1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ HOÁ HSG lần 1

7 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 259,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 13: Dẫn hỗn hợp khí CO dư đi qua ống sứ đun nóng đựng hỗn hợp các chất: Al2O3, CuO, Fe2O3,MgO, sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn X.. 6 Cho dung dịch BaHCO32 phản ứng với du

Trang 1

SỞ GD&ĐT THANH HÓA

TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 4

(Đề thi gồm có 07 trang, gồm 50 câu)

Mã đề thi: 122

ĐỀ KSCL ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LẦN 2

MÔN: hOÁ học – LỚP 12

Năm học: 2022 – 2023

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;

Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137

Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn (0oC, 1 atm) Bỏ qua sự hòa tan của chất khí trong nước

Câu 1: Cho dãy các chất: anbumin, xenlulozơ, glucozơ, saccarozơ Số chất trong dãy hòa tan Cu(OH)2

thu được dung dịch màu xanh lam là

Câu 2: Một hỗn hợp X gồm CH3OH, CH3COOH, C6H5OH (phenol) tác dụng vừa đủ với Na sinh ra 672

ml khí H2 và hỗn hợp rắn Y Nếu đốt cháy hết X thu được 4,032 lít CO2 Nếu đốt cháy hết Y thu được Na2CO3, H2O và a mol CO2 Biết các khí đều đo ở đktc Giá trị của a là

Câu 3: Este nào sau đây làm mất màu dung dịch brom?

A Etyl propioat B Etyl axetat C Propyl axetat D Vinyl axetat.

Câu 4: Cho các phương trình phân tử sau:

(1) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

(2) NaHCO3 + HNO3 → NaNO3 + CO2 + H2O

(3) Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O

(4) (NH4)2CO3 + 2HNO3→2NH4NO3 + CO2 + H2O

(5) BaCO3 + H2SO4 → BaSO4 + CO2 + H2O

Số phản ứng có phương trình ion thu gọn là: CO32- + 2H+ → CO2 + H2O

Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Hợp chất H2NCH2CONHCH2CH2COOH là đipeptit.

B Tính bazơ của NH3 yếu hơn tính bazơ của metylamin.

C Tetrapeptit mạch hở có chứa 3 liên kết peptit.

D Muối mononatri của axit glutamic được sử dụng sản xuất mì chính.

Câu 6: Một loại supephotphat kép được sản xuất từ H2SO4 đặc và nguyên liệu là quặng photphorit (chứa

50% Ca3(PO4)2, còn lại là tạp chất không chứa photpho) Để sản xuất được 159,75 tấn phân lân supephotphat kép có độ dinh dưỡng 40% thì cần dùng ít nhất m tấn quặng photphorit trên Biết hiệu suất của cả quá trình sản xuất là 80% Giá trị của m là

Câu 7: Isoamyl axetat là este có mùi thơm chuối chín Isoamyl axetat được tạo thành bằng phản ứng este

hóa của cặp chất nào sau đây?

A CH3COOH và CH3CH(OH)CH3 B (CH3)2CHCOOH và CH3CH2OH.

C CH3COOH và CH3CH2CH2OH D CH3COOH và (CH3)2CHCH2CH2OH.

Câu 8: Chất X có công thức phân tử là C2H4O2, X vừa phản ứng được với NaOH vừa phản ứng được với

Na Số công thức cấu tạo thỏa mãn của chất X là

Câu 9: Một vật làm bằng hợp kim Zn–Fe đặt trong không khí ẩm sẽ bị ăn mòn điện hóa Các quá trình

xảy ra tại các điện cực là

A anot: Zn → Zn2+ + 2e và catot: O2 + 2H2O + 4e → 4OH–

B anot: Fe → Fe2+ + 2e và catot: O2 + 2H2O + 4e → 4OH–

C anot: Fe → Fe2+ + 2e và catot: 2H+ + 2e → H2

D Catot: Zn → Zn2+ + 2e và anot : O2 + 2H2O + 4e → 4OH–

Trang 2

Câu 10: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Để bảo quản kim loại Na ta ngâm vào trong dầu hỏa.

B Cs được dùng làm tế bào quang điện,

C Quặng boxit có công thức Al2O3.2H2O.

D Hợp kim Na-Al siêu nhẹ được ứng dụng trong nghành hàng không.

Câu 11: Chia 20,6 gam hỗn hợp X gồm Na, Al và Al2O3 thành hai phần bằng nhau Phần 1 tác dụng với

nước dư, thu được 2,24 lít H2 Phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch KOH, thu được 5,6 lít H2 Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Khối lượng của Al2O3 có trong 20,6 gam X là

Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 43,8(g) hỗn hợp gồm Na, K,Ba, K2O tan hoàn toàn trong nước thu được 0,3

mol H2 và dung dịch X Cho 440ml dung dịch H2SO4 0,5M vào dung dịch X thu được V(l) dung dịch Y

có pH=13 và 46,6g kết tủa cô cạn dung dịch Y đến khối lượng không đổi thu được 22,84 gam chất rắn khan Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 13: Dẫn hỗn hợp khí CO dư đi qua ống sứ đun nóng đựng hỗn hợp các chất: Al2O3, CuO, Fe2O3,MgO, sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn X Thành phần của chất rắn X là

A Al, Cu, Fe, MgO B Al2O3, Cu, Fe, MgO C Al2O3, Cu, Fe, Mg D Al, Cu, Fe, Mg.

Câu 14: Amino axit X có công thức (H2N)2C3H5COOH Cho 0,02 mol X tác dụng với 200 ml dung dịch

hỗn hợp H2SO4 0,1M và HCl 0,3M, thu được dung dịch Y Cho Y phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M và KOH 0,2M, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m gần nhất với

Câu 15: Cho các phản ứng sau:

(1) Cho khí NH3 đến dư vào dung dịch muối CuCl2

(2) Cho phân ure vào dung dịch Ca(OH)2

(3) Điện phân nóng chảy Al2O3

(4) Đun nóng nước cứng

(5) Sục khí CO2 vào dung dịch muối NaAlO2

(6) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 phản ứng với dung dịch NaHSO4

(7) Cho dung dịch NaOH phản ứng với lượng dư dung dịch AlCl3

Số phản ứng thu được kết tủa là

Câu 16: Cho phản ứng Fe3O4 + HNO3lo ãng → Fe(NO3)3 + NO + H2O.

Tỉ số giữu số phân tử Fe3O4 với số phân tử HNO3 đóng vai trò môi trường là:

Câu 17: Hai chất hữu cơ X và Y có cùng số nguyên tử cacbon (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn X hoặc Y

đều thu được H2O và CO2 với số mol bằng nhau Cho 0,1 mol hơi hỗn hợp E gồm X và Y hấp thụ vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 28,08 gam Ag Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp đầu là

A 60,34% B 78,16% C 39,66% D 21,84%.

Câu 18: Cho các phát biểu sau.

(1)Các kim loại kiềm thổ có nhiệt độ sôi , nhiệt độ nóng chảy thấp, mềm là do tất cả các kim loại kiềm thổ đều có cấu trúc mạng lập phương tâm khối rỗng

(2) Silic siêu tinh khiết là chất bán dẫn, được dùng trong kĩ thuật vô tuyến và điện tử, để chế tạo tế bào quang điện, bộ khuếch đại, bộ chỉnh lưu

(3) Quặng apatit dùng điều chế photpho , axit photphoric trong công nghiệp và phân supe photphat (4) Thạch cao sống ( CaSO4 2 H2O) được dùng để bó bột , đúc tượng

(5) Để điều chế kim loại kiềm người ta điện phân dung dịch muối clorua

(6) Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+

(7) Cho phèn chua tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư ta thu được 2 kết tủa

Số phát biểu đúng là

Câu 19: Số liên kết pi trong phân tử triolein?

Trang 2/7 - Mã đề thi 122

Trang 3

Câu 20: Dãy nào sau đây gồm các chất dẫn được điện?

A NaClrắn, ddHCl, ddKOH B dd saccarozơ, dd NaCl, ddHNO3.

C dd H2SO4, dd NaOH, dd CuSO4 D H2Ocất, dd Ba(OH)2, dd H3PO4.

Câu 21: khí NH3 phản ứng được với các chất thuộc dãy nào sau đây?

A H2SO4, Cl2(khí), dd NaOH B O2 (xt Pt, 8500C) , HCl, Al2O3 (t0)

C MgO(to), HNO3, dd KCl D CuO (t0) , HCl, dd FeCl3

Câu 22: Hỗn hợp m gam glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 4,32

gam Ag Cũng m gam hỗn hợp này tác dụng vừa hết với 0,8 gam Br2 trong dung dịch nước Số mol của glucozơ và fructozơ trong m gam hỗn hợp lần lượt là

A 0,020 mol và 0,030 mol B 0,125 mol và 0,035 mol.

C 0,025 mol và 0,025 mol D 0,005 mol và 0,015 mol.

Câu 23: Trong bình kín dung tích không đổi chứa hỗn hợp khí X gồm H2 và N2 (chất xúc tác thích hợp),

áp suất trong bình là p atm, tỉ khối của X so với H2 là 5 Nung nóng bình để thực hiện phản ứng tổng hợp NH3, rồi làm nguội bình về nhiệt độ ban đầu, thu được hỗn hợp khí Y, áp suất trong bình là 0,88p atm Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là

Câu 24: Cho 100ml dung dịch H3PO4 1M vào 350ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung

dịch X Thành phần của dung dịch X là?

Câu 25: Hợp chất khí X thu được khi cho canxi cacbua vào nước Thực hiện các phản ứng sau (theo đúng

tỉ lệ mol các chất)

(1) X tác dụng với H2O (1:1) có xúc tác HgSO4/800C, thu được chất hữu cơ Y

(2) Y tác dụng với H2 (1:1) có Ni, t0 thu được chất hữu cơ Z

(3) Z tác dụng với axit glutamic/khí HCl dư theo tỉ lệ mol 1 : 1 thu được chất hữu cơ T

Phân tử T có bao nhiêu nguyên tử hiđro?

Câu 26: Cho 5,9 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 9,55

gam muối Số nguyên tử H trong phân tử X là

Câu 27: Hòa tan 5,64 gam Cu(NO3)2 và 1,7 gam AgNO3 vào nước thu được dung dịch X Cho 1,57 gam

hỗn hợp Y gồm bột Zn và Al vào X rồi khuấy đều Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn E và dung dịch D chỉ chứa 2 muối Ngâm E trong dung dịch H2SO4 loãng không có khí giải phóng % theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp Y là:

Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng cao su buna-N với lượng không khí vừa đủ ( gồm 80% N2, 20% O2

về thể tích), thấy tạo 1 hỗn hợp khí ở nhiệt độ trên 127oC mà CO2chiếm 14,1% về thể tích Tỉ lệ số mắt xích giữa butađien và vinyl xianua trong polime này là

Câu 29: Bộ dụng cụ chưng cất (được mô tả như hình vẽ sau) được dùng để tách :

Câu 30: Cho sơ đồ chuyển hóa: Y X Vôi sống Z Y

Biết: X, Y, Z là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học Các chất E, F

thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

A hỗn hợp hai chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau

B hỗn hợp hai chất rắn ít tan trong nước.

C hỗn hợp hai chất rắn tan tốt trong nước.

D hỗn hợp hai chất lỏng có nhiệt độ sôi bằng nhau.

Trang 4

Câu 31: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng etilen.

B Tơ poliamit rất bền trong môi trường axit.

C Tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ bán tổng hợp.

D Thành phần chính của cao su thiên nhiên là poliisopren.

Câu 32: Dẫn lượng dư hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO) qua m (gam) cacbon nung đỏ thu được hỗn

hợp Y gồm CO, H2, CO2 và hơi nước Cho Y đi qua bình đựng CuO, Fe2O3 dư nung nóng thu được chất rắn Z và khí T Z tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 8,064 lít NO là sản phẩm khử duy nhất Hấp thụ hoàn toàn T vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy xuất hiện 59,1 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc Giá trị của m là

Câu 33: Nung nóng hỗn hợp X gồm metan, axetilen, vinylaxetilen và 0,2 mol H2 có Ni xúc tác (chỉ xảy

ra phản ứng cộng H2) thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro là 9,375 Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch Br2 dư, thấy lượng Br2 phản ứng tối đa là 24 gam; đồng thời khối lượng bình tăng 3,22 gam so

với khối lượng ban đầu Hỗn hợp khí Z thoát ra khỏi bình có thể tích là 7,168 lít Đốt cháy hoàn toàn Z

thu được H2O và 5,824 lít CO2 Phần trăm khối lượng của metan trong X là

Câu 34: Este E mạch hở, được tạo thành tử một axit cacboxylic không no, hai chức và hai ancol đơn

chức Đốt cháy hoàn toàn E cần vừa đủ a mol O2, thu được H2O và a mol CO2 Từ E tiến hành các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol phản ứng):

Biết MX < MY Cho các phát biểu sau:

(a) Số nguyên tử cacbon trong phân tử chất T là 7

(b) Chất Y có thể được dùng để tiêu hủy mẫu natri còn dư trong phòng thí nghiệm

(c) Công thức phân tử của G là C4H4O4Na2

(d) Tổng số liên kết pi (π) trong phân tử chất E là 4

(e) Oxi hóa chất T bằng CuO, đun nóng thu được metanal

Số phát biểu đúng là

Câu 35: X, Y là hai hidrocacbon đồng đẳng kế tiếp (MX < MY); Z là axit no, hai chức; T là ancol no, đơn

chức Biết X, Z, T đều mạch hở và có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol E gồm X,

Y, Z, T cần vừa đủ 0,775 mol O2 thu được 0,62 mol CO2 và 0,4 mol H2O Mặt khác 4,84 gam E phản ứng cộng tối đa 0,14 mol brom trong dung dịch Thành phần phần trăm theo khối lượng của Y trong hỗn hợp

E là

A 19,01% B 20,25% C 19,83% D 40,29%.

Câu 36: Trong phòng thí nghiệm, người ta đun rượu etylic với chất xúc tác là H2SO4 đặc, ở nhiệt độ

170°C để điều chế khí X Từ chất X ta thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:

Biết: X, Y, Z, T là các chất hữu cơ, mạch hở khác nhau Cho các phát biểu sau:

(a) T là hợp chất hữu cơ no, đa chức

(b) Z là hợp chất hữu cơ tạp chức

(c) Chất Y hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

(d) Phần trăm khối lượng oxi trong Z là 43,84%

(e) Khí X kích thích sự hô hấp của tế bào trái cây làm cho quả xanh mau chín

Trong các phát biểu trên, số phát biểu sai là

Trang 4/7 - Mã đề thi 122

Trang 5

Câu 37: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 ( tỉ lệ mol là 1:2) vào dung dịch HCl dư

(b) Điện phân hỗn hợp dung dịch CuSO4 và NaCl có số mol bằng nhau đến khi catot bắt đầu thoát khí (c) Cho a mol Fe vào dung dịch chứa 2a mol Fe2(SO4)3

(d) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3

(e) Cho Mg dư vào dung dịch HNO3 (phản ứng không thu được chất khí)

(f) Cho dung dịch chứa x mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa 2x mol NaHCO3

(g) Cho 3x mol bột Fe vào dung dịch chứa 8x mol AgNO3

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là

Câu 38: Hòa tan 17,32 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 cần vừa đúng dung dịch hỗn hợp

gồm 1,04 mol HCl và 0,08 mol HNO3, đun nhẹ thu được dung dịch Y và 2,24 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có

tỉ khối hơi đối với H2 là 10,8 gồm hai khí không màu trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng dung dịch AgNO3 vừa đủ thu được m gam kết tủa và dung dịch T Cho dung dịch T tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa nung đến đến khối lượng không

đổi thu được 20,8 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 39: Hòa tan hết 43,2 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO vào nước dư thu được dung dịch X có

chứa 10,0 gam NaOH và 3,92 lít khí H2 (đktc) Sục 0,45 mol CO2 vào dung dịch X, kết thúc phản ứng, lọc kết tủa, thu được dung dịch Y Dung dịch Z chứa HCl 0,1M và H2SO4 aM Cho từ từ 200ml dung dịch Z vào dung dịch Y, thấy thoát ra x mol khí CO2 Nếu cho từ từ dung dịch Y vào 200ml dung dịch Z, thấy thoát ra 1,6x mol khí CO2 Giá trị của a là

Câu 40: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho 3 – 4 ml dung dịh AgNO3 2% và hai ống nghiệm (1) va (2) Thêm và giọt dung dịch NaOH loãng, cho amoniac loãng 3% cho tới khi kết tủa tan hết (vừa cho vừa lắc)

Bước 2: Rót 2 ml dung dịh saccarozơ 5% và ống nghiệm (3) va rót tiếp và đó 0,5 ml dung dịh

H2SO4 loãng Đun nóng dung dịch trong 3 – 5 phút

Bước 3: Đê nguội dung dịch, cho từ từ NaHCO3 tinh thể vào ống nghiệm (3) va khuấy đều bằng đũa thủy tinh cho đến khi ngừng thoát khí CO2

Bước 4: Rót nhẹ tay 2 ml dung dịch saccarozơ 5% theo thành ống nghiệm (1) Đặt ống nghiệm

(1) và cốc nước nóng (khoảng 60 – 700C) Sau và phút, lấ ống nghiệm (1) ra khỏi cốc

Bước 5: Rót nhẹ tay dung dịch trong ống nghiệm (3) và ống nghiệm (2) Đặt ống nghiệm (2) và

cốc nước nóng (khoảng 60 – 700C) /+Sau và phút, lấy ống nghiệm (2) ra khỏi cốc

Cho các phát biểu sau:

(a) Mục đích chính của việc dùng NaHCO3 là nhằm loại bỏ H2SO4 dư

(b) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm tách thành hai lớp

(c) Ở bước 1 xảy ra phản ứng tạo phức bạc amoniacat

(d) Sau bước 4, thành ống nghiệm (1) có lớp kết tủa trắng bạc bám vào

(e) Sau bước 5, thành ống nghiệm (2) có lớp kết tủa trắng bạc bám vào

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 41: Cho m (g) hỗn hợp X gồm MgO, CuO, MgS, Cu2S ( trong đó oxi chiếm 30% về khối lượng)

Trong H2SO4 và NaNO3 thu được dung dịch Y chỉ chứa 4m gam muối trung hòa và 0,672 lít hỗn hợp khí gồm NO2 và SO2 ( đktc, không còn sản phẩm khử nào khác) Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(NO3)2 thu được dung dịch Z và 9,32 gam kết tủa Cô cạn dung dịch Z thu được chất rắn T Nung T đến khối lượng không đổi thu được 2,688 lít hỗn hợp khí R (có tỉ khối so với H2 là 19,5) Giá trị của m

gần nhất với giá trị nào sau đây?

Trang 6

Câu 42: X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp nhau (MX < MY), T là este

tạo bởi X, Y và ancol hai chức Z Đốt cháy hoàn toàn 7,48g hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần dùng vừa đủ 6,048 lít O2 (đktc), thu được m gam hỗn hợp khí và hơi Dẫn hết hỗn hợp khí và hơi thu được vào bình chứa H2SO4 đặc, dư thấy có 0,71m gam khí không bị hấp thụ Mặt khác, 7,84g hỗn hợp E phản ứng tối đa với 100 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng).Cho các phát biểu sau về X, Y, Z, T:

(1) Phần trăm khối lượng của Y trong E là 19,25%

(2) Phần trăm số mol của X trong E là 12%

(3) X không làm mất màu dung dịch Br2

(4) Tổng số nguyên tử cacbon trong phân tử T là 5

(5) Z là ancol có công thức C3H6(OH)2

Số phát biểu đúng là

Câu 43: Hỗn hợp X gồm 2 triglixerit có tỉ lệ mol 3:2 Thủy phân hòa toàn hỗn hợp X thu được glixerol và

2 axit béo là axit oleic, axit linoleic Đốt cháy m gam hỗn hợp X thu được 182,16 gam H2O Mặt khác m gam hỗn hợp X làm mất màu tối đa 140,8 gam brom Khối lượng của triglixerit có phân tử khối nhỏ hơn trong 21,15 gam hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 44: Chất X có công thức phân tử C10H19O6N Cho X phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được hỗn

hợp Y gồm hai muối và hỗn hợp Z gồm hai ancol Cho Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được hỗn hợp T gồm axit glutamic và một axit cacboxylic không tham gia phản ứng tráng bạc Cho các phát biểu sau:

(a) Chất X phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3

(b) Muối của axit cacboxylic trong Y được biết đến như một loại gia vị có thể thêm vào thực phẩm (c) Có 2 công thức cấu tạo của X thỏa mãn

(d) Đun Z trong H2SO4 đặc ở 140oC thu được tối đa hai ete

Số phát biểu đúng là

Câu 45: Hỗn hợp E gồm hai amin X, Y đồng đẳng kế tiếp (MX < MY và phân tử X có số nguyên tử

cacbon nhiều hơn số nguyên tử nitơ) và hai ankin đồng đẳng kế tiếp (có số mol bằng nhau) Đốt cháy hoàn toàn 0,07 mol E, thu được 0,025 mol N2, 0,17 mol CO2 và 0,225 mol H2O Phần trăm khối lượng của

X trong E là

Câu 46: Thuỷ phân hoàn toàn m gam hexapeptit X mạch hở thu được (m + 4,5) gam hỗn hợp Y gồm

alanin và valin Oxi hoá hoàn toàn một lượng hỗn hợp Y ở trên cần vừa đủ a mol khí oxi, thu được là hợp

Z gồm CO2, hơi H2O và N2 Dẫn hỗn hợp Z qua bình H2SO4 đậm đặc (dư) thấy khối lượng khí thoát ra khỏi bình giảm 18b gam so với khối lượng hỗn hợp Z; tỉ lệ a : b = 57 : 50 Để oxi hoá hoàn toàn 18,75 gam X thành CO2, H2O và N2 cần tối thiểu V lít oxi (đktc) Giá trị của V là

A 24,93 B 29,70 C 23,94 D 33,42.

Câu 47: Hòa tan hết hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,6 mol HCl, thu được dung dịch X.

Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện không đổi Quá trình điện phân được biểu diễn theo đồ thị bên

Nếu cho dung dịch AgNO3 đến dư vào X, kết thúc phản ứng thấy khí NO thoát ra (sảm phẩm khử duy nhất của N+5) đồng thời thu được m gam kết tủa Tính giá trị của m?

Trang 6/7 - Mã đề thi 122

Trang 7

Câu 48: Cho các phát biểu sau

(1) Amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước, có nhiệt độ nóng chảy thấp

(2) Tất cả các protein đều tan trong nước

(3) Anken C5 H 10 có 5 đồng phân cấu tạo.

(4) Nilon-6,6, tơ nilon-6 và tơ nitron đều thuộc loại tơ poliamit

(5) Phenol rất ít tan trong nước lạnh, nhưng tan nhiều trong nước nóng và trong etanol

(6) Thủy phân saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ trong môi trường axit đều thu được một loại monosacarit (7) Dẫn một lượng nhỏ khí clo vào bình nón chứa một ít benzen, đậy kín lại rồi đưa bình ra ngoài ánh nắng Trên thành bình thấy xuất hiện một lớp bột màu trắng đó là clobenzen

Số phát biểu đúng là:

Câu 49: Cho 0,22 mol hỗn hợp E gồm 3 este đơn chức X, Y, Z (MX < MY < MZ và Y no, mạch hở) tác

dụng tối đa với 250 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 7,2 gam hai ancol cùng dãy đồng đẳng liên tiếp nhau và a gam hỗn hợp T chứa 4 muối (trong đó 3 muối của axit cacboxylic có cùng số nguyên tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn b gam T cần vừa đủ 1,611 mol O2, thu được Na2CO3; 56,628 gam CO2 và 14,742 gam H2O Khối lượng (gam) của Z có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 50: Cho 12,48 gam X gồm Cu và Fe tác dụng hết với 3,36 lít hỗn hợp khí gồm Cl2 và O2, thu được chất rắn Y gồm các muối và oxit Hòa tan vừa hết Y cần dùng 360 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z Cho dung dịch AgNO3 dư vào Z, thu được 75,36 gam chất rắn Mặt khác, hòa tan hết 12,48 gam X trong dung dịch HNO3 nồng độ 31,5%, thu được dung dịch T và 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Nồng độ % của Fe(NO3)3 trong T gần nhất với giá trị nào sau đây?

- HẾT

-Họ và tên thí sinh………Số báo danh………

Họ tên, chữ kí của giám thị ………

(Giám thị không giải thích gì thêm Thí sinh không được sử dụng tài liệu và Bảng tuần hoàn)

Ngày đăng: 10/11/2022, 00:04

w