉnh:

+ Đi công tác ở quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố

là đô thị loại I thuộc tỉnh, mức khoán: 450.000 đồng/ngày/người

+ Đi công tác tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh, mức khoán: 350.000 đồng/ngày/người

+ Đi công tác tại các vùng còn lại, mức khoán: 300.000 đồng/ngày/người

Đi công tác trong tỉnh:

Chỉ áp dụng đối với một số trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đi công tác tại các xã, phường, thị trấn cách trụ sở cơ quan trên 30km (và ngược lại), do yêu cầu đặc biệt của công việc phải nghỉ lại nơi công tác và phải được Thủ trưởng cơ quan quyết định được hưởng mức khoán 200.000 đồng/ngày/người

b Thanh toán theo hoá đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a mục 2.5.2 như trên thì được thanh toán

theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật)

do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau:

Đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành

phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:

Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là l.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng

Đi công tác tại các vùng còn lại:

Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng

-Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng khi đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới, thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng);

- Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn 1 người/phòng, thì người đi công tác được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng;

- Các mức chi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại khoản này là mức chi đã bao gồm các khoản thuế, phí (nếu có) theo quy định của pháp luật

2.5.3 Chứng từ thanh toán công tác phí

Giấy đi đường của người đi công tác phải có đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) Không có dấu xác nhận của

cơ quan, đơn vị nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) thì không được tính công tác phí

Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt; công văn; giấy mời; văn bản tập trung tham gia đoàn công tác

Trang 10

Hóa đơn; chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật khi đi công tác bằng các phương tiện giao thông hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay theo quy định của pháp luật Trường hợp mất thẻ lên máy bay thì phải có xác nhận của cơ quan, đơn

vị cử đi công tác (áp dụng khi thanh toán chi phí đi lại theo thực tế)

Bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán (áp dụng khi thanh toán khoán chi phí đi lại)

Hóa đơn, chứng từ thuê phòng nghỉ hợp pháp theo quy định của pháp luật (áp dụng khi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hóa đơn thực tế)

Ngoài các quy định trên thì thực hiện theo Nghị quyết số: 89/2017/NQ- HĐND Ngày

08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

2.6 Thanh toán tiền công tác phí theo tháng: Thực hiện theo điều 8 Thông tư số

40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ tài Chính

Kế toán và thủ quỹ, thường xuyên đi công tác lưu động nhưng không đủ cự ly để thanh toán công tác phí nên được hưởng 300.000 đ/tháng/người Công chức, viên chức được hưởng khoán tiền công tác phí theo tháng nếu được cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán chế độ công tác phí theo quy định; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng

2.7 Chi sữa chữa, mua sắm thường xuyên: Sửa chữa thực hiện theo quy định

chung của tỉnh; mua sắm mới tài sản ít nhất phải có 3 bảng chào giá trở lên đối với mua sắm một lần có giá trị đến dưới 20 triệu đồng; từ 20 triệu đồng phải thẩm định giá (đối với tài sản là thiết bị, máy móc (TSHH), không thẩm định giá tài sản là phần mềm (TSVH)

V Các khoản chi khác:

- Về chi tiếp khách: Khi có khách đến thăm và làm việc với Trung tâm, được sự phân

công của Giám đốc thì được chi mời cơm tiếp khách và mức chi tối đa không quá 200.000 đ/người

- Khách của Văn phòng UBND tỉnh nhưng lãnh đạo Văn phòng bận không tiếp được lãnh đạo Văn phòng yêu cầu trung tâm tiếp vẫn thực hiện theo mức quy định của Văn phòng

VI Quy định sử dụng nguồn kinh phí tiết kiệm:

Kinh phí cho các khoản trên của Trung tâm Tin học – Công báo do ngân sách tỉnh cấp

1 Đối với số kinh phí tiết kiệm từ quỹ lương do thực hiện tinh giản biên chế được sử dụng toàn bộ vào việc bổ sung thu nhập cho công chức, viên chức

2 Đối với số kinh phí tiết kiệm được từ chi phí quản lý hành chính được sử dụng như sau:

- 58% bổ sung vào thu nhập tăng thêm cho công chức, viên chức

- 40% chi quỹ khen thưởng, phúc lợi

Ngày đăng: 11/11/2022, 19:44

w