Câu 4: Có các phát biểu sau: 1 Các muối nitrat đều tan trong nước và đều là chất điện li mạnh; 2 Ion NO3- có tính oxi hóa trong môi trường axit; 3 Khi nhiệt phân muối nitrat rắn ta đều t
Trang 1SỞ GD & ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 2
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm có 06 trang)
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH – LẦN 2
NĂM HỌC 2022-2023 Môn Thi : Hoá Học 12
(Thời gian 90 phút không kể thời gian giao đề) Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố:
H = 1; Mg = 24; C = 12; O = 16; N = 14; Na = 23; Si = 28; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;
Al = 27 ; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; I = 127; Ba = 137; Hg = 201;
Pb = 207
Câu 1: Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li mạnh?
A H2SO4, Cu(NO3)2, CaCl2, H2S B HCl, H3PO4, Fe(NO3)3, NaOH
C HNO3, CH3COOH, BaCl2, KOH D H2SO4, MgCl2, Al2(SO4)3, Ba(OH)2
Câu 2: Dãy các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là
A Na+, NH4+, SO42-, Cl- B Mg2+, Al3+, NO3-, CO32-
C Ag+, Mg2+, NO3-, Br- D Fe2+, Ag+, NO3-, CH3COO-
Câu 3: Thành phần của phân amophot gồm:
A NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4 B (NH4)2HPO4 và (NH4)3PO4
C (NH4)3PO4 và NH4H2PO4 D Ca(H2PO4)2 và NH4H2PO4
Câu 4: Có các phát biểu sau:
(1) Các muối nitrat đều tan trong nước và đều là chất điện li mạnh;
(2) Ion NO3- có tính oxi hóa trong môi trường axit;
(3) Khi nhiệt phân muối nitrat rắn ta đều thu được khí NO2;
(4) Hầu hết muối nitrat đều bền với nhiệt
Số phát biểu đúng là
A 1 B 2 C 3 D 4.
Câu 5: Cho các phát biểu sau:
(a) Phân đạm NH4NO3 không nên bón cho loại đất chua;
(b) Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng phần trăm K2O tương ứng với lượng kali có trong thành phần của nó;
(c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2;
(d) Nitrophotka là hỗn hợp của NH4H2PO4 và KNO3
(e) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng photpho;
(h) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây;
(i) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3;
(k) Amophot là một loại phân bón phức hợp
Số phát biểu đúng là
Câu 6: Cho các chất sau:
C2H3
(1)
CH3
C2H5
C2H5
CH3
(4)
C2H3
C2H5
(5)
Có bao nhiêu chất là đồng đẳng của benzen?
Câu 7: Vitamin A công thức phân tử C20H30O, có chứa 1 vòng 6 cạnh và không có chứa liên kết ba Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là
Trang 2Câu 8: Cho 3 hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ < 62) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3
dư Trong các phát biểu sau:
(a) 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol H2 (Ni, to)
(b) Chất Z có đồng phân hình học
(c) Chất Y có tên gọi là but-1-in
(d) Ba chất X, Y và Z đều có mạch cacbon không phân nhánh
Số phát biểu đúng là
Câu 9: Tên quốc tế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3 là
A 4-etyl pentan-2-ol B 2-etyl butan-3-ol.
C 3-etyl hexan-5-ol D 3-metyl pentan-2-ol.
Câu 10: Cho các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):
(1) Phenol tan nhiều trong nước lạnh
(2) Phenol có tính axit nhưng dung dịch phenol trong nước không làm đổi màu quỳ tím
(3) Nguyên tử H ở nhóm OH của phenol linh động hơn trong ancol.
(4) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen
(5) Cho nước brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa.
(6) Phenol có tính axit mạnh hơn ancol nhưng yếu hơn axit cacbonic
(7) Phenol là chất rắn kết tinh không màu dễ bị oxi hoá trong không khí thành
màu hồng nhạt
Số phát biểu đúng là
Câu 11: Cho sơ đồ phản ứng sau:
Toluen + Cl2, as
1:1 X +NaOH, t
o
Y +CuO, t
o
Z+ dd AgNO3/NH3 T Biết X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ và là những sản phẩm chính Công thức cấu tạo đúng của T là chất nào sau đây?
A p-HOOC-C6H4-COONH4 B C6H5-COOH
C CH3-C6H4-COONH4 D C6H5-COONH4
Câu 12: Trong quá trình tổng hợp chất diệt cỏ 2,4,5-T đã sinh ra một sản phẩm
phụ có độc tính rất mạnh và là thành phần chính gây độc mạnh nhất của "chất độc màu da cam", đó chính chất "đioxin"(Đây là chất độc mà Mỹ đã rải xuống Việt Nam hàng vạn tấn, nó gây các bệnh ung thư ,quái thai, dị tật ) Công thức cấu tạo "đioxin" như sau:
Tính phần trăm về khối lượng nguyên tố Clo trong đioxin?
44,20%
Câu 13: Khi còn đương vị, Napoleon III (1808 - 1873) đã nảy ra một ý thích kỳ
quái là cần phải có một chiếc vương miện làm bằng kim loại còn quý hơn cả vàng với ngọc Với sự giúp đỡ của các nhà hóa học Pháp lúc đó, nguyên tố này đã được tìm ra Đó là nguyên tố nào sau đây?
Câu 14: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl;
(2) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3;
Trang 3(3) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2;
(4) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2;
(5) Nối một dây Ni với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm;
(6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng
Số thí nghiệm mà Fe bị ăn mòn điện hóa học là
Câu 15: Hiện tượng xảy ra khi sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp NaOH và Ba(OH)2 là
A Dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần đến cực đại và không đổi một thời
gian sau đó giảm dần đến trong suốt
B Ban đầu không có hiện tượng gì đến một lúc nào đó dung dịch vẩn đục,
độ đục tăng dần đến cực đại sau đó giảm dần đến trong suốt
C Ban đầu không có hiện tượng gì sau đó xuất hiện kết tủa và tan ngay
D Dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần đến cực đại sau đó giảm dần đến
trong suốt
Câu 16: Hỗn hợp bột X gồm BaCO3, Fe(OH)2, Al(OH)3, CuO, MgCO3 Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi được hỗn hợp rắn A1 Cho A1 vào nước dư khuấy đều được dung dịch B chứa 2 chất tan và phần không tan C1 Cho khí CO
dư qua bình chứa C1 nung nóng được hỗn hợp rắn E (Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn) E chứa tối đa:
A 1 đơn chất và 2 hợp chất B 3 đơn chất.
C 2 đơn chất và 2 hợp chất D 2 đơn chất và 1 hợp chất.
Câu 17: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư;
(2) Dẫn khí H2 (dư) qua bột MgO nung nóng;
(3) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 dư;
(4) Cho Na vào dung dịch MgSO4;
(5) Nhiệt phân Hg(NO3)2;
(6) Đốt Ag2S trong không khí;
(7) Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với các điện cực trơ
(8) Nhiệt phân muối Cu(NO3)2
(9) Nung FeCO3 trong bình kín (không có không khí)
(10) Cho lá kẽm vào dung dịch FeCl2 (dư)
(11) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 (dư)
(12) Nhiệt phân muối AgNO3
Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là
Câu 18: Este X có mùi thơm của hoa nhài Công thức của X là
A C6H5-COO-CH3 B CH3-COO-CH2-C6H5
C CH3-COO-C6H5 D C6H5-CH2-COO-CH3
Câu 19: Khi đun nóng glixerol với hỗn hợp ba axit béo C17H35COOH, C17H33COOH,
C17H31COOH có thể thu được tối đa bao nhiêu chất béo khác nhau ?
19
Câu 20: Một loại chất béo được tạo thành bởi glixerol và 3 axit béo là axit
panmitic, axit oleic và axit linoleic Đun 0,1 mol chất béo này với 500 ml dung dịch NaOH 1M sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X Cô cạn cẩn thận dung dịch X (trong quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng hóa học) còn lại m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 21: Cho các phát biểu sau:
(1) Trong một phân tử triolein có 3 liên kết π
Trang 4(2) Muối natri hoặc kali của axit hữu cơ là xà phòng.
(3) Khi đun chất béo lỏng với hiđro có xúc tác niken trong nồi hấp thì chúng chuyển thành chất béo rắn
(4) Chất béo lỏng là các triglixerit chứa gốc axit béo không no trong phân tử
(5) Lipit là chất béo
(6) Thuỷ phân hoàn toàn este no, đơn chức mạch hở trong dd kiềm thu được muối và ancol
(7) Phản ứng este hoá giữa axit cacboxylic với ancol (xt H2SO4 đặc) là phản ứng thuận nghịch
(8) Trong phản ứng este hoá giữa axit axetic và etanol (xt H2SO4 đặc), nguyên tử O của phân tử H2O có nguồn gốc từ axit
(9) Đốt cháy hoàn toàn este no mạch hở luôn thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau
(10) Các axit cacboxylic đơn chức và có số nguyển tử cacbon chẵn đều là axit béo
Số phát biểu đúng là
Câu 22: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước (b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất
(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag
(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol
Số phát biểu đúng là
A 6 B 3 C 4 D.
5
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và
saccarozơ cần 2,52 lít O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước Giá trị của m là
3,60
Câu 24: Cho các polime: (1) polietilen; (2) poli(metyl metacrylat); (3)
polibutađien; (4) polisitiren; (5) poli(vinyl axetat); (6) tơ nilon-6,6 Trong các polime trên, các polime bị thủy phân cả trong dung dịch axit và trong dung dịch kiềm là
A (1), (4), (5), (3) B (1), (2), (5), (4) C (2), (5), (6) D.
(2), (3), (6)
Câu 25: Có các dung dịch sau (dung môi nước): CH3NH2 (1); anilin (2); amoniac (3);
HOOC-CH(NH2)-COOH (4); H2N-CH(COOH)-NH2 (5), lysin (6), axit glutamic (7)
Số chất làm quỳ tím chuyển thành màu xanh là
Câu 26: Đốt cháy một amin no đơn chức mạch hở X ta thu được CO2 và H2O có tỉ
lệ mol nCO2 : nH2O = 8:11 Biết rắng khi cho X tác dụng với dung dịch HCl tạo muối có công thức dạng RNH3Cl Số đồng phân của X thỏa mãn điều kiện trên là
Câu 27: Cho các phát biểu sau:
Trang 5(1) Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp Alanin và Glyxin
(2) Khác với axit axetic, axit amino axetic có thể tham gia phản ứng với axit HCl hoặc phản ứng trùng ngưng
(3) Giống với axít axetic, aminoaxít có thể tác dụng với bazơ tạo muối và nước
(4) Axít axetic và axít α-amino glutaric có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ (5) Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Phe-Tyr-Gly-Lys-Gly-Phe-Tyr có thể thu được tối đa 5 tripeptit khác nhau có chứa một gốc Gly
(6) Cho HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu tím
(7) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước
(8) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure
(9) H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit
(10) Ở điều kiện thường, CH5N và C2H7N là những chất khí có mùi khai
Số phát biểu đúng là
Câu 28: Cho các nhận xét sau:
(1) Este đơn chức phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:1
(2) Trong 1 mắt xích của Xenlulozo có chứa 3 nhóm OH
(3) Anilin và Alanin đều không làm đổi màu quỳ tím
(4) Andehitfomic hòa tan được Cu(OH)2 rắn khi đun nóng
(5) Este no đơn chức không thể phản ứng với nước Br2
(6) Protein được tạo bởi khi trùng ngưng Aminoaxit béo
Số nhận xét đúng là
Câu 29: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
1) C3H4O2 + NaOH → (A) + (B)
2) (A) + H2SO4 loãng → (C) + (D)
3) (C) + AgNO3 + NH3 + H2O → (E) + Ag↓ + NH4NO3
4) (B) + AgNO3 + NH3 + H2O → (F) + Ag↓ + NH4NO3
Các chất B và A có thể là
A CH3CHO và HCOONa B HCOONa và CH3CHO
C HCHO và CH3COONa D HCHO và CH3CHO
Câu 30: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương trình phản ứng: C4H6O4 + 2NaOH → 2Z + Y
Để oxi hoá hết a mol Y thì cần vừa đủ 2a mol CuO (đun nóng), sau phản ứng tạo thành a mol chất T (biết Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ) Khối lượng phân tử của T là
Câu 31: Chất X có công thức phân tử C4H11O2N Khi cho X phản ứng với dung dịch NaOH, đun nhẹ thu được muối Y và khí Z (Z có khả năng tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch FeCl3) Nung nóng Y với hỗn hợp NaOH/CaO thu được CH4 Z có phân tử khối là
D 31.
Câu 32: Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C5H11O4N) và 0,15 mol Y (C5H14O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no (kế tiếp trong dãy đồng đẳng) và dung dịch
T Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm 3 muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có hai muối cacboxylat và một muối amino axit) Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong G là
Trang 6Câu 33: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat
Bước 2: Thêm 2 ml dung dịch H2SO4 20% vào ống thứ nhất; 4ml dung dịch NaOH 30% vào ống thứ hai
Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều phân thành hai lớp (b) Sau bước 3, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất
(c) Sau bước 3, ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau
(d) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bang đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)
(e) Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm
Số phát biểu đúng là
Câu 34: Cho V lít dung dịch A chứa đồng thời FeCl3 1M và Fe2(SO4)3 0,5M tác dụng với dung dịch Na2CO3 có dư, phản ứng kết thúc thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 69,2 gam so với tổng khối lượng của các dung dịch ban đầu Giá trị của V là
A 0,24 lít B 0,237 lít C 0,336 lít D 0,2 lít.
Câu 35: Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO
(đktc), sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2 Công thức của X
và giá trị V lần lượt là
A Fe3O4 và 0,224 B Fe2O3 và 0,448 C Fe3O4 và 0,448
D FeO và 0,224.
Câu 36: Để trung hoà hoàn toàn dung dịch thu được khi thuỷ phân 4,5375 gam
một photpho trihalogenua cần dùng 55 ml dung dịch natri hiđroxit 3M Xác định công thức của photpho trihalogenua đó, biết rằng phản ứng thuỷ phân tạo ra hai axit, trong đó có axit H3PO3 là axit hai nấc
Câu 37: Hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeO và Cu (trong đó nguyên tố oxi chiếm 16% theo khối lượng) Cho m gam X tác dụng với 500 ml dung dịch HCl 2M (dư), thu được dung dịch Y và còn lại 0,27m gam chất rắn không tan Cho dung dịch AgNO3
dư vào Y, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 165,1 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 38: Dung dịch A gồm a mol Ca2+ , b mol Mg2+ , c mol HCO3- Cho từ từ dung dịch Ca(OH)2 nồng độ x mol/l vào A đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất thì vừa hết V lít dung dịch Ca(OH)2 Biểu thức liên hệ giữa các giá trị V, a, b, x là (Biết kết tủa tạo ra là CaCO3 và Mg(OH)2)
A V=(a+2b)/x B V=(2a+b)/x
C V=(a+b)x D V=(2a+2b)/x.
Câu 39: Hỗn hợp A gồm C3H6, C3H4, C3H8 Tỉ khối hơi của A so với H2 bằng 21,2 Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít (đktc) hỗn hợp A rồi cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư Khối lượng dung dịch sau phản ứng
Câu 40: Hỗn hợp X chứa ba axit cacboxylic mạch hở và không phân nhánh, trong
đó có hai axit có cùng số nguyên tử cacbon Cho 16,64 gam X tác dụng với NaHCO3 vừa đủ, thu được 23,68 gam muối Mặt khác đốt cháy 16,64 gam X thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng 26,88 gam Nếu hiđro hóa hoàn toàn 16,64 gam X cần dùng 0,08 mol H2 (xúc tác Ni, t0), thu được hỗn hợp Y Lấy toàn bộ Y
Trang 7tác dụng với 400 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn Z có chứa 3 muối Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong hỗn hợp Z là
A 24,52%. B 30, 29%. C 24, 40%. D 30,14%.
Câu 41: X là một anđehit không no mạch hở Đốt cháy 0,1 mol X, sản phẩm cháy
được cho vào 200 gam dung dịch Ba(OH)2 17,1%, thu được x gam kết tủa Đốt cháy 0,15 mol X, sản phẩm cháy được cho vào một dung dịch chứa y mol Ca(OH)2, sau hấp thụ thu được 2,5a gam kết tủa Mặt khác đốt cháy 0,2 mol X, sản phẩm cháy được cho vào một dung dịch chứa y mol Ca(OH)2, sau hấp thụ thu được a gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị tương ứng của x và y là
Câu 42: Điện phân dung dịch hỗn hợp NaCl và 0,05 mol CuSO4 bằng dòng điện
một chiều có cường độ 2A (điện cực trơ, có màng ngăn) Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được khí ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,352 lít (đktc) và dung dịch X Dung dịch X hoà tan được tối đa 2,04 gam Al2O3 Giả sử hiệu xuất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của t là
Câu 43: Hòa tan hết một lượng Na vào dung dịch HCl 10% thu được 46,88 gam
dung dịch gồm NaCl và NaOH và 1,568 lít H2 (đktc) Nồng độ % NaCl trong dung dịch thu được là
Câu 44: Cho rất từ từ 100 ml dung dịch HCl x mol/l vào 100 ml dung dịch Na2CO3
y mol/l thu được 1,12 lít CO2 (đktc) Nếu làm ngược lại thu được 2,24 lít CO2 (đktc) Giá trị x, y lần lượt là
A 1,5M và 2M B 1M và 2M C 2M và 1,5M D 1,5M và 1,5M
Câu 45: Đốt cháy 16,1 gam Na trong bình chứa đầy khí O2 sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp chất rắn Y gồm Na2O, Na2O2 và Na dư Hòa tan hết toàn bộ lượng Y trên vào nước nóng, sinh ra 5,04 lít (đktc) hỗn hợp khí Z, có tỉ khối so với
He là 3 Giá trị của m là
Câu 46: Lấy m gam Fe cho vào 1 lít dung dịch X chứa AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2
0,1M Sau phản ứng hoàn toàn ta thu được 15,28 gam chất rắn Y và dung dịch Z Giá trị của m là
Câu 47: Cho 10 gam oxit của kim loại M có hoá trị II tác dụng vừa đủ với dung
dịch H2SO4 24,5% thu được dung dịch muối có nồng độ 33,33% (dung dịch A) Làm lạnh dung dịch A thấy có 15,625 gam chất rắn X tách ra, phần dung dịch bảo hoà có nồng độ 22,54% (dung dịch B) Chất rắn X là
Câu 48: X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở; Z là este tạo từ X và Y
với etylen glicol Đốt cháy hoàn toàn 9,28 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z bằng khí
O2, thu được 8,288 lít (đktc) khí CO2 và 6,12 gam H2O Mặt khác cho 9,28 gam E tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 0,5M, đun nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m bằng bao nhiêu?
A 11,80 B 14,22 C 12,96 D 12,91 Câu 49: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một
amino axit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm – COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng
Trang 854,9 gam Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa Giá trị của m là
45
Câu 50: Khi cho a gam dung dịch H2SO4 nồng độ C% tác dụng với lượng dư hỗn hợp Na, Mg thì khối lượng khí H2 (khí duy nhất) thoát ra bằng 4,5% khối lượng dung dịch acid đã dùng C% của dung dịch
H2SO4 là
……….HẾT………