1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuyển tập đề địa lý 9

164 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 3,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Giải thích - Công nghiệp Tây Bắc nhỏ bé, kém phát triển hơn Đông Bắc do: Địa hình núi cao, hiểm trở đi lại nhiều khó khăn; Tài nguyên khoáng sản ít hơn, khó khai thác và chế biến; Dân

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT TP HẢI DƯƠNG

NĂM HỌC 2014-2015 MÔN THI: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 150 phút

(Đề thi gồm 05 câu, 01 trang)

Ngày thi 03 tháng 03 năm 2015

Câu 1 (2 điểm):

Hãy trình bày và giải thích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất?

Câu 2 (2 điểm):

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:

a Nêu sự khác biệt về địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam.

b Nêu sự khác biệt về khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với khí hậu miền Tây Bắc

và Bắc Trung Bộ

Câu 3 (1 điểm):

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:

a Nhận xét về sự phân bố dân cư nước ta.

b Sự phân bố dân cư như vậy gây những khó khăn gì đối với kinh tế- xã hội và quốc phòng?

Câu 4 (3 điểm):

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học phân tích tình hình phát triển hoạt động ngoại thương của nước ta?

Câu 5 (2 điểm):

Dựa vào bảng số liệu sau:

Tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực

và bình quân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng (%)

Bình quân lương thực theo đầu người 100,0 113,8 121,8 121,2

a.Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng.

b Rút ra nhận xét và giải thích.

Ghi chú: Học sinh sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do NXB Giáo dục ấn hành năm

2009 để làm bài

-

Trang 2

Hết -PHÒNG GD & ĐT TP HẢI DƯƠNG

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2014 – 2015

MÔN THI: ĐỊA LÍ (Hướng dẫn chấm gồm 05 câu, 04 trang)

Ngày thi 03 tháng 03 năm 2015

TP

Tổng điểm

1

Trình bày và giải thích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố nhiệt độ

không khí trên Trái Đất:

b Lục địa và đại dương:

- Nhiệt độ trung bình cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa.

- Biên độ nhiệt độ ở lục địa lớn, đại dương nhỏ.

- Vì: Lục địa hấp thụ nhiệt và tỏa nhiệt nhanh, đại dương hấp thụ nhiệt và

tỏa nhiệt chậm.

- Nhiệt độ không khí còn thay đổi theo bờ Đông và bờ Tây lục địa Do ảnh

hưởng của dòng biển nóng, lạnh và sự thay đổi hướng của chúng.

c Địa hình:

- Nhiệt độ thay đổi theo độ cao Vì càng lên cao không khí càng loãng,

nhiệt độ giảm.

- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng của sườn núi Hướng

phơi của sườn núi với tia sáng Mặt Trời có góc nhập xạ lớn nhiệt độ cao;

ngược lại hướng sườn của núi khuất tia sáng Mặt Trời có góc nhập xạ nhỏ,

nhiệt độ thấp.

0,50đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

2 đ

2 a Sự khác biệt về địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi

Trường Sơn Nam:

- Vị trí, giới hạn:

+ Trường Sơn Bắc: từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã.

+ Trường Sơn Nam: từ dãy Bạch Mã đến 110 Bắc(hoặc vùng Đông Nam

Bộ)

- Độ cao:

+ Trường Sơn Bắc:tương đối thấp, độ cao trung bình > 1000m ,có rất ít

đỉnh núi cao > 2000m.

+ Trường Sơn Nam: cao hơn so với Trường Sơn Bắc, có nhiều đỉnh núi

cao > 2000m (Ngọc Linh, Chưyangsin…)

Trang 3

+ Trường Sơn Nam: Hướng vòng cung

- Dạng địa hình:

+ Trường Sơn Bắc: gồm các dãy núi so le nhau, có 2 sườn không đối

xứng Sườn Đông Trường Sơn hẹp và dốc, có nhiều nhánh núi nằm ngang

chia cắt đồng bằng duyên hải Trung Bộ.

+ Trường Sơn Nam: là vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ.

Địa hình núi cao tập trung nhiều ở phía Đông Phía Tây là những cao

nguyên xếp tầng tương đối bằng phẳng như cao nguyên Đắk lắk, CN Mơ

Nông, CN PlâyKu…

b Sự khác biệt về khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với khí hậu

miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

Đặc điểm chung - Tính chất nhiệt đới bị

giảm sút mạnh mẽ, mùa đông lạnh nhất cả nước

- Khí hậu đặc biệt do tác động của địa hình.

Mùa đông - Mùa đông đến sớm

và kết thúc muộn - Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm Mùa hạ - Mùa hạ nóng ẩm

mưa nhiều, có tiết mưa ngâu.

- Ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam khô nóng nên ít mưa.

- Mùa mưa chậm dần

từ Tây Bắc đến Bắc Trung Bộ.

- Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng.

+ Đông nhất: đồng bằng sông Hồng > 1001 người/km2

+ Thấp nhất: vùng núi Tây Bắc và Tây Nguyên< 50 người/km2

- Dân cư tập trung ở miền đồng bằng ven biển và ở các đô thị có mật độ

dân số rất cao: các đồng bằng thường có mật độ > 201-500 người/km2

- Dân cư thưa thớt ở miền núi và cao nguyên thường có mật độ dân số

<100 người/km2

b, Những khó khăn do sự phân bố dân cư không đều gây ra:

- Miền đồng bằng: đất hẹp người đông, tài nguyên bị khai thác quá mức,

nguồn lao động không được sử dụng hết.

- Miền núi và cao nguyên: đất rộng, tài nguyên phong phú lại không có đủ

nhân lực để khai thác.

- Nước ta có đường biên giới dài, vùng biên giới chủ yếu ở miền núi và

cao nguyên thưa dân nên vấn đề bảo vệ có nhiều khó khăn.

4 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24 và kiến thức đã học phân tích

Trang 4

- Ngoại thương là hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng nhất của nước

ta

- Nền kinh tế càng phát triển và mở cửa thì hoạt động ngoại thương càng

quan trọng, có tác dụng giải quyết đầu ra cho sản phẩm, đổi mới công

nghệ, mở rộng sản xuất với chất lượng cao và cải thiện đời sống nhân dân.

a Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa (biểu đồ cột kép):

- Từ năm 2000- 2007: Tổng giá trị xuất - nhập khẩu tăng nhanh và liên

b Biểu đồ cơ cấu giá trị hàng xuất – nhập khẩu năm 2007:

- Cơ cấu hàng xuất khẩu khá đa dạng:

+ Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất:

42,6%.

+ Công nghiệp nặng và khoáng sản: 34,3%.

+ Nông – lâm sản:15,4%.

+ Thủy sản: 7,7%.

- Cơ cấu hàng nhập khẩu:

+ Nguyên, nhiên, vật liệu lớn nhất: 64,0%.

+ Máy móc, thiết bị, phụ tùng: 28,6%.

+ Hàng tiêu dùng: 7,4%.

c Bản đồ ngoại thương năm 2007:

- Các bạn hàng: Việt Nam có quan hệ với các quốc gia thuộc các châu lục

trên thế giới.

- Các bạn hàng truyền thống: các nước khu vực châu Á – Thái Bình

Dương như Nhật Bản, các nước ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc,

Ô-xây-li-a và vùng lãnh thổ như Đài Loan

- Thị trường Tây Âu và Bắc Mĩ ngày càng tiêu thụ nhiều hàng hóa của

Việt Nam.

- Những thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam: Nhật Bản, Hoa Kì > 6 tỉ

đôla Mĩ.

- Những thị trường nhập khẩu lớn của Việt Nam: Nhật Bản, Trung Quốc,

Đài Loan, Xingapo > 6 tỉ đôla Mĩ.

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ

- Vẽ biểu đồ ba đường biểu diễn: trục hoành thể hiện ( năm), trục tung thể

hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực

theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng (%) Có ghi số liệu trên các

đường Có chú thích đầy dủ Biểu đồ có tên, vẽ chính xác, đẹp.

1,00đ 2đ

Trang 5

(Nếu thiếu hoặc sai mỗi ý trừ 0,25 đ Không chấm điểm phần vẽ khi

học sinh chọn kiểu biểu đồ khác.)

b Nhận xét và giải thích:

- Tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực

theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1995-2002 không

đều.

- Tốc độ tăng dân số tăng chậm nhất (CM=SL) Do việc triển khai

chính sách kế hoạch hoá gia đình có hiệu quả nên tỉ lệ gia tăng tự

nhiên giảm.

- Tốc độ tăng sản lượng lương thực tăng nhanh nhất (CM=SL) Do vùng

Đồng bằng sông Hồng thực hiện tốt thâm canh tăng vụ, là vùng có trình

độ thậm canh cao.

- Tốc độ tăng bình quân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông

Hồng tăng thứ hai (CM=SL) Do tốc độ tăng dân số tăng chậm hơn tốc

độ tăng sản lượng lương thực.(Bài làm có phần nhận xét và giải thích

khi chưa vẽ xong biểu đồ thì vẫn chấm điểm song không cho điểm

tối đa của phần nhận xét và giải thích.)

Câu 1 (2.0 điểm) Dựa vào kiến thức về sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và sự chuyển

động của Trái Đất quanh Mặt Trời, em hãy:

a Tại sao có hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất?

b Vào ngày 22 tháng 6, độ dài ngày, đêm diễn ra như thế nào trên Trái Đất ở các vị trí: Xích đạo, Chí tuyến, Vòng cực và Cực?

Câu 2 (2.0 điểm). Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy cho biết:

1 Vị trí địa lí hình dạng của lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?

2 Vai trò của các đảo và quần đảo đối với quá trình phát triển kinh tế nước ta?

Câu 3 (2.0 điểm) Cho bảng số liệu sau:

Tổng số dân cả nước và số dân thành thị nước ta giai đoạn 1990 - 2003

(Đơn vị: triệu người)

Năm

a Tính tỉ lệ dân số thành thị của nước ta theo các năm đó và nêu nhận xét.

b Muốn quá trình đô thị hoá của nước ta phát triển bền vững, theo em, cần giải quyết những vấn

đề gì?

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 6

Câu 4 (2,5 điểm) Chứng minh trong những năm gần đây, cơ cấu kinh tế của nước ta có sự chuyển

dịch theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.

Câu 5 (3.5 điểm) Cho bảng số liệu sau đây:

Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (Đơn vi: tỉ đồng)

a) Trình bày những đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và diện tích của tỉnh Thanh Hóa.

b) Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế-xã hội.

Câu 7 (6 điểm) Cho bảng số liệu sau:

Bình quân lương thực theo đầu người của cả nước, vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng

Đồng bằng sông Cửu Long (Đơn vị:

kg/ người)

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất để so sánh bình quân lương thực theo đầu người của cả nước,

vùng Đồng Bằng Sông Hồng và vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long.

b Nêu nhận xét và giải thích sự khác nhau về bình quân lương thực theo đầu người.

(Học sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam xuất bản từ 2009 trở lại đây)

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

NĂM HỌC 2015- 2016

Môn: Địa lí – Lớp 9

Trang 7

Câu 1:

2 điểm

a Có hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất vì:

- Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời, Trái Đất có lúc ngả nửa cầu Bắc, có

lúc ngả nửa cầu Nam về phía Mặt Trời.

- Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng trong khi chuyển động quanh

Mặt Trời nên đường phân chia sáng tối không trùng với trục Trái Đất.

b Vào ngày 22 tháng 6, độ dài ngày, đêm diễn ra trên Trái Đất như sau:

- Vào ngày 22 tháng 6, ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở chí

tuyến Bắc.

- Các địa điểm nằm trên đường Xích đạo: có ngày, đêm dài bằng nhau.

- Các địa điểm ở chí tuyến Bắc: có ngày dài hơn đêm; Các địa điểm ở chí tuyến

Nam: có ngày ngắn hơn đêm.

- Các địa điểm ở vòng cực Bắc: ngày dài suốt 24 giờ; Các địa điểm ở vòng cực

Nam: đêm dài suốt 24 giờ.

- Ở cực Bắc: ngày dài suốt 24 giờ; Ở cực Nam: đêm dài suốt 24 giờ.

0, 5 0,5

0,2

0,2 0,2 0,2 0,2

Câu 2

2 điểm * Vị trí địa lí hình dạng của lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay:

- Tạo thuận lợi cho Việt Nam phát triển kinh tế toàn diện

- Hội nhập và giao lưu dễ dàng với các nước Đông Nam Á và thế giới trong xu

hướng quốc tế hóa và toàn cầu hóa kinh tế thế giới.

- Phải luôn chú ý bảo vệ đất nước, chống thiên tai như bão lũ, hạn hán, cháy

rừng và chống giặc ngoại xâm như xâm chiếm đất đai, hải đảo, xâm phạm

vùng biển, vùng trời tổ quốc

* Vai trò của các đảo và quần đảo đổi với quá trình phát triển kinh tế nước ta:

- Phát triển kinh tế đảo và quần đảo là một bộ phận quan trọng không thể tách

rời trong chiến lược phát triển kinh tế nước ta.

- Các đảo và quần đảo là kho tàng tạo nên sự phong phú về cơ cấu kinh tế nước

ta, nhất là ngành du lịch biển và đồng thời còn là nơi trú ngụ an toàn của tàu bè

đánh bắt ngoài khơi khi gặp thiên tai.

- Có ý nghĩa chiến lược trong bảo vệ an ninh quốc phòng Các đảo và quần đảo

là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất nước, là hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển

và đại dương, khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển.

0,25đ 0.25đ 0,5đ

0,25đ 0.25đ

HS có thể nhận xét theo số liệu tương đối hoặc tuyệt đối, nếu đúng vẫn cho

điểm tối đa).

- Số dân thành thị có xu hướng liên tục tăng qua các năm, năm 2003 so với năm

1990 tăng 1,6 lần (tăng 8 triệu người trong vòng 13 năm).

- Số dân thành thị tăng nhanh ở các giai đoạn sau (ví dụ cụ thể: 1995-2000: tăng

4 triệu người, 2000-2003: tăng 2 triệu).

- Quá trình đô thị hoá diễn ra với tốc độ ngày càng cao.

b Muốn quá trình đô thị hoá của nước ta phát triển bền vững cần giải quyết

một số vấn đề sau:

0,75đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ

Trang 8

- Đô thị hoá phải xuất phát từ công nghiệp hoá, không tự phát

- Đô thị phát triển phải gắn liền với qui hoạch đồng bộ ở tầm vĩ mô.

0,25đ 0,25đ

Câu 4

2,5

điểm

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa:

* Chuyển dịch cơ cấu ngành:

- Tăng tỉ trọng khu công nghiệp – xây dựng Giảm tỉ trọng khu vực nông - lâm - ngư

nghiệp Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng chưa ổn định

→ Xu hướng chuyển dịch là tích cực, nhưng còn chậm chưa đáp ứng yêu cầu

giai đoạn mới.

- Trong từng ngành có sự chuyển dịch riêng:

+ Khu vực nông – lâm – ngư nghiệp: giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ

trọng ngành thủy sản.

+ Khu công nghiệp – xây dựng: tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng

công nghiệp khai thác Đa dạng hóa các sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trường.

+ Khu vực dịch vụ: tăng nhanh các lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng, phát

triển đô thị.

* Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế:

- Khu vực kinh tế nhà nước giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo.

- Tỉ trọng của kinh tế tư nhân ngày càng tăng, thành phần kinh tế có vốn đầu tư

nước ngoài tăng nhanh Đặc biệt từ khi nước ta gia nhập WTO.

* Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế:

- Trong nông nghiệp hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực

phẩm, cây ăn quả.

- Công nghiệp hình thành các khu công nghiệp tập trung , khu chế xuất có quy mô lớn.

- Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm ở 3 vùng Bắc - Trung - Nam.

Đây là những vùng kinh tế trọng điểm đầu tư, ưu tiên phát triển, có tác dụng

quan trọng chiến lược, nhằm đạt hiệu quả cao về kinh tế - xã hội.

0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ

Câu 5

3.5

điểm

* Khái quát (nêu tên các tỉnh thuộc Đông Bắc và Tây Bắc)

* So sánh: Nhìn chung Đông Bắc có nhiều ngành công nghiệp phát triển hơn

Tây Bắc Cụ thể:

- Tình hình phát triển:

+ Đông Bắc có giá trị sản xuất công nghiệp cao hơn nhiều lần so với Tây Bắc

(20,5 lần vào năm 2002)

+ Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Bắc cao hơn Tây

Bắc (trong cả giai đoạn Tây Bắc tăng 2,17 lần, Đông Bắc tăng 2,31 lần).

- Cơ cấu ngành:

+ Đông Bắc có cơ cấu ngành đa dạng hơn bao gồm: luyện kim đen, luyện kim

màu, vật liệu xây dựng, cơ khí, hóa chất…

+ Tây Bắc chỉ có thủy điện là thế mạnh nổi bật

- Mức độ tập trung công nghiệp Đông Bắc cao hơn nhiều lần Tây Bắc:

+ Đông Bắc có trung tâm công nghiệp có quy mô từ 9- 40 nghìn tỉ đồng là Hạ

Long và quy mô từ dưới 9 nghìn tỉ đồng có: Thái Nguyên, Việt Trì, Cẩm Phả.

+ Tây Bắc có mức độ tập trung công nghiệp thấp nhất cả nước Tại đây không có

trung tâm công nghiệp nào mà chỉ có các điểm công nghiệp chủ yếu khai thác

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

Trang 9

khoáng sản, chế biến nông sản như: Sơn La, Điện Biên Phủ, Quỳnh Nhai.

* Giải thích

- Công nghiệp Tây Bắc nhỏ bé, kém phát triển hơn Đông Bắc do: Địa hình núi

cao, hiểm trở đi lại nhiều khó khăn; Tài nguyên khoáng sản ít hơn, khó khai thác

và chế biến; Dân cư thưa thớt, thiếu lao động có kĩ thuật; Cơ sở vật chất còn

thiếu thốn, lạc hậu.

- Công nghiệp Đông Bắc phát triển hơn do: Vị trí địa lí thuận lợi, một phần lãnh

thổ nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc; Địa hình thấp hơn, giao thông

khá thuận lợi có nhiều loại: đường sông, đường sắt, đường bộ và cảng biển; Tài

nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng, một số loại có trữ lượng khá lớn: than,

quặng sắt, thiếc ; Dân cư đông, lao động có kĩ thuật nhiều hơn Cơ sở cơ sở vật

chất phục vụ công nghiệp được xây dựng tốt hơn.

0,75đ

0,75đ

Câu 6.

2 điểm a Đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và diện tích tỉnh Thanh Hóa. - Là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ

- Phía Bắc giáp Sơn La, Hòa Bình, Ninh Bình; phía Nam và tây Nam giáp Nghệ

An; Phía đông giáp biển Đông; phía tây giáp tỉnh Hủa Phăn (Lào)

+ Điểm cực Bắc: 20040’B (xã Nga Trung -Huyện Quan Hóa)

+ Điểm cực Nam: 19018’B (xã Hải Hà -Huyện Tĩnh Gia)

+ Điểm cực Tây: 104022’B (xã Quang Chiểu -Huyện Mường Lát)

+ Điểm cực Đông: 106005’B (xã Nga Điền -Huyện Nga Sơn)

- Diện tích: 11.116,34 km2 (chiếm 3,37% diện tích cả nước) thứ 2 vùng Bắc

Trung Bộ, thứ 5 toàn quốc.(năm 2006)

b Ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế xã hội.

- Vị trí trung chuyển giữa các tỉnh phía Bắc và các tỉnh phía Nam

- Nằm gần vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ với đường bờ biển dài 102 km, lại có

cảng nước sâu Nghi Sơn, cố đường quốc lộ 1A và đường sắt xuyên Việt chạy qua.

- Diện tích lớn nên có nhiều vùng sinh thái khác nhau.

- Những yếu tố trên tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu trong nước và trên thế

giới; phát triển một nền sản xuất hàng hóa đa dạng; nhanh chóng hội nhập với

các tỉnh, thành phố khác và thế giới Có ý nghĩa về an ninh quốc phòng

0.25 đ 0.25 đ

0.25 đ

0.25 đ

0.25 đ 0.25 đ

0.25 đ 0.25 đ

Câu 7

6 điểm a Vẽ biểu đồ - Vẽ biểu đồ thích hợp nhất: Biểu đồ cột gộp nhóm Nếu vẽ dạng khác không

chấm điểm.

- Đảm bảo vẽ đúng, đủ, chính xác, sạch sẽ, có ký hiệu, chú thích, chú giải Có

đầy đủ tên biểu đồ, năm, đơn vị tính, số liệu ghi trên biểu đồ

- Thiếu hoặc sai mỗi chi tiết trừ 0,25 điểm

b Nhận xét và giải thích:

* Nhận xét:

- Bình quân lương thực theo đầu người có sự khác nhau:

+ Lớn nhất là đồng bằng sông Cửu Long (gấp 2,36 lần cả nước và 3,1 lần đồng

bằng Sông Hồng năm 2005), đồng bằng sông Hồng thấp hơn bình quân của cả

nước và đồng bằng sông Cửu Long.

+ Bình quân lương thực theo đầu người của cả nước và đồng bằng sông Cửu

Long tăng, đồng bằng Sông Hồng có sự biến động (nêu dẫn chứng).

- Tốc độ gia tăng có sự khác nhau, từ 1995 – 2005: Đồng bằng sông Cửu Long

2.5 đ

0.5 đ

0.5 đ 1.0 đ

Trang 10

tăng 1,35 lần, cả nước tăng 1,31 lần, đồng bằng sông Hồng tăng 1,09 lần (đang

giảm trong những năm gần đây).

* Giải thích:

- Sản lượng bình quân tăng là do tốc độ tăng sản lượng lương thực tăng cao hơn

so với tốc độ tăng dân số.

- Đồng bằng sông Cửu Long có bình quân cao nhất và tăng nhanh nhất là do

vùng có điều kiện để mở rộng diện tích và nâng cao năng suất, đồng thời đây là

vùng trọng điểm lương thực lớn nhất nước ta, mật độ dân số còn thấp.

- Đồng bằng sông Hồng có bình quân lương thực thấp và tăng chậm là do vùng

này ít có khả năng mở rộng diện tích canh tác mà còn có nguy cơ bị thu hẹp do

chuyển dịch sản xuất; do quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa Đây lại là

vùng có dân số quá đông.

0.5 đ 0.5 đ

Câu 1 (3đ): Trình bày chuyển động tự quay quanh trục của Trái đất? Nêu khái quát

các hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất?

Câu 2 (3đ):

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày và giải thích đặc

điểm chung của sông ngòi Việt Nam.

Câu 3 (4đ): Cho bảng số liệu: Tình hình phát triển dân số nước ta giai đoạn

(Nguồn: Niên giám thống kê 2009- NXB Thống kê)

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện bảng số liệu trên?

b) Nhận xét và giải thích tình hình phát triển dân số của nước ta giai đoạn trên?

Câu 4 ( 5đ):

a Phân tích những điều kiện để phát triển ngành giao thông vận tải nước ta.

b Tại sao để phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi nước ta, giao thông vận tải phải

đi trước một bước?

Trang 11

Câu 5 ( 5đ): Phân tích ý nghĩa của việc phát huy các thế mạnh kinh tế ở Trung du và

- Chuyển động tự quay quanh trục của Trái đất:

+ Trái đất tự quay theo hướng từ tây sang đông một trục tưởng tượng

nối liền hai cực và nghiêng 66033’ với mặt phẳng quỹ đạo.

+ Thời gian Trái đất tự quay một vòng quanh trục là 24 giờ (một ngày

đêm).

+ Vận tộc lớn nhất ở xích đạo là 464m/giây, giảm dần về 2 cực, đến 2

cực chỉ còn 0m/giây.

- Các hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất:

+ Sự luân phiên ngày và đêm dài 24 giờ (trừ cưc Bắc và cực Nam).

+ Giờ trên Trái đất (chia 24 múi giờ) và đường chuyển ngày quốc tế

(kinh tuyến 180 trên Thái Bình Dương).

+ Sự chuyển động lệch hướng của các vật thể trên Trái đất (gió, dòng

nước…) Nửa cầu Bắc vật chuyển động lệch sang phải, nửa cầu Nam

vật chuyển động lệch sang trái.

0,5đ 0,5đ 0,5đ

0,5đ 0,5đ 0,5đ

Câu 2

(3đ)

- Trình bày và giải thích đặc điểm chung của sông ngòi nước ta;

+ Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp cả nước

song phần lớn là sông nhỏ, ngắn và dốc (sông Hồng, sông Thái Bình,

sông Mã, sông Đồng Nai…)

Vì: nước ta nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, lượng

mưa lớn; lãnh thổ nước ta hẹp ngang với ¾ diện tích là đồi núi, núi lại

ăn sát ra biển.

+ Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là Tây Bắc – Đông

Nam (sông Hồng, sông Đã, sông Mã, sông Cả, sông Tiền, sông Hậu…)

và hướng vòng cung (sông Sông Lô, sông Gâm, sông Cầu, sông

0,5đ

0,25đ 0,5đ

Trang 12

Hương, sông Ba…).

Vì: do hướng nghiêng chung của đại hình là tây bắc –đông nam và

hướng vòng cung.

+ Sông ngòi nước ta có hai màu lũ và cạn khác nhau rõ rệt: mùa lũ

chiếm 70-80% lượng nước cả năm, nước sông dâng cao và chảy mạnh.

Vì: Chế độ mưa của nước ta phân màu rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.

+ Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn: hàng năm sông ngòi vận

chuyển 839 tỉ m3 nước cùng hàng trăm triệu tấn phù sa.

Vì: lãnh thổ nước ta chủ yếu là đồi núi, địa hình dốc, khí hậu nhiệt đới

gió mùa ẩm, độ che phủ rừng thấp, địa hình dễ bị phong hóa.

0,25đ

0,5đ 0,25đ 0,5đ

0,25đ

Câu 3

( 4đ)

a Vẽ biểu đồ ( 2đ):

- Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường: cột chồng gồm số dân thành thị và

nông thôn, đường thể hiện tốc độ gia tăng dân số.

- Yêu cầu: phải có tên biểu đồ, chú giải (phân biệt rõ số dân thành thị

và số dân nông thôn, tỷ lệ gia tăng tự nhiên), biểu đồ đẹp và chính xác

về khoảng cách các năm, có số liệu trên biểu đồ.

(thiếu một trong các yêu cầu trên trừ 0,25đ)

b Nhận xét và giải thích (2đ):

- Dựa vào biểu đồ ta thấy: Từ năm 1995 đến 2009:

+ Dân số nước ta tăng nhanh và tăng liên tục (tăng 14,03 triệu người)

Do: Dân số nước ta đông nên tốc độ tăng dân số có giảm nhưng quy

mô dân số vẫn tăng.

+ Số dân thành thị tăng nhanh và liên tục (tăng 10,53 triệu người)

Do: Quá trình đô thị hóa ngày càng phát triển mạnh.

+ Dân số nông thôn đông và tăng nhưng chậm và liên tục (tăng 3,5

triệu người)

Do kinh tế nước ta chủ yếu là nông nghiệp, cần nhiều lao động nên

dân cư tập trung ở nông thôn.

- Tỉ lệ dân thành thị còn thấp (năm 2009 tỷ lệ dân thành thị nước ta là

29,6 %)

Do điểm xuất phát nền kinh tế nước ta còn thấp, trình độ đô thị hóa

của nước ta chưa cao.

- Tốc độ tăng dân số giảm liên tục ( giảm 0,59 %)

Do: Thực hiện có hiệu quả chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.

2đ.

0,5đ

0,5đ 0,25đ

0,25đ

0,5đ

Câu 4

( 5đ) a Điều kiện để phát triển giao thông vận tải (3,25đ): * Vị trí địa lí (0,75đ):

- Việt Nam nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á, vừa gắn với đất liền, vừa thông với đại dương giúp

cho nước ta có thể đẩy mạnh ngành giao thông vận tải với đầy đủ các

0,25đ

Trang 13

loại hình.

- Nằm gần tuyến đường hàng hải quốc tế từ Ấn Độ Dương sang

Thái Bình Dương, lại có đường bờ biển kéo dài 3260 km, có nhiều

vũng vịnh nước sâu, thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển GTVT

đường biển.

- Nằm ở vị trí gần như trung chuyển giữa nhiều tuyến đường bay

quốc tế, nên chúng ta có nhiều điều kiện để phát triển GTVT hàng

không.

* Điều kiện tự nhiên (1,5đ):

- Địa hình: + Ở phần đất liền, lãnh thổ nước ta kéo dài theo

hướng bắc – nam, có dải đồng bằng gần như liên tục ven biển và bờ

biển kéo dài 3260km nên việc giao thông giữa các miền Bắc, Trung,

Nam khá dễ dàng

Dọc bờ biển nước ta lại có nhiều của sông, vũng vịnh thuận lợi

cho việc xây dựng các cảng nước sâu

+ Địa hình chạy theo 2 hướng chính: Tây Bắc - Đông Nam và

hướng vòng cung nên việc đia lại theo hướng Đông - Tây gặp nhiều

khó khăn.

Có nhiều dãy núi ăn sát ra tận biển (Bạch Mã, Hoành Sơn ) nên

xây dựng các tuyến GTVT Bắc - Nam gặp nhiều khó khăn, tốn kém.

- Khí hậu: + Nhiệt cao quanh năm cho phép hoạt động của các

ngành vận tải nước ta diễn ra sôi động suốt các tháng trong năm.

+ Tuy nhiên chế độ nhiệt đới ẩm cũng làm cho các phương tiện vận tải

dễ bị ôxy hoá, mưa kéo dài dễ gây sạt lở, biển có nhiều bão, nhiều đảo đá

ngầm cản trở giao thông biển.

- Sông ngòi:

+ Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc thuận lợi cho GTVT

đường sông phát triển, đặc biệt ở Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng

sông Cửu Long

+ Tuy nhiên, mạng lưới sông ngòi dày đặc cũng làm cho ngành

GTVT đường bộ và đường sắt phải mất nhiều chi phí cho việc xây

dựng cầu, phà

Mùa mưa, sông đầy nước, hiện tượng lũ lụt, làm tắc nghẽn cầu

cống, bồi đắp phù sa của sông nên cũng tốn kém để nạo vét và tu bổ.

* Điều kiện KT – XH (1,0đ):

- Nước ta đang trong quá trình đổi mới, giao thông vận tải được đầu tư

đi trước một bước.

- Dân cư đông, nhu cầu đi lại lớn.

- Mạng lưới đô thị hóa triển thúc đẩy sự phát triển của ngành giao

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ

Trang 14

+ Cơ sở vật chất-kĩ thuật còn thấp, vốn đầu tư ít, phương tiện máy móc

phải nhập từ nước ngoài tốn nhiều ngoại tệ.

b Để phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi, giao thông vận tải phải

đi trước một bước (1,75đ):

- Các vùng núi thường là nơi cư trú của các dân tộc ít người Họ sống

chủ yếu dựa vào ngành trồng trọt, chăn nuôi, khai thác chế biến lâm

sản, đời sống còn rất nhiều khó khăn.

- Nền kinh tế miền núi phần lớn là trong tình trạng chậm phát triển,

mang tính chất tự cung, tự cấp là chủ yếu.

- Cơ sở hạ tầng kém đặc biệt là giao thông vận tải trong khi tiềm năng

còn rất lớn.

- Vì vậy, nếu phát triển giao thông vận tải ở miền núi sẽ thúc đẩy giao

lưu giữa các địa phương ở miền núi, giữa miền núi với đồng bằng, từ

đó sẽ thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa.

- Khai thác các tài nguyên là thế mạnh to lớn của miền núi, hình thành

các nông – lâm trường, thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp, đô thị,

tăng cường thu hút dân cư từ đồng bằng lên miền núi.

- Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ, hình thành cơ cấu kinh

tế ở miền núi Các hoạt động dịch vụ (kể cả văn hóa, y tế, giáo dục )

cũng có điều kiện phát triển, giảm bớt sự chênh lệch giữa các vùng,

tăng tiềm lực quốc phòng cho đất nước.

0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ

- Tăng tiềm lực phát triển của vùng và của cả nước, tạo ra động lực mới

cho sự phát triển, nhất là phát triển các ngành khai thác chế biến

khoáng sản.

- Nâng cao vị thế của vùng tạo ra cơ cấu kinh tế ngày càng hoàn thiện

hơn.

- Khai thác hiệu quả các thế mạnh: chế biến khoáng sản, thủy điện,

chăn nuôi gia súc, cây công nghiệp, cay ăn quả, cây dược liệu

- Tạo ra sự chuyển dịch trong cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp

hóa, hiện đại hóa.

- Cho phép phát triển nền nông nghiệp hàng hóa hiệu quả cao.

* Về xã hội (1,25đ):

- Đây là vùng tập trung các dân tộc ít người, mức sống thấp, kinh tế

khó khăn Việc phát triển kinh tê sẽ tạo việc làm cho người lao động,

tăng thu nhập cho người dân để từng bước cải thiện và nâng cao chất

lượng cuộc sống.

- Từ đó, từng bước xóa bỏ dần sự chênh lệch về mức sống giữa người

dân miền núi với đồng bằng.

- Góp phần hạn chế nạn du canh, du cư trong vùng.

* Về chính trị (0,75đ):

0,5đ

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

0,25đ 0,5đ

Trang 15

- Củng cố tình đoàn kết giữa các dân tộc.

- Đây là vùng căn cứ địa cách mạng với nhiều di tích lịch sử, nên việc phát triển kinh tế còn mang tính chất đề ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn và thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước.

* Về quốc phòng (0,5đ): góp phần bảo vệ và giữ vững an ninh biên

giới.

0,25đ 0,5đ 0,5đ

Thời gian làm bài: 180 phút

Câu 1: (2 điểm)

a- Nguyên nhân nào làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc Nam?

b- Nguồn lao động của nước ta tạo thuận lợi và gây khó khăn gì đối với việc phát triển kinh tế xã hội?

Câu 2:(3 điểm)

a- Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ từng khu vực kinh tế của nước ta b- Vùng Đông Nam Bộ được khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp như thế nào?

Cho bảng số liệu sau:

Diện tích một số cây công nghiệp ở nước ta (Đơn vị: Nghìn ha) Loại cây

Năm

Trang 16

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM MÔN ĐỊA LÍ

Đề thi thử lần 3 - Kỳ thi THPT Quốc gia - Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ

- Nguyên nhân chủ yếu làm cho khí hậu phân hóa theo chiều B – N:

Gió mùa ĐB kết hợp với tác dụng bức chắn địa hình của các dãy núi

theo chiều Đ – T như Hoành Sơn, Bạch Mã Làm cho khí hậu nước

ta phân hoá thành miền khí hậu phía Bắc và miền khí hậu phía Nam

(D/C chứng minh)

- Sự phân hóa B – N của khí hậu là nguyên nhân chính tạo ra sự thay

đổi của các thành phần tự nhiên khác (D/C: Về sinh vật và cảnh

quan)

0,5

0,5

- Những thuận lợi của lao động nước ta cho phát triển KT:

+ Số lượng đông đáp ứng nhu cầu cho việc mở rộng qui mô các

ngành kinh tế Chất lượng ngày càng được nâng lên thuận lợi cho

việc nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế

(d/c)

+ Cần cù sáng tạo và có nhiều kinh nghiệm sản xuất, phân bố ngày

càng hợp lí hơn giúp phát huy các nguồn lực kinh tế khác

- Những khó khăn của lao động nước ta cho phát triển kinh tế:

+ Chất lượng lao động, tác phong công nghiệp và kỉ luật lao động

còn thấp.Lực lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật còn ít.

+ Phân bố lao động không đều (nhất là đối với lao động có chuyên

môn kĩ thuật cao)

0,5

0,5

Trang 17

Câu 2 3,0điểm

- Trong khu vực I:

+ Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thủy sản

+ Trong nông nghiệp giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng

ngành chăn nuôi Trong ngành trồng trọt tăng tỉ trọng ngành trồng

cây công nghiệp và cây thực phẩm, giảm tỉ trọng cây lương thực và

các cây khác.Trong ngành thủy sản giảm tỉ trọng ngành khai thác,

tăng tỉ trọng ngành nuôi trồng.

- Trong khu vực II:

+ Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng công nghiệp khai

thác.

+ Trong từng ngành công nghiệp, tăng tỉ trọng các sản phẩm cao cấp,

có chất lượng và cạnh tranh được về giá cả, giảm các loại sản phẩm

có chất lượng thấp và trung bình không phù hợp với yêu cầu của thị

trường trong nước và xuất khẩu.

+ Đẩy mạnh tăng cường phát triển các ngành công nghiệp hiện đại.

- Trong khu vực III:

+ Các ngành dịch vụ thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị

có sự tăng trưởng mạnh

+ Các ngành dịch vụ ngày càng đa dạng, trong đó có nhiều loại hình

dịch vụ mới và hiện đại ra đời (Viễn thông, chuyển giao khoa học kĩ

thuật và công nghệ mới, tư vấn đầu tư )

0,5

0,5

0,5

b. b- Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở ĐNB: 1,5

Việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghệp ở ĐNB đã

và đang diễn ra theo các xu hướng:

- Tăng cường cơ sở năng lượng để đáp ứng nhu cầu lớn cho phát triển

công nghiệp:

+ Xây dựng các nhà máy điện

Nhà máy điện thủy điện Trị An trên sông Đồng Nai (400 MW), Thác

Mơ, Cần Đơn trên sông Bé, Hàm Thuận – Đa Mi trên sông La Ngà.

Nhà máy nhiệt điện tuốc bin khí: Phú Mỹ (hơn 4000 MW), Bà Rịa,

các nhà máy nhiệt điện chạy bằng dầu ở các khu chế xuất

+ Phát triển mạng lưới điện: Xây dựng đường dây siêu cao áp 500

KV Hòa Bình – Phú Lâm (TP Hồ Chí Minh)

- Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài trong phát triển công nghiệp

(Riêng TP Hồ Chí Minh đã thu hút tới khoảng 30% số vốn đầu tư

0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 18

nước ngoài vào Việt Nam)

- Kết quả: ĐNB là vùng công nghiệp phát triển nhất cả nước (tỉ trọng

cao nhất, cơ cấu ngành đa dạng nhất, nổi bật nhất cả nước với các

ngành đòi hỏi công nghệ cao như luyện kim, điện tử, chế tạo máy, tin

học, Có nhiều trung tâm công nghiệp lớn, nhiều khu công nghiệp

và khu chế xuất nhất )

- Song song với phát triển công nghiệp, vấn đề môi trường cũng cần

được quan tâm để tránh tổn hại tới các ngành kinh tế khác, nhất là

ngành du lịch.

0,25

0,25

* Kể tên các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương của DHNTB

* Tiềm năng tự nhiên:

- Tiềm năng cho phát triển các ngành kinh tế biển của DHNTB rất đa

dạng, phong phú

+ Tiềm năng cho ngành thủy sản:

Có vùng biển rộng với các ngư trường lớn giàu tiềm năng cho khai

thác hải sản (d/c) Có diện tích mặt nước lớn thuận lợi cho nuôi trồng

thủy sản (vũng, vịnh, đảo )

+ Tiềm năng cho ngành du lịch biển:

Đường bờ biển dài, nhiều đảo và bán đảo, nhiều vũng vịnh, bãi biển

đẹp nhất nước ta (d/c)

+ Điều kiện thuận lợi cho phát triển giao thông hàng hải:

Có đường bờ biển dài với nhiều vũng vịnh, trong đó có các vũng

vịnh sâu kín gió có thể xây dựng được các cảng nước sâu và hình

thành mạng lưới cảng biển (d/c)

+ Tiềm năng cho khai thác khoáng sản:

Vùng thềm lục địa có nguồn tài nguyên dầu khí (ở đảo phú Qúi, ở hai

quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa ) Nguồn tài nguyên sa khoáng

trên các bãi cát ven biển (Cát thủy tinh, Ti tan ) và điều kiện thuận

lợi cho khai thác nguồn muối vô tận.

0,75 0,25

Trang 19

+ Diện tích các loại cây công nghiệp trên là do:

Tăng cường khai thác các điều kiện thiên nhiên nhiệt đới, tăng cường

vốn, kĩ thuật, lao động hình thành các vùng chuyên canh cây công

nghiệp qui mô lớn.

Phát triển công nghiệp chế biến

Mở rộng thị trường xuất khẩu

+ Do tác động của nhu cầu thị trường mà tốc độ tăng diện tích các

loại cây khác nhau

0,25 0,25

0,25

0,25

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NĂM HỌC: 2015 -2016

Môn thi: Địa lý Ngày thi: 14/10/2015

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Đề thi có 06 câu, gồm 01 trang

a Trình bày đặc điểm sử dụng lao động ở nước ta.

b Phương hướng giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay.

Câu 4 (3.0 điểm)

Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:

a Kể tên các nhà máy nhiệt điện và thuỷ điện đã xây dựng ở nước ta

b Cho biết tài nguyên thiên nhiên của nước ta có những thuận lợi gì để phát triển ngành công nghiệp điện lực.

Câu 5 (3.0 điểm)

Nêu những thành tựu đạt được về kinh tế trong thời kỳ đổi mới ở nước ta Trong

những thành tựu đó nội dung nào là nét đặc trưng của quá trình đổi mới? Trình bày nội dung đó

Trang 20

Câu 6 (6.0 điểm)

Cho bảng bảng số liệu sau :

Diện tích và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 1990-2003

Năm Diện tích lúa cả năm

Giám thị không giải thích gì thêm.

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN HOẰNG HOÁ

HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2015-2016

MÔN: Địa lý

Hướng dẫn chấm này gồm 03 trang

I Yêu cầu chung:

- Chấm theo thang điểm 20 (câu 1: 2 điểm; câu 2: 2 điểm; câu 3: 4 điểm ; câu 4:3

điểm; câu 5: 3 điểm; câu 6: 6 điểm), cho điểm lẻ đến 0,25.

II Yêu cầu cụ thể

điểm

Trang 21

Cõu 1

2.0

điểm

Tại sao Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời lại

sinh ra hai thời kì nóng và lạnh luân phiên nhau ở

hai nửa cầu trong một năm?

- Khi chuyển động trên quỹ đạo, trục của Trái Đất bao

giờ cũng có độ nghiêng không đổi và hớng về một phía

nên hai nửa cầu Bắc và Nam luân phiên nhau ngả gần và

chếch xa Mặt Trời sinh ra hai thời kì nóng và lạnh luân

phiên nhau ở hai nửa cầu trong một năm

- Nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời thì có góc chiếu

lớn, nhận đợc nhiều ánh sáng và nhiệt Lúc ấy là mùa nóng

của nửa cầu đó

- Nửa cầu nào không ngả về phía Mặt Trời thì có góc

chiếu nhỏ, nhận đợc ít ánh sáng và nhiệt Lúc ấy là mùa

lạnh của nửa cầu đó

2.0

1.0

0,5 0,5

Cõu 2

2.0

điểm

* Tớnh chất đa dạng của khớ hậu nước ta:

- Khớ hậu nhiệt đới giú mựa nước ta khụng thuần nhất trờn toàn quốc mà

phõn hoỏ mạnh mẽ theo thời gian và khụng gian hỡnh thành nờn cỏc miền

và cỏc khu vực khớ hậu khỏc nhau rừ rệt :

+ Miền khớ hậu phớa Bắc, từ dóy Bạch Mó (vĩ tuyến 160 B) trở ra

+ Miền khớ hậu phớa nam từ dóy Bạch Mó trở vào

+ Khu vực đụng Trường Sơn bao gồm phần lónh thổ trung bộ phớa đụng

dóy Trường Sơn, từ Hoành Sơn đến Mũi Dinh

+ Khớ hậu biển Đụng Việt Nam

* Tớnh chất thất thường của khớ hậu nước ta :

- Khớ hậu Việt Nam rất thất thường, biến động mạnh: năm rột sơm, năm

rột muộn, năm mưa nhiều, năm hạn hỏn, năm nhiều bóo, năm ớt bóo

0,25 0,25

a Đặc điểm sử dụng lao động ở nớc ta

- Cùng với quá trình đổi mới nền kinh tế –xã hộicủa đất

n-ớc số lao động có việc làm ngày càng tăng Trong giai

đoạn 1991-2003 số lao động hoạt động trong ngành kinh

tế tăng từ 30,1 triệu ngời lên 41,3 triệu ngời

- Cơ cấu sử dụng lao động nớc ta phân theo ngành kinh tế đang thay đổi theo hớng tích cực

+ Tỉ lệ lao động trong ngành nông, lâm, ng nghiệp

giảm (dẫn chứng)Tuy nhiên, lao động trong khu vực này

2.0

0,5 0,25 0,25

Trang 22

=> Sự chuyển dịch trờn phự hợp với quỏ trỡnh cụng nghiệp húa- hiện đại

húa đất nước Tuy nhiờn sự chuyển dịch trờn cũn chậm.

b Phương hướng giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay

- Phõn bố lại dõn cư và nguồn lao động giữa cỏc vựng và thực hiện tốt

chớnh sỏch dõn số kế hoạch húa gia đỡnh

- Thực hiện đa dạng húa cỏc hoạt động sản xuất ở nụng thụn (nghề truyền

thống, thủ cụng nghiệp ), phỏt triển cụng nghiệp-xõy dựng và dịch vụ ỏ

thành thị.

- Tăng cường hợp tỏc liờn kết để thu hỳt vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng

sản xuất hàng xuất khẩu.

- Mở rộng đa dạng cỏc loại hỡnh đào tạo hướng nghiệp dạy nghề

- Cú chớnh sỏch xuất khẩu lao động hợp lý.

0,25

0,25 0,5

2.0

0,5 0,5 0,5

0,25 0,25

Các nhà máy thuỷ điện đã xây dựng ở nớc ta: Thác Bà,

Hoà Bình, Y-a –Ly, Đa Nhim, Trị An, Thác Mơ, Cần Đơn

(Lưu ý: HS kể được 4 nhà mỏy thủy điện và nhiờt điện trở

lờn cho điểm tối đa)

b Tài nguyên thiên nhiên nớc ta có những thuận lợi

để phát triển ngành công nghiệp điên lực ( nhiệt

điện và thuỷ điện)

* Nguồn nhiên liệu dồi dào thuận lợi cho việc phát triển

nhiệt điện

- Than: Than antraxit có trữ lợng lớn, nhiệt lợng cao ở

Quảng Ninh, than nâu ở Đồng bằng sông Hồng, than bùn ở

Đồng bằng sông Cửu Long

- Dầu khí: Trữ lợng lớn, tập trung ở các bể trầm tích tại

thềm lục địa và ở đồng bằng châu thổ

* Tiềm năng thuỷ điện rất lớn:

- Nớc ta có mạng lới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng

khắp cả nớc, các sông có lợng nớc dồi dào, độ dốc lớn

thuận lợi cho việc phát triển thuỷ điện Các vùng có tiềm

năng thuỷ điện lớn nhất nớc tập trung chủ yếu ở hệ thống sụng

Hồng và hệ thống sụng Đồng Nai

* Các nguồn năng lợng khác: Mặt trời, sức gió

2.0

1.0 1.0

2.0

0,25 0,5 0,5 0,5 0,25

Trang 23

Câu 5

3.0

điểm

* Những thành tựu đạt được về kinh tế trong thời kỳ đổi mới

- Kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc, tốc độ tăng trưởng khá cao và

khá ổn định.

- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại

hoá.

- Sự phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần đang thúc đẩy hoạt

động ngoại thương và thu hút đầu tư nước ngoài.

- Từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu.

* Nội dung được coi là nét đặc trưng của quá trình đổi mới:

- Là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế được thể hiện ở 3 mặt chủ yếu :

- Chuyển dịch cơ cấu ngành: Giảm tỷ trọng ở khu vực nông- lâm - ngư

nghiệp, tăng tỷ trọng ở khu vực công nghiệp - xây dựng ; khu vực dịch vụ

chiếm tỷ trọng cao nhưng còn nhiều biến động.

- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: hình thành các vùng chuyên canh trong

nông nghiệp, các lãnh thổ tập trung công nghiệp, dịch vụ, tạo nên các

vùng kinh tế năng động (d/c các vùng chuyên canh nông nghiệp, các

Câu 6

6.0

điểm

Vẽ biểu đồ :

- Biểu đồ kết hợp đường (diện tích) và cột chồng (sản lượng) Các dạng

biểu đồ khác không cho điểm.

- Biểu đố phải đảm bảo tính chính xác, trực quan (chia khoảng cách

năm), có ký hiệu, có chú thích, tên biểu đồ.

* Lưu ý : nếu thiếu một trong các yêu cầu trên thì trừ điểm (0,25đ)

* Nhận xét và giải thích:

- Diện tích và sản lượng lúa nước ta thời kỳ 1990-2003 có xu hướng tăng:

Diện tích lúa tăng nhưng không ổn định:

+Từ năm 1990 đến năm 2000 tăng (d/c) vì khai hoang phục hoá, mở rộng

diện tích đất canh tác và do tăng vụ (chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu

Long)

+ Từ năm 2000 đến năm 2003 giảm (d/c) vì một phần đất nông nghiệp bị

chuyển sang đất chuyên dùng, thổ cư (Đb sông Hồng )

- Sản lượng: Liên tục tăng (d/c) chủ yếu do thâm canh tăng vụ, áp dụng

tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

- Vê mùa vụ:

+ Vụ đông xuân đóng vai trò chủ đạo, liên tục tăng Do năng xuất cao

nhất và trở thành vụ chính.

+ Vụ hè thu liên tục tăng và được đưa vào trồng đại trà.

+ Vụ mùa: Có năng xuất lúa thấp hơn so với 2 vụ trên.

3.0

3.0

0,5 0,5

0,5 0,5 0,5 0,25

Trang 24

PHÒNG GD VÀ ĐÀO TẠO HẠ HÒA ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9

TRƯỜNG THCS HẠ HÒA Năm học 2013-2014

MÔN : ĐỊA LÍ

(Thời gian làm bài 120 phút)

ĐỀ BÀI

Câu 1 (3 điểm)

Dựa vào Át lát địa lí Việt Nan và kiến thức đã học em hãy:

Trình bày những biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần sông ngòi Nêu nguyên nhân của những biểu hiện đó.

Dựa vào Át lát địa lí Việt Nan và kiến thức đã học em hãy:

- Vẽ sơ đồ các ngành công nghiệp năng lượng ở nước ta

- Trình bày tình hình phát triển các ngành công nghiệp năng lượng ở nước ta

Câu 4 (5 điểm )

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:

- Hãy phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế -xã hội của

vùng Đồng bằng sông Hồng?

- Nêu ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng theo hướng nông-lâm kết hợp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

Câu 5 (5 điểm) Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM VÀ HÀNG NĂM CỦA NƯỚC TA

(Nguồn: Niên giám thống kê 2001, 2006 và 2012)

Qua bảng số liệu trên, em hãy:

1 Vẽ biểu đồ so sánh diện tích cây công nghiệp lâu năm và cây công nghiệp hàng năm của nước ta

từ 1990 – 2010.

Trang 25

2 Nhận xét và giải thích về diện tích cây công nghiệp nước ta từ 1990 – 2010.

Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam của Nhà xuất bản Giáo dục

PHÒNG GD VÀ ĐÀO TẠO HẠ HÒA HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

TRƯỜNG THCS HẠ HÒA Năm học 2013-2014

- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa: tổng lượng nước 839 tỉ m3/năm, tổng lượng phù

sa khoảng 200 triệu tấn/năm.

- Chế độ nước theo mùa: nhịp điệu dòng chảy theo sát nhịp điệu mưa.

b Nguyên nhân:

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, kết hợp với địa hình nhiều đồi núi.

- Nước ta có lượng mưa lớn, sông chảy qua nhiều miền địa hình khác nhau trước khi đổ

ra biển.

- Chế độ mưa theo mùa, tính chất thất thường trong chế độ mưa của nước ta.

1,5

1,5

Trang 26

2 a Những thế mạnh của nguồn lao động nước ta:

- Số lượng: Nước ta có nguồn lao động đông đảo, gia tăng nguồn lao động nhanh: Năm 2005, nước ta có 42,53 triệu lao động hoạt động kinh tế chiếm 52,1% dân số trung bình mỗi năm nước ta bổ sung thêm hơn 1 triệu lao động.

+ Đảm bảo đủ lao động trong quá trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa.

+ Cho phép nước ta phát triển các ngành cần nhiều lao động nhưng không đòi hỏi quá nhiều về trình độ như công nghiệp dệt may, công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, các ngành nông – lâm – ngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp…

+ Có khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Lợi thế trong thu hút đầu tư nước ngoài.

b Trong những năm tới, nếu tỉ lệ gia tăng dân số giảm thì nguồn lao động nước ta vẫn còn dồi dào.

Vì: Nước ta có dân số đông, cơ cấu dân số thuộc loại trẻ (Năm 2005 có 64,1% dân số trong độ tuổi từ 15 – 59 và 27,0% dân số trong độ tuổi từ 0 - 14) nên số người trong độ tuổi sinh đẻ vẫn chiếm tỉ lệ cao do đó số trẻ em sinh ra hàng năm vẫn nhiều (trung bình mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng têm hơn 1 triệu người) Đây chính là nguồn lao động

dự trữ hùng hậu cho tương lai.

2

1

Trang 27

Dựa vào Át lát địa lí Việt Nan trang 22

* Vẽ sơ đồ các ngành công nghiệp năng lượng ở nước ta.

* Trình bày tình hình phát triển các ngành công nghiệp năng lượng ở nước ta.

Than đá (Quảng Ninh)

……

Dầu mỏ Bạch Hổ Hồng Ngọc

………

Khí đốt Lan Tây Lan Đỏ

Thủy điện Hòa Bình Sơn La Trị An….

Nhiệt điện Uông Bí Phả Lại

…………

Trang 28

5

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 26.

(Nếu thiếu trừ 0,25 điểm)

a) Những điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế-xã hội

của vùng đồng bằng sông Hồng:

* Thuận lợi:

+ Điều kiện tự nhiên:

- Có vị trí thuận lợi trong giao lưu kinh tế- xã hội với các vùng trong cả nước.

- Địa hình tương đối bằng phẳng.

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có một mùa đông lạnh là điều kiện thuận lợi để đưa

vụ đông thành vụ sản xuất chính.

- Hệ thống sông ngòi dày đặc (lớn nhất là sông Hồng, sông Thái Bình) có lượng nước

dồi dào quanh năm, thuận lợi cho tưới tiêu.

- Đất phù sa sông Hồng rất màu mỡ thích hợp cho thâm canh lúa nước.

- Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là cơ sở để phát triển công nghiệp sản xuất

vật liệu xây dựng, công nghiệp năng lượng.

- Tài nguyên biển phong phú thuận lợi cho khai thác, nuôi trồng thủy sản.

+ Điều kiện dân cư- xã hội:

- Là vùng dân cư đông đúc nhất nước ta, nguồn lao động dồi dào, mặt bằng dân trí

cao.

- Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước.

- Một số đô thị được hình thành từ lâu đời (Thành phố Hà Nội, Hải Phòng).

* Khó khăn:

- Mùa đông khí hậu lạnh, ẩm, nấm mốc sâu bệnh dễ phát triển ảnh hưởng tới sản xuất

nông nghiệp.

- Mật độ dân số cao, kinh tế chuyển dịch chậm ảnh hưởng đến đời sống nhân dân.

- Diện tích đất phèn, đất lầy thụt lớn cần được cải tạo.

- Mùa lũ nước sông Hồng dâng cao gây ngập lụt, khó khăn cho sản xuất nông nghiệp.

b) Ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng theo hướng nông- lâm kết hợp ở trung

du và miền núi Bắc Bộ.

- Tăng độ che phủ rừng Hạn chế lũ quét, xói mòn đất.

- Cải thiện điều kiện sinh thủy cho các dòng sông, điều tiết nước cho các hồ

thủy điện và thủy lợi.

- Là cơ sở nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất giấy.

- Góp phần sử dụng lao động nhàn rỗi trong nông nghiệp, tăng thu nhập, cải thiện đời

sống đồng bào các dân tộc.

4,00

1,00

Trang 29

+ Có đầy đủ tên biểu đồ, chú giải, ghi số liệu chính xác vào mỗi cột.

+ Chia trục tung và trục hoành chính xác, ghi tên đơn vị phía trên bên trái trục tung.

- Trừ điểm:

+ Không đảm bảo các tiêu chí trên, mỗi tiêu chí trừ 0,25 điểm.

+ Vẽ biểu đồ 2 đường: cho tối đa 01 điểm.

+ Vẽ biểu đồ khác: không tính điểm.

từ 2005 – 2010 diện tích giảm (dẫn chứng số liệu).

+ Đến năm 2010, diện tích cây công nghiệp lâu năm đã gấp 2,5 lần diện tích cây công nghiệp hàng năm.

Trang 30

Môn: Địa lý Ngày thi: 09/4/2015

Thời gian làm bài: 150 phút

Câu 1 (2,0 điểm)

Trình bày đặc điểm chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất Chuyển động tự quay quanh trục

của Trái Đất tạo ra những hệ quả gì?

a Từ bảng số liệu trên, tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta.

b Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện tỉ suất sinh, tỉ suất tử và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giai

đoạn 1979-2012 Nhận xét và giải thích tình hình dân số nước ta.

Câu 4 (4,0 điểm)

a Phân tích các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp ở

nước ta.

b Tại sao công nghiệp khai thác khoáng sản là thế mạnh của vùng Đông Bắc, công nghiệp

thủy điện là thế mạnh của vùng Tây Bắc?

Câu 5 (5,0 điểm)

Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:

a Nêu sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều ở vùng Đông Nam Bộ

b Cho biết, nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên

canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta?

-Hết -(Thí sinh được sử dụng Atlát Địa lý Việt Nam và máy tính cá nhân

Giám thị không giải thích gì thêm)

KÌ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 9 NĂM HỌC 2014 – 2015

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÍ

1 Đặc điểm chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất Chuyển động tự quay quanh trục

của Trái Đất tạo ra những hệ quả gì?

2,0đ

Trang 31

+Đặc điểm chuyển động:

-Trong khi chuyển động, trục tưởng tưởng của Trái Đất luôn nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một góc 66033’.

0,25

-Thời gian Trái Đất tự quay quanh trục một vòng hết 24h (một ngày đêm) 0,25 -Vận tốc quay khác nhau: lớn nhất ở xích đạo, giảm dần về 2 cực 0,25

+Hệ quả:

-Chuyển động biểu kiến hàng ngày của Mặt Trời và các thiên thể 0,25

-Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất 0,25

2 đã Nhận xét và giải thích sự phân bố lượng mưa trên lãnh thổ nước ta. 4,0đ

-Lượng mưa trung bình năm khá lớn, TB 1500 mm-2000 mm do ảnh hưởng của biển, gió Tây nam ẩm ướt và bức chắn địa hình.

0,5

-Lượng mưa phân hóa theo mùa với 1 mùa mưa và mùa khô rõ rệt trong năm do chịu sự chi

phối của hoàn lưu gió mùa.

+Thời gian mùa mưa và mùa khô khác nhau giữa các khu vực, các địa phương 0,25

▪Miền Nam, miền Bắc và Tây Nguyên: mưa vào hạ-thu (tháng 5-10) do gió mùa Tây Nam ẩm ướt.

0,5

+Những khu vực ít mưa, lượng mưa rất thấp (<400 mm/năm): Lạng Sơn, cực nam Trung Bộ đều nằm ở vùng khuất gió, địa hình thấp hoặc song song với các hướng gió

0,5

+Khu vực mưa trung bình, (1600-2000 mm/n) phân bố rộng khắp do nước ta nằm trong khu

vực nhiệt đới ẩm gió mùa, tác động của biển, độ ẩm cao.

0,5

3

a Biểu đồ: Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta: 5,0đ

Gia tăng dân số tự nhiên nước ta (Đơn vị:%)

-Tỉ suất sinh thô và gia tăng dân số tự nhiên giảm nhanh và giảm liên tục (dc) 0,5

Giải thích:

Trang 32

-Chất lượng cuộc sống và nhận thức của người dân được nâng cao, những tiến bộ vượt bậc về y

tế, giáo dục

0,5

4 Phân tích các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp: a 2,5đ

+Tài nguyên phong phú làm cơ sở để phát triển cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng

-Nhiều loại khoáng sản: năng lượng, kim loại, phi kim, vật liệu xây dựng phân bố rộng khắp,

để phát triển nhiều ngành công nghiệp.

0,25 0,5

+Sự phân bố của tài nguyên, đặc biệt là khoáng sản không đồng đều tạo nên sự phân hóa sâu sắc trong phát triển và phân bố công nghiệp giữa các vùng.

0,25

+Một số tài nguyên có trữ lượng lớn để phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm 0,25 -Than: nhiều loại, trữ lượng lớn, chất lượng tốt, phân bố tập trung ở Quảng Ninh 0,25 -Dầu mỏ, khí đốt tập trung trong các bể trầm tích thuộc vùng thềm lục địa 0,25 -Trữ năng thủy điện lớn, phân bố trên các hệ thống sông thuộc vùng đồi núi để phát triển thủy điện (kể tên các nhà máy thủy điện).

0,25

-Nguồn nước, khí hậu, đất trồng, tài nguyên biển tạo thuận lợi cho phát triển nông-lâm-ngư nghiệp để cung cấp nguồn nguyên liệu dồi dào cho công nghiệp chế biến lương thực-thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng

0,5

b Tại sao công nghiệp khai thác khoáng sản là thế mạnh của Đông Bắc, thủy điện là thế

mạnh của Tây Bắc?

1,5đ

+Khai thác khoáng sản là thế mạnh của Đông Bắc, vì:

-Nhiều loại có trữ lượng lớn, phân bố tập trung: than (Quảng Ninh), thiếc (Cao Bằng) 0,5

+Thủy điện là thế mạnh của Tây Bắc, vì:

5

a

Sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ Tại sao ĐNB là vùng chuyên

canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất cả nước?

5,0đ

Sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm

b ĐNB là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất cả nước, vì có nhiều thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp lâu năm:

-Địa hình, đất trồng: địa hình thấp, là các bán bình nguyên với đất badan màu mỡ và đất xám phù sa cổ thoát nước tốt

0,5

-Nguồn nước: khá dồi dào gồm nước ngầm, nước trên hệ thống sông Đồng Nai đảm bảo nước

tưới cho cây công nghiệp.

-Các yếu tố khác: khả năng thu hút đầu tư, thị trường tiêu thụ, đường lối chính sách 0,5

Tổng = câu 1 + câu 2 + câu3 + Câu 4 +Câu 5 = 2,0 + 4,0 + 5,0 + 4,0 + 5,0 = 10,0điểm

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH THUỶ

Trang 33

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ

Năm học: 2013-2014 Môn: Địa lý

Thời gian 150 phút, không kể thời gian giao đề.

Đề thi có: 01 trang

Câu 1 (3,0 điểm)

a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy cho biết:

- Việt Nam nằm ở đâu trên bản đồ Đông Nam Á?

- Trên đất liền, nước ta tiếp giáp với các nước nào?

- Tên các nước ven Biển Đông?

b) Nêu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất nông nghiệp nước ta.

Câu 2 (2,0 điểm)

Nhận xét sự thay đổi quy mô dân số thành thị và dân số nông thôn nước ta giai đoạn

1960-2007 Tại sao phần lớn dân cư nước ta sống ở nông thôn?

Câu 3 (5,0 điểm) Dựa vào At lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a) Nhận xét và giải thích về diện tích, sản lượng lúa ở nước ta.

b) Kể tên các trung tâm công nghiệp dệt may của vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam

Bộ Tại sao các thành phố là những trung tâm dệt may lớn nhất nước ta?

c) Cho biết cơ cấu các loại rừng, sự phân bố và ý nghĩa của từng loại rừng ở nước ta.

Câu 4 (5,0 điểm)

a) Nêu sự khác biệt về địa hình, khí hậu và thế mạnh kinh tế giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và

Tây Bắc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b) Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc còn phát triển thuỷ điện

là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc?

c) Nêu ý nghĩa của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.

Câu 5 (5,0 điểm) Cho bảng số liệu sau:

GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999-2010

(Đơn vị: triệu USD)

c) Từ bảng số liệu trên hãy tính cán cân xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 1999-2010 Tại

sao trong những năm qua nước ta luôn trong tình trạng nhập siêu?

Hết

Họ và tên thí sinh: SBD:

Thí sinh được phép sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do NXB Giáo dục phát hành

(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!)

Híng dÉn chÊm thi chän häc sinh giái líp 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ

N¨m häc: 2013 - 2014 M«n: §Þa lÝ

Đề chính thức

Trang 34

Câu 1

(3,0 điểm)

a) Vị trí của Việt Nam trên bản đồ Đông Nam Á.

Các nước tiếp giáp với nước ta trên đất liền

Tên các nước ven Biển Đông.

+ Mùa đông lạnh cho phép phát triển cây trồng vụ đông ở Đồng bằng sông Hồng và cây trồng, vật nuôi cận nhiệt, ôn đới trên các vùng núi.

- Tốc độ tăng dân số thành thị nhanh hơn tốc độ tăng dân số nông thôn 0,25

Giải thích phần lớn dân cư nước ta sống ở nông thôn: 1,0

- Trình độ phát triển kinh tế của nước ta thấp, nền kinh tế nông nghiệp vẫn là chủ yếu 0,25

- Nước ta mới ở giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa tương ứng là giai đoạn đầu của quá trình đô thị hóa, trình độ đô thị hóa chưa cao, phần lớn các đô thị thuộc loại vừa và nhỏ

0,5

Trang 35

(5,0 điểm) Nhận xét: Giai đoạn 2000 - 2007:

Giải thích:

- Diện tích lúa giảm chủ yếu do kết quả của quá trình công nghiệp hoá- đô thị hoá (đất nông nghiệp chuyển sang đất chuyên dùng, thổ cư) và do chuyển một phần diện tích đất trồng lúa sang trồng các cây trồng khác có giá trị kinh tế cao hơn (cây công nghiệp ngắn ngày, rau đậu,…).

1,5

Tên các trung tâm công nghiệp:

- Đồng bằng sông Hồng: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Nam Định 0,25

- Đông Nam Bộ: Thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Biên Hòa, Thủ Dầu Một 0,25

Giải thích các thành phố là những trung tâm dệt may lớn nhất nước ta:

- Có nguồn lao động tại chỗ dồi dào và là nơi thu hút nhiều lao động từ các nơi khác đến, đặc biệt là lao động nữ

0,25

- Có cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng (giao thông vận tải, thông tin liên lạc, )

- Các nguyên nhân khác: truyền thống phát triển công nghiệp dệt may, mạng lưới

c) Cơ cấu các loại rừng, sự phân bố và ý nghĩa của từng loại rừng ở nước ta 2,0

Cơ cấu các loại rừng:

Gồm ba loại: rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng 0,25

Sự phân bố và ý nghĩa của từng loại rừng:

- Rừng sản xuất:

+ Ý nghĩa: Cung cấp gỗ và các lâm sản cho công nghiệp chế biến, cho dân dụng, cho xuất khẩu Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân.

Trang 36

+ Phân bố: Đó là các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển 0,25

+ Ý nghĩa: Duy trì và bảo vệ các nguồn gen, các loài động thực vật quý hiếm, các hệ

Câu 4

(5,0 điểm) a) Sự khác biệt về địa hình, khí hậu và thế mạnh kinh tế giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc: 3,0

Đông Bắc:

- Địa hình: núi trung bình và núi thấp, chủ yếu các dãy núi hình cánh cung (Sông

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh nhất nước 0,25

- Thế mạnh kinh tế:

+ Phát triển nhiệt điện (nhiệt điện Uông Bí, Na Dương, ) 0,25 + Trồng rừng, trồng cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới 0,25

+ Kinh tế biển: nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản, du lịch biển - đảo (vịnh Hạ Long, ), giao thông vận tải biển.

+ Phát triển thuỷ điện (thuỷ điện Hoà Bình, thuỷ điện Sơn La). 0,25

b) Giải thích khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc, phát triển thuỷ điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc:

1,0

Khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc vì:

- Các loại khoáng sản như: than đá, sắt, chì - kẽm, đồng - vàng, man gan, thiếc và

Phát triển thuỷ điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc, vì:

- Có địa hình cao, sông ngòi có độ dốc lớn, có sức nước mạnh tạo nguồn thuỷ năng

- Địa hình bị chia cắt mạnh tạo các thung lũng, dãy núi cao, thuận lợi để xây dựng

hồ chứa nước phát triển thuỷ điện.

0,25

Trang 37

- Hồ thuỷ điện Hoà Bình:

Điều tiết nước hạn chế lũ, cung cấp nước tưới trong mùa khô, đặc biệt cho vùng Đồng bằng sông Hồng; phát triển du lịch, nuôi trồng thuỷ sản

+ Vẽ biểu đồ miền, các dạng biểu đồ khác không cho điểm.

+ Chính xác, ghi đầy đủ số liệu, có chú giải, tên biểu đồ.

(Sai mỗi yếu tố trừ 0,25 điểm)

1,5

- Tỉ trọng giá trị nhập khẩu luôn lớn hơn tỉ trọng giá trị xuất khẩu 0,25

- Cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu có sự thay đổi, hướng chung là:

+ Giảm tỉ trọng giá trị xuất khẩu (dẫn chứng);

+ Tăng tỉ trọng giá trị nhập khẩu (dẫn chứng).

0,5

- Sự thay đổi cơ cấu khác nhau theo thời gian:

+ Từ 1999 - 2007, tỉ trọng giá trị xuất khẩu giảm, tỉ trọng giá trị nhập khẩu tăng.

+ Từ 2007 - 2010, tỉ trọng giá trị xuất khẩu tăng, tỉ trọng giá trị nhập khẩu giảm 0,5

c) Tính cán cân xuất nhập khẩu Giải thích trong những năm qua nước ta luôn trong tình trạng nhập siêu.

1,25

Trang 38

Tính cán cân xuất nhập khẩu:

Cán cân xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 1999-2010

(Đơn vị: triệu USD)

Cán cân xuất nhập khẩu - 200,7 -5106,5 -14203,3 -12631,9

0,75

Giải thích trong những năm qua nước ta luôn trong tình trạng nhập siêu:

- Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang diễn ra ở nước ta đòi hỏi phải nhập khẩu với số lượng lớn tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, phụ tùng, nguyên, nhiên,

* Lưu ý:

- Giám khảo cần vận dụng linh hoạt khi chấm để đánh giá đúng bài làm của học sinh.

- Thí sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA

LỚP 9

NĂM HỌC 2015 - 2016 MÔN: ĐỊA LÍ

Khóa ngày 15 tháng 10 năm 2015 Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (3,0 điểm)

Vẽ hình vị trí của Trái Đất trên quỹ đạo quanh Mặt Trời vào các ngày 22 - 6 (hạ chí),

22-12 (đông chí) và giải thích vì sao ngày 22 - 6 tại vòng cực Bắc và ngày 22 -12 tại vòng

cực Nam lại có ngày hoặc đêm dài 24 giờ.

Câu 2: (2,0 điểm)

Dựa vào bảng số liệu sau, hãy nhận xét và giải thích về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc

vào Nam của nước ta.

Địa điểm Lạng Sơn Hà Nội Huế Đà Nẵng TP Hồ Chí Minh

Nhiệt độ

Câu 3: (6,0 điểm)

Dựa vào bảng số liệu sau:

Dân số và diện tích năm 2006 phân theo vùng.

Dân số (Nghìn người) Diện tích (Km2)

Trang 39

Duyên hải Nam Trung Bộ 7131,4 33166,1

Hãy chứng minh rằng dân số nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ; Giải thích vì sao phân bố như thế Sự phân bố không đều có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế,

xã hội và quốc phòng như thế nào? Giải pháp khắc phục?

Câu 4: (3,0 điểm)

Kể tên các vùng trọng điểm của ngành trồng trọt ở nước ta ? Vì sao các vùng trọng điểm sản xuất nông nghiệp lại tập trung chủ yếu ở miền Nam ?

Câu 5: (6,0 điểm) Phạm vi lãnh thổ của một nước thường bao gồm những bộ phận nào?

Trình bày khái quát phạm vi lãnh thổ nước ta.

Hết

-Họ và tên thí sinh: SBD

(Thí sinh được sử dụng máy tính cầm tay và Atlat Địa lí Việt Nam để làm bài).

PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ HDC ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

NĂM HỌC 2015 - 2016 MÔN: ĐỊA LÍ

1

(3,0)

* Vẽ hình đúng, đẹp như hình 24 trang 28 SGK Địa lí lớp 6

(Trừ điểm nếu vẽ không đúng hoặc không ghi đủ đường xích đạo, các chí tuyến, các vòng cực, các cực, đường phân chia sáng tối - mỗi ý thiếu hoặc sai trừ 0,25 điểm)

ngày dài 24 giờ, không có đêm.Trong khi đó, vòng cực Nam hoàn toàn nằm sau đường

phân chia sáng tối nên có hiện tượng đêm dài 24 giờ, không có ngày.

- Ngày 22-12 tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc tại vĩ tuyến 23027’N vào lúc 12 giờ trưa Vòng cực Bắc hoàn toàn nằm sau đường phân chia sáng tối nên có hiện tượng

đêm dài 24 giờ Trong khi đó, vòng cực Nam hoàn toàn nằm trước đường phân chia sáng

tối nên có hiện tượng ngày dài 24 giờ

0,5 0,5

0,5

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 40

(2,0)

Nhận xét và giải thích sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam:

- Nhận xét: Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam (dẫn chứng) hoặc

HS có thể nêu ngược lại

- Giải thích nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam

+ Do lãnh thổ nước ta kéo dài theo nhiều vĩ độ (theo chiều Bắc - Nam)

+ Càng vào Nam, càng gần Xích đạo nên có góc chiếu của tia sáng Mặt Trời lớn, nên nhận được lượng nhiệt Mặt Trời nhiều

+ Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc càng vào Nam càng yếu dần và từ dãy Bạch

Mã vào Nam ít chịu ảnh hưởng của gió này.

0,5

0,5 0,5 0,5

3

(4,0)

Từ bảng số liệu ta tính mật độ dân số của các vùng theo công thức:

Mật độ dân số = Dân số : Diện tích (người/km2) (người) (km2)

Mật độ dân số (người/km2)

 Qua bảng số liệu ta thấy: Dân số nước ta phân bố rất không đều,

- Tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long; Mật độ dân

số ở Đồng bằng sông Hồng đông hơn vùng Tây Nguyên gần 14 lần

- Phân bố thưa thớt ở vùng núi, thấp nhất là vùng Tây Nguyên, tiếp đến là vùng Trung du

và miền núi phía Bắc;

 Giải thích: Sở dĩ có sự phân bố không đều là do: - Tập quán trồng lúa nước, cần nhiều lao động của cư dân Việt nên dân cư tập trung ở đồng bằng.

- Do vùng duyên hải, ven biển, đồng bằng giao thông thuận lợi, thiên nhiên thuận lợi, công nghiệp phát triển nên tập trung nhiều lao động Do đó dân cư đông đúc.

- Vùng núi chủ yếu là dân tộc ít người, địa hình hiểm trở, giao thông không thuận lợi  dân cư thưa thớt.

 Dân cư phân bố không đều có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế , xã hội và quốc phòng:

+ Diện tích đất canh tác bình quân theo đầu người ở các vùng đồng bằng ngày càng giảm gây khó khăn cho việc nâng cao sản lượng lương thực thực phẩm

+ Ở miền núi và cao nguyên thiếu nhân lực để khai thác tài nguyên

+ Ảnh hướng đến các vùng an ninh biên giới vì phần lớn đường biên giới đất liền ở nước ta thuộc các tỉnh miền núi và cao nguyên.

 Giải pháp khắc phục:

- Phân bố lại dân cư lao động giữa các vùng cho hợp lí bằng cách:

+ Chuyển một bộ phận dân cư lao động từ đồng bằng lên miền núi, cao nguyên nhất là những người chưa có việc làm để xây dựng vùng kinh tế mới.

+ Miền núi và cao nguyên phải tăng cường khảo sát qui hoạch trên cơ sở đầu tư xây

0,75

0,5 0,25 0,25

0,5 0,25

0,5 0,25 0,5 0,25

Ngày đăng: 10/11/2022, 11:21

w