1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình xã hội học giáo dục

110 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN XÃ HỘI HỌC GIÁO DỤC (10)
    • 1.1 Các khái niệm liên quan (7)
    • 1.2. Các loại hình giáo dục (7)
    • 1.3. Vị trí, vai trò của giáo dục (15)
    • 1.4. Đối tƣợng, nội dung nghiên cứu của xã hội học giáo dục (0)
    • 1.5 Nhiệm vụ nghiên cứu của Xã hội học giáo dục (XHHGD) (24)
  • CHƯƠNG 2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ CÁC LÝ THUYẾT VỀ XHH GIÁO DỤC (27)
    • 2.1 Lịch sử ra đời và phát triển của XHH giáo dục (7)
    • 2.2 Các lý thuyết áp dụng trong nghiên cứu XHH giáo dục (7)
  • CHƯƠNG 3 CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM CỦA XHH GIÁO DỤC 36 (0)
    • 3.1 Nghiên cứu cơ cấu hệ thống giáo dục (7)
    • 3.2. Các mối quan hệ trong giáo dục (7)
    • 3.3 Phân hóa xã hội và bình đẳng xã hội trong giáo dục (7)
    • 3.4. Mối quan hệ giữa thiết chế giáo dục với các thiết chế xã hội khác (8)
    • 3.5 Xã hội hóa giáo dục (8)
  • CHƯƠNG 4: GIÁO DỤC VIÊT NAM – THỰC TRẠNG VÀ CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN (94)
    • 4.1 Thực trạng nền giáo dục Việt Nam hiện nay (8)
    • 4.2 Chiến lƣợc phát triển giáo dục (8)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (9)

Nội dung

Yêu cầu: +Về tri thức Nắm được các nội dung trọng tâm của xã hội học giáo dục như nghiên cứu hệ thống giáo dục, các mối quan hệ trong giáo dục, quản lý giáo dục và đặc biệt là vao trò

TỔNG QUAN XÃ HỘI HỌC GIÁO DỤC

Các loại hình giáo dục

1.3 Vai trò của giáo dục

1.4 Đối tƣợng nghiên cứu của xã hội học giáo dục

2 2 Lịch sử phát triển và các lý thuyết về XHH giáo dục

2.1 Lịch sử ra đời và phát triển của XHH giáo dục

2.2 Các lý thuyết áp dụng trong nghiên cứu XHH giáo dục

3 3 Các nội dung trọng tâm

3.1 Nghiên cứu cơ cấu hệ thống giáo dục

3.2 Các mối quan hệ trong giáo dục

3.3 Phân hóa xã hội và bình đẳng xã hội trong giáo dục

3.4 Mối quan hệ giữa thiết chế giáo dục với các thiết chế xã hội khác

3.5 Xã hội hóa giáo dục

4 4 Giáo dục Việt Nam - Thực trạng và chiến lƣợc phát triển

4.1 Thực trạng nền giáo dục Việt Nam hiện nay

4.2 Chiến lƣợc phát triển giáo dục

11 Phương pháp giảng dạy và học tập: Thuyết trình, thảo luận nhóm, sắm vai

12 Tổ chức, đánh giá môn học:

TT Cách thức đánh giá Trọng số

3 Thi hết môn 60 ĐMH= KTĐK x Trọng số + TL x Trọng số + THM x Trọng số

13 Phương tiện vật chất đảm bảo : Máy chiếu, micro, loa,

1 Lê Ngọc Hùng, Xã hội giáo dục, Nxb LLCT, 2006

2 Nguyễn Thị Tố Quyên (2017), Xã hội học giáo dục, Giáo trình nội bộ Học viện Báo chí và Tuyên truyền

3 Mạc Văn Trang, Xã hội học giáo dục, Nxb ĐHSP, 2011

1 Lê Ngọc Hùng, Lưu Hồng Minh, giáo trình xã hội học, Nxb Dân trí

2 Lê Ngọc Hùng, Lịch sử và lý thuyết xã hội học, Nxb LLCT 2004

3 Nguyễn Đình Tấn ( 1998), Cơ cấu xã hội và phân tầng xã hội, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

4 Chung Á, Nguyễn Đình Tấn: Nghiên cứu xã hội học, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội – 1996

Trang Web: Bộ Thông tin và Truyền thông: www.mic.gov.vn

Trang Web: Tổng cục thống kê Việt Nam: www.gso.gov.vn

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN XÃ HỘI HỌC GIÁO DỤC

1.1 Các khái niệm liên quan

Trong cuộc sống hàng ngày và quá trình lao động, con người tích luỹ kinh nghiệm sống và kinh nghiệm lao động, từ đó nảy sinh nhu cầu truyền đạt hiểu biết với nhau, chính là nguồn gốc của hiện tượng giáo dục Giáo dục giúp mỗi cá nhân phát triển toàn diện và hoàn thiện bản thân, ban đầu diễn ra một cách tự phát qua quan sát bắt chước, sau này trở thành hoạt động tự giác, có kế hoạch và tổ chức theo mục đích đã định trước Hiện nay, giáo dục đã trở thành hoạt động đặc biệt, đạt trình độ cao về tổ chức, nội dung và phương pháp, đồng thời trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của xã hội loài người.

Giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ, giúp thế hệ trước truyền đạt các kinh nghiệm đó cho thế hệ sau để tham gia vào đời sống xã hội và lao động sản xuất Sự truyền đạt và lĩnh hội các kinh nghiệm đã tích lũy qua quá trình lịch sử phát triển của xã hội là đặc trưng cơ bản của giáo dục, phản ánh tính chất của một hiện tượng xã hội Để duy trì xã hội tiến bộ, thế hệ sau phải tiếp nhận tất cả các kinh nghiệm lịch sử - xã hội đã được truyền đạt và còn phải làm phong phú, bổ sung thêm các kinh nghiệm đó.

+ Về hoạt động: giáo dục là quá trình tác động đến các đối tƣợng giáo dục để hình thành cho họ những phẩm chất và năng lực cần thiết

+ Về phạm vi: giáo dục bao hàm nhiều cấp độ:

Giáo dục là quá trình hình thành nhân cách dựa trên ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan, cả ý thức lẫn không ý thức Đây chính là quá trình xã hội hoá con người, giúp họ phát triển toàn diện về mặt đạo đức, trí tuệ và nhân phẩm.

Ở cấp độ thứ hai, giáo dục được hiểu là hoạt động mục đích của xã hội nhằm hình thành nhân cách con người qua sự tác động có kế hoạch, có hệ thống của nhiều lực lượng giáo dục khác nhau Đây chính là giáo dục xã hội, thể hiện vai trò của xã hội trong việc hướng dẫn, thúc đẩy sự phát triển toàn diện của cá nhân.

Ở cấp độ thứ ba, giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch và phương pháp của các nhà sư phạm nhằm giúp học sinh, sinh viên nhận thức, phát triển trí tuệ và hình thành phẩm chất nhân cách Trong đó, giáo dục bao gồm quá trình dạy học và giáo dục theo nghĩa hẹp Hiện nay, nhờ sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, giáo dục được hiểu rộng hơn, phù hợp với mọi không gian và thời gian, sử dụng các phương tiện dạy học đa dạng và linh hoạt để đáp ứng các kiểu học tập phù hợp với từng đối tượng và thích ứng với mọi biến đổi của xã hội.

Ở cấp độ thứ 4, giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành phẩm chất đạo đức cho học sinh, sinh viên thông qua tổ chức cuộc sống và hoạt động hàng ngày Giáo dục tại cấp độ này diễn ra trong môi trường nhà trường, gia đình và xã hội, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ để phát triển toàn diện nhân cách Không ngừng thích nghi với các thay đổi của xã hội, giáo dục là yếu tố then chốt thúc đẩy sự phát triển bền vững của cá nhân và cộng đồng.

Ngoài ra, có thể hiểu khái niệm giáo dục nhƣ sau:

Giáo dục (theo nghĩa rộng ): là sự xã hội hoá con nguời chỉ dưới những tác động có mục đích và có tổ chức

Giáo dục theo nghĩa hẹp là một bộ phận của quá trình sư phạm, nhằm hình thành các cơ sở khoa học của thế giới quan, niềm tin, lý tưởng, động cơ, tình cảm, thái độ, tính cách, hành vi, thói quen ứng xử đúng đắn trong xã hội, đồng thời phát triển và nâng cao năng lực cá nhân Chức năng chủ đạo của quá trình giáo dục (theo nghĩa hẹp) là tác động vừa vào ý thức, vừa vào tình cảm và hành vi của người học để hình thành các phẩm chất và kỹ năng cần thiết trong cuộc sống.

Khoa học giáo dục là lĩnh vực nghiên cứu các quy luật và quy tắc hình thành, phát triển, vận động và biến đổi của hệ thống và quá trình giáo dục Nội dung này giúp hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả giáo dục và phát triển phương pháp giảng dạy phù hợp Việc nghiên cứu khoa học giáo dục góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đổi mới phương pháp đào tạo và thúc đẩy sự tiến bộ của ngành giáo dục Việt Nam.

Giáo dục học là một khoa học nghiên cứu về quá trình giáo dục con người, tập trung vào việc xây dựng và phát triển các phẩm chất nhân cách Bộ phận lý luận giáo dục chuyên nghiên cứu bản chất, nguyên tắc, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức quá trình giáo dục Nghiên cứu này giúp hiểu rõ quá trình hình thành và phát triển nhân cách của người học, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục.

Giáo dục học nghiên cứu bản chất và các quan hệ có tính quy luật của quá trình hình thành và phát triển con người Nó giúp thiết kế mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức quá trình giáo dục nhằm đạt kết quả tối ưu trong điều kiện xã hội nhất định Đối tượng của giáo dục học là quá trình giáo dục toàn diện, được tổ chức có mục đích trong một xã hội cụ thể, nhằm phát triển con người một cách toàn diện và hiệu quả.

Giáo dục tập trung vào việc trả lời các câu hỏi về ai dạy, dạy ai, dạy cái gì, dạy như thế nào, mục đích của việc dạy là gì và kết quả cuối cùng ra sao Như vậy, lĩnh vực giáo dục sẽ tập trung nghiên cứu các yếu tố liên quan để cải thiện phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lượng giáo dục Các nội dung này giúp xác định vai trò của người dạy, nội dung giảng dạy phù hợp, cách truyền đạt hiệu quả và mục tiêu cuối cùng của quá trình giáo dục Tất cả nhằm hướng tới việc phát triển hệ thống giáo dục toàn diện, phục vụ cộng đồng và thúc đẩy sự phát triển bền vững của xã hội.

- Các quá trình giáo dục diễn ra trong nhà trường,

- Các vấn đề mục tiêu, chương trình giáo dục, nội dung, phương pháp giáo dục, phương tiện giáo dục

- Các cách thức tổ chức, quản lý quá trình giáo dục – đào tạo

1.2 Các loại hình giáo dục

Theo qui định tại Chương II Luật Giáo dục 1998 hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam bao gồm 4 loại hình giáo dục sau:

+ Phân theo cấp học có 4 loại hình

1 Phạm Viết Vƣợng, Giáo dục học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2000

1) Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dƣỡng chăm sóc giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi

2) Giáo dục phổ thông : bao gồm các bậc, cấp học sau:

- Giáo dục tiểu học: 5 năm bắt buộc từ 6-11 tuổi

- Giáo dục THCS: 4 năm từ 11-15 tuổi

- Giáo dục THPT: 3 năm từ 15-18 tuổi

3) Giáo dục nghề nghiệp bao gồm 2 loại:

- Trung học chuyên nghiệp: 2- 4 năm

4) Giáo dục đại học và sau đại học bao gồm:

- Sau đại học : + Đào tạo thạc sĩ 2 năm

+ Đào tạo tiến sĩ 2-3 năm

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

+ Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

8 năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

Vị trí, vai trò của giáo dục

Giáo dục giữ vai trò là nền tảng, động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt với vị trí quốc sách hàng đầu Vai trò của giáo dục được thể hiện rõ nét qua các quan điểm của Đảng tại các kỳ đại hội, khẳng định vai trò then chốt của giáo dục trong sự nghiệp phát triển bền vững đất nước Nghị quyết Trung ương nhấn mạnh về tầm quan trọng của nâng cao chất lượng giáo dục để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong thời kỳ mới.

Trong bài viết, Khoá VIII đã nhấn mạnh rằng phát triển giáo dục đào tạo chính là nền tảng và động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội Đây là yếu tố then chốt trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước hiện nay Việc nâng cao chất lượng giáo dục không chỉ góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của đất nước mà còn tạo ra nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

Thêm vào đó, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X cũng nhấn mạnh:

Giáo dục và đào tạo đóng vai trò là động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp phát triển của đất nước, góp phần nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020, vai trò của giáo dục được nhấn mạnh là cần tập trung vào việc phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo điều kiện để khai thác tối đa nguồn lực con người, yếu tố cốt lõi để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Cương lĩnh xây dựng và phát triển đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội khẳng định rõ ràng rằng giáo dục góp phần quan trọng trong việc xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam, đồng thời nâng cao sức mạnh tổng hợp của quốc gia.

Theo quan điểm của Mác, con người không chỉ là lực lượng làm chủ tự nhiên một cách ý nghĩa mà còn là yếu tố hàng đầu quyết định trong lực lượng sản xuất của xã hội Khi nguồn lực con người được coi là yếu tố quyết định sự phát triển của mỗi quốc gia, giáo dục và đào tạo trở thành phương tiện chủ đạo để nâng cao chất lượng con người và xây dựng nền tảng chiến lược phát triển con người Con người vừa là trung tâm của mọi quá trình phát triển, vừa là mục tiêu và động lực thúc đẩy sự tiến bộ, trong đó giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị con người cho sự phát triển bền vững trên mọi lĩnh vực, nhằm mang lại lợi ích hiện tại và lâu dài cho đất nước.

Hiện nay, các nền kinh tế tiên tiến trên thế giới đang trong quá trình chuyển đổi từ kinh tế công nghiệp sang hậu công nghiệp và kinh tế tri thức theo xu hướng của thị trường toàn cầu Thành tựu của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã biến tri thức trở thành yếu tố cốt lõi quyết định sự phát triển của nền kinh tế Trong bối cảnh đó, giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu chuyển đổi nền kinh tế từ dựa vào nền công nghiệp sang nền dựa trên tri thức và công nghệ mới.

11 dục đã trở thành nhân tố quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Hàm lượng tri thức trong nền kinh tế quyết định sự phát triển, khi càng cao thì hàng hóa có giá trị lớn hơn Tri thức là nguồn tài nguyên vô hạn, càng khai thác càng phong phú, cho đi nhiều hơn sẽ thu về nhiều hơn, do đó phát triển dựa trên tri thức là phát triển bền vững Tri thức bao gồm dữ liệu, thông tin và kỹ năng mà con người tích lũy thông qua trải nghiệm hoặc giáo dục Giáo dục đóng vai trò then chốt trong việc gia tăng hàm lượng tri thức, không chỉ trong lĩnh vực kinh tế mà còn trong mọi khía cạnh của đời sống xã hội Vì vậy, giáo dục có vị trí và vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế của đất nước.

- xã hội, đặc biệt là giáo dục đại học - lĩnh vực có trọng trách đào tạo đội ngũ lao động trình độ cao

Trong những năm gần đây, giáo dục và đào tạo đã ngày càng nhận được sự quan tâm đặc biệt từ Đảng và Nhà nước, với ĐH Đảng toàn quốc lần thứ X nhấn mạnh rằng sự nghiệp giáo dục và đào tạo của đất nước cần tiếp tục phát triển và đầu tư nhiều hơn Những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được sau gần 30 năm đổi mới đã có tác động tích cực và rõ rệt đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, góp phần quan trọng vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và mục tiêu đến năm 2020 đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

Mỗi cá nhân cần nhận thức rõ vai trò của giáo dục đối với sự phát triển của chính mình và xã hội Sự nghiệp giáo dục là nhiệm vụ chung của toàn Đảng, Nhà nước và nhân dân, góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của đất nước Đầu tư vào giáo dục không chỉ là đầu tư cho tri thức mà còn là đầu tư cho sự tiến bộ bền vững của xã hội Như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội trước hết phải có con người xã hội chủ nghĩa,” nhấn mạnh tầm quan trọng của con người trong quá trình phát triển bền vững.

1.4 Đối tượng, nội dung nghiên cứu của xã hội học giáo dục

Xã hội học giáo dục là một chuyên ngành nghiên cứu của xã hội học

Do vậy đối tƣợng nghiên cứu của xã hội học giáo dục chính là sự cụ thể của đối tƣợng nghiên cứu của xã hội học nói chung

Xã hội học giáo dục nghiên cứu giáo dục như một thiết chế xã hội trong mối quan hệ với các thiết chế khác trong xã hội lĩnh vực này tập trung vào việc phân tích các cơ sở giáo dục như tổ chức xã hội, xác định chức năng giáo dục và chính sách giáo dục trong mối liên hệ chặt chẽ với xã hội Điều này giúp hiểu rõ vai trò của giáo dục trong sự phát triển và củng cố các mối quan hệ xã hội, đồng thời phản ánh ảnh hưởng của các chính sách giáo dục đối với cộng đồng.

Xã hội học giáo dục nghiên cứu hành vi cá nhân và các hoạt động giữa con người với con người, cũng như mối quan hệ giữa con người và xã hội trong lĩnh vực giáo dục Chủ đề chính của xã hội học giáo dục là quá trình hình thành nhân cách theo hướng xã hội, dưới tác động của các thiết chế xã hội nhằm giúp con người phát triển và thực hiện các vai trò xã hội phù hợp.

Xã hội học giáo dục tập trung nghiên cứu mối quan hệ quy luật giữa quá trình hình thành nhân cách cá nhân và các yếu tố phát triển có sẵn trong xã hội Giáo dục xuất hiện cùng thời với sự phát triển của xã hội loài người và chịu ảnh hưởng bởi các lĩnh vực khác như kinh tế, chính trị, văn hóa Mọi sự thay đổi về quan hệ sản xuất, chế độ chính trị, hệ tư tưởng, khoa học kỹ thuật và công nghệ đều tác động đến mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục Mối liên hệ chặt chẽ này thể hiện quy luật về sự phù hợp tất yếu giữa giáo dục và các quá trình xã hội biến đổi như phương thức sản xuất, chính trị và văn hóa Là một thiết chế cơ bản của xã hội, giáo dục đảm nhận chức năng quan trọng trong việc "tái tạo và phát triển nhân cách cá nhân" phù hợp với sự biến đổi của lịch sử xã hội.

Trong hoạt động xã hội, con người tham gia vào quá trình sản xuất và trở thành chủ thể của các thiết chế xã hội Hoạt động này không chỉ phụ thuộc vào xã hội mà còn đóng góp tích cực vào sự phát triển của xã hội qua các chức năng kinh tế, chính trị, tư tưởng và văn hoá Giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc tái sản xuất sức lao động, cải biến cấu trúc xã hội và xây dựng hệ tư tưởng cũng như nền văn hoá, đáp ứng các yêu cầu của sự phát triển xã hội một cách toàn diện.

Xã hội học giáo dục tập trung nghiên cứu mối quan hệ phụ thuộc và chi phối lẫn nhau giữa hoạt động giáo dục và các quá trình xã hội khác Những mối quan hệ này đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển hệ thống giáo dục, góp phần hình thành nên các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến quá trình học tập và giảng dạy Hiểu rõ những tương tác này giúp nâng cao hiệu quả của các chính sách giáo dục và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của xã hội.

Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc thù có mối quan hệ phức tạp với các hiện tượng xã hội khác, đòi hỏi phải xem xét ở nhiều cấp độ khác nhau Xã hội học giáo dục nghiên cứu giáo dục ở cấp độ phổ biến, nơi giáo dục được xem như một hiện tượng ngẫu nhiên xuất hiện mọi nơi, mọi lúc, dựa trên truyền thụ và tiếp nhận kinh nghiệm xã hội Ở cấp độ có định hướng rõ ràng, hoạt động giáo dục nhằm thực hiện các chuẩn mực, giá trị xã hội thông qua các hoạt động như lễ hội, tín ngưỡng, truyền thống Trong cấp độ chuẩn mực, xã hội học giáo dục tập trung phân tích toàn hệ thống giáo dục quốc dân, phản ánh các mục tiêu, phương thức hoạt động phù hợp với từng đối tượng và yêu cầu của từng thời kỳ, quốc gia, dân tộc dưới sự chỉ đạo của hệ thống chính trị Nhờ cách tiếp cận này, chúng ta có thể phát hiện quy luật, sự phát triển và thích nghi của các dạng giáo dục qua các giai đoạn lịch sử xã hội Tuy nhiên, do thực tại xã hội và hoạt động giáo dục luôn biến động, chúng ta chỉ có thể nhận thức được tính quy luật trong sự thay đổi này.

Trong đời sống xã hội, 14 luật trong một tập hợp phổ biến nhất thường áp dụng, nhưng vẫn có những trường hợp ngoại lệ, cá biệt đòi hỏi chúng ta phải quan tâm và xem xét cẩn thận để đưa ra các quyết định phù hợp.

Nội dung nghiên cứu của xã hội học giáo dục

Nhiệm vụ nghiên cứu của Xã hội học giáo dục (XHHGD)

Xã hội học giáo dục (XHHGD) là bộ phận đặc thù của xã hội học, nghiên cứu mối quan hệ qua lại giữa con người trong quá trình phát triển và tiến bộ của xã hội Nó tập trung vào các tác động ngẫu nhiên từ cộng đồng xã hội đối với từng cá nhân cũng như các tác động có định hướng của các nhóm và tổ chức xã hội Nội dung nghiên cứu của XHHGD còn bao gồm các tác động mang tính chuẩn mực trong các thể chế giáo dục, như hệ thống giáo dục quốc dân và cấu trúc của hệ thống đó, nhằm hiểu rõ vai trò của giáo dục trong sự phát triển xã hội.

- XHHGD có nhiệm vụ nghiên cứu mối quan hệ gắn bó giữa hoạt động GD

Xã hội học giáo dục (XHHGD) đóng vai trò là một thiết chế xã hội quan trọng, liên kết chặt chẽ với các thiết chế cơ bản khác của hệ thống xã hội Nghiên cứu XHHGD giúp làm rõ các quy luật quan trọng của giáo dục, đặc biệt là tính quy luật về sự phù hợp tất yếu của các yếu tố giáo dục trong quá trình phát triển xã hội.

GD phản ánh trình độ phát triển của năng lực sản xuất xã hội và tính chất của quan hệ sản xuất xã hội Đồng thời, quá trình GD có tính đồng bộ và liên tục về không gian và thời gian, nhờ đó các tác động GD từ các tổ chức và nhóm xã hội ngoài nhà trường (XHHGD) góp phần hình thành và thúc đẩy quá trình phát triển toàn diện của học sinh.

XHHGD có nhiệm vụ nghiên cứu vai trò của hoạt động giáo dục như một lĩnh vực xã hội quan trọng trong việc đảm bảo kế thừa, duy trì và phát triển nền văn hóa Hoạt động giáo dục đóng vai trò then chốt trong việc truyền đạt giá trị văn hoá qua các thế hệ Việc nghiên cứu này giúp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục trong quá trình bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc Thông qua đó, XHHGD góp phần thúc đẩy phát triển xã hội bền vững và giữ gìn các giá trị văn hóa truyền thống.

Giáo dục liên tục thúc đẩy sự phát triển của xã hội, tồn tại khách quan và vận động theo quy luật riêng của nó, song song với quá trình phát triển kinh tế - xã hội Sản phẩm của giáo dục góp phần hình thành nhân cách và giúp cá nhân có vị trí, vai trò trong các mối quan hệ xã hội Giáo dục không chỉ duy trì sự ổn định xã hội mà còn là động lực thúc đẩy sự biến chuyển tích cực, năng động, sáng tạo của xã hội Các quá trình xã hội khác nhau đều chịu ảnh hưởng của giáo dục, qua đó thúc đẩy sự phân hoá, di động và phát triển xã hội.

XHHGD nghiên cứu các vấn đề sinh tồn của hoạt động giáo dục như mục đích, nội dung, phương pháp, hệ thống thông tin, quản lý giáo dục, cơ sở tài chính và vật chất, những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược nâng cao dân trí, đào tạo và bồi dưỡng nhân lực của đất nước Khi những vấn đề này được chế định hóa bởi đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, chúng trở thành những yêu cầu cần thiết thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội trong các giai đoạn lịch sử cụ thể.

XHHGD nghiên cứu các hiện tượng giáo dục và các kiểu giáo dục trong xã hội nhằm xây dựng cơ sở dự báo các yêu cầu phát triển con người theo mô hình mà xã hội mong đợi Dự báo phát triển kinh tế - xã hội tổng thể đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng các chiến lược giáo dục phù hợp để đáp ứng nhu cầu phát triển con người trong tương lai, đảm bảo sự phù hợp và bền vững của các hoạt động giáo dục trong xã hội.

20 sờ từ những dự báo thành phần, trong đó có vai trò của dự báo phát triển

Trong bất kỳ dự báo nào về văn hóa, chính trị hay kinh tế, yếu tố con người vẫn đóng vai trò không thể thiếu, vì con người là chủ thể và đối tượng phục vụ trong các lĩnh vực này Tiến trình đào tạo và giáo dục nhằm hình thành cá nhân đóng vai trò then chốt trong việc phát triển xã hội, góp phần định hình các xu hướng dự báo tương lai Chìa khóa thành công của mọi dự báo đều dựa trên việc hiểu rõ vai trò và ảnh hưởng của con người trong sự biến đổi của các lĩnh vực này.

- nhân cách hoạt động trong mọi lĩnh vực của đời sống XH, đóng vai trò nhƣ là động lực cơ bản

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ CÁC LÝ THUYẾT VỀ XHH GIÁO DỤC

CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM CỦA XHH GIÁO DỤC 36

Phân hóa xã hội và bình đẳng xã hội trong giáo dục

Xã hội hóa giáo dục

4 4 Giáo dục Việt Nam - Thực trạng và chiến lƣợc phát triển

4.1 Thực trạng nền giáo dục Việt Nam hiện nay

4.2 Chiến lƣợc phát triển giáo dục

11 Phương pháp giảng dạy và học tập: Thuyết trình, thảo luận nhóm, sắm vai

12 Tổ chức, đánh giá môn học:

TT Cách thức đánh giá Trọng số

3 Thi hết môn 60 ĐMH= KTĐK x Trọng số + TL x Trọng số + THM x Trọng số

13 Phương tiện vật chất đảm bảo : Máy chiếu, micro, loa,

1 Lê Ngọc Hùng, Xã hội giáo dục, Nxb LLCT, 2006

2 Nguyễn Thị Tố Quyên (2017), Xã hội học giáo dục, Giáo trình nội bộ Học viện Báo chí và Tuyên truyền

3 Mạc Văn Trang, Xã hội học giáo dục, Nxb ĐHSP, 2011

1 Lê Ngọc Hùng, Lưu Hồng Minh, giáo trình xã hội học, Nxb Dân trí

2 Lê Ngọc Hùng, Lịch sử và lý thuyết xã hội học, Nxb LLCT 2004

3 Nguyễn Đình Tấn ( 1998), Cơ cấu xã hội và phân tầng xã hội, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

4 Chung Á, Nguyễn Đình Tấn: Nghiên cứu xã hội học, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội – 1996

Trang Web: Bộ Thông tin và Truyền thông: www.mic.gov.vn

Trang Web: Tổng cục thống kê Việt Nam: www.gso.gov.vn

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN XÃ HỘI HỌC GIÁO DỤC

1.1 Các khái niệm liên quan

Trong cuộc sống hàng ngày và quá trình lao động, con người tích lũy kinh nghiệm sống và kinh nghiệm lao động, từ đó nảy sinh nhu cầu truyền đạt kiến thức với nhau Nhu cầu này chính là nguồn gốc hình thành hiện tượng giáo dục, giúp mỗi cá nhân phát triển toàn diện và hoàn thiện bản thân Ban đầu, giáo dục diễn ra một cách tự nhiên qua quan sát và bắt chước, sau đó chuyển sang hình thức có ý thức, có kế hoạch và tổ chức theo mục đích rõ ràng Ngày nay, giáo dục trở thành hoạt động đặc biệt, đạt trình độ cao về tổ chức, nội dung và phương pháp, đồng thời là động lực thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của xã hội loài người Ta có thể xem xét giáo dục qua các khía cạnh khác nhau để hiểu rõ vai trò và tầm quan trọng của nó trong sự tiến bộ của xã hội.

Giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ, giúp thế hệ sau tham gia vào đời sống xã hội và hoạt động sản xuất Sự truyền đạt các kinh nghiệm đã tích lũy qua lịch sử phát triển của xã hội là nét đặc trưng cơ bản của giáo dục như một hiện tượng xã hội Để duy trì xã hội tiến bộ, thế hệ sau cần lĩnh hội và làm phong phú thêm các kinh nghiệm lịch sử - xã hội mà thế hệ trước đã truyền đạt.

+ Về hoạt động: giáo dục là quá trình tác động đến các đối tƣợng giáo dục để hình thành cho họ những phẩm chất và năng lực cần thiết

+ Về phạm vi: giáo dục bao hàm nhiều cấp độ:

Giáo dục là quá trình hình thành nhân cách con người, chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố chủ quan và khách quan, mang tính ý thức và không ý thức Đây là quá trình xã hội hoá giúp phát triển toàn diện nhân cách và kiến thức của mỗi cá nhân trong xã hội.

Ở cấp độ thứ hai, giáo dục được hiểu là hoạt động có mục đích của xã hội, nơi nhiều lực lượng giáo dục tác động có kế hoạch và hệ thống nhằm hình thành nhân cách của con người Đây chính là giáo dục xã hội, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển toàn diện cá nhân và xây dựng nền tảng xã hội vững mạnh.

Ở cấp độ thứ ba, giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch và phương pháp của các nhà sư phạm trong nhà trường nhằm giúp học sinh, sinh viên nhận thức, phát triển trí tuệ và hình thành phẩm chất nhân cách Ngày nay, cùng với tiến bộ của khoa học kỹ thuật, giáo dục được hiểu là quá trình tạo điều kiện cho tất cả mọi người học tập ở bất cứ không gian, thời gian nào phù hợp, thông qua các phương tiện dạy học đa dạng, linh hoạt và thích ứng với mọi biến đổi.

Trong cấp độ thứ 4, giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành phẩm chất đạo đức cho học sinh, sinh viên thông qua việc tổ chức hoạt động và cuộc sống hàng ngày của họ Giáo dục tại cấp độ này được thực hiện phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng xã hội, đảm bảo sự phát triển toàn diện Dù ở góc độ nào, giáo dục luôn thích nghi linh hoạt với các thay đổi của xã hội, giữ vai trò then chốt trong sự phát triển bền vững của nhân cách và cộng đồng.

Ngoài ra, có thể hiểu khái niệm giáo dục nhƣ sau:

Giáo dục (theo nghĩa rộng ): là sự xã hội hoá con nguời chỉ dưới những tác động có mục đích và có tổ chức

Giáo dục theo nghĩa hẹp là một phần của quá trình sư phạm, nhằm hình thành các cơ sở khoa học của thế giới quan, niềm tin, lý tưởng, động cơ, tình cảm, thái độ, tính cách, hành vi và thói quen xử sự đúng đắn trong xã hội Chức năng chính của quá trình giáo dục này là tác động đồng thời đến ý thức, tình cảm và hành vi của con người để phát triển toàn diện năng lực cá nhân.

Khoa học giáo dục là lĩnh vực nghiên cứu các quy luật và tính quy luật của quá trình hình thành, vận động và biến đổi của hệ thống giáo dục Đây là ngành khoa học chuyên sâu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục, nhằm đưa ra các phương pháp nâng cao hiệu quả đào tạo và phát triển nhân lực Việc hiểu rõ các nguyên tắc trong khoa học giáo dục giúp xây dựng các chính sách giáo dục phù hợp, thúc đẩy sự tiến bộ chung của xã hội.

Giáo dục học là một lĩnh vực khoa học nghiên cứu về quá trình giáo dục con người, nhằm hiểu rõ các nguyên tắc, nội dung và phương pháp tổ chức quá trình giáo dục Lý luận giáo dục tập trung nghiên cứu bản chất, nguyên tắc và hình thức tổ chức quá trình giáo dục, nhằm hình thành và phát triển phẩm chất nhân cách ở người học Đây là cơ sở để xây dựng các phương pháp giáo dục hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển con người toàn diện.

Giáo dục học nghiên cứu bản chất và các quan hệ có tính quy luật của quá trình hình thành và phát triển con người Chuyên ngành này giúp thiết kế mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức quá trình giáo dục để đạt kết quả tối ưu trong điều kiện xã hội nhất định Đối tượng của giáo dục học là quá trình giáo dục toàn diện, được tổ chức có mục đích nhằm phát triển con người trong một xã hội nhất định.

Giáo dục tập trung vào việc trả lời các câu hỏi cốt lõi như ai là người dạy, dạy cho ai, dạy cái gì, dạy như thế nào, mục đích của việc dạy là gì và kết quả cuối cùng ra sao Do đó, giáo dục học sẽ đi sâu nghiên cứu những vấn đề này để hiểu rõ hơn về quá trình truyền đạt kiến thức và kỹ năng, cũng như tác động của nó đối với sự phát triển của cá nhân và xã hội Những câu hỏi này giúp xác định vai trò của người dạy, nội dung đào tạo, phương pháp giảng dạy, mục tiêu cuối cùng của giáo dục và đánh giá hiệu quả của quá trình học tập.

- Các quá trình giáo dục diễn ra trong nhà trường,

- Các vấn đề mục tiêu, chương trình giáo dục, nội dung, phương pháp giáo dục, phương tiện giáo dục

- Các cách thức tổ chức, quản lý quá trình giáo dục – đào tạo

1.2 Các loại hình giáo dục

Theo qui định tại Chương II Luật Giáo dục 1998 hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam bao gồm 4 loại hình giáo dục sau:

+ Phân theo cấp học có 4 loại hình

1 Phạm Viết Vƣợng, Giáo dục học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2000

1) Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dƣỡng chăm sóc giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi

2) Giáo dục phổ thông : bao gồm các bậc, cấp học sau:

- Giáo dục tiểu học: 5 năm bắt buộc từ 6-11 tuổi

- Giáo dục THCS: 4 năm từ 11-15 tuổi

- Giáo dục THPT: 3 năm từ 15-18 tuổi

3) Giáo dục nghề nghiệp bao gồm 2 loại:

- Trung học chuyên nghiệp: 2- 4 năm

4) Giáo dục đại học và sau đại học bao gồm:

- Sau đại học : + Đào tạo thạc sĩ 2 năm

+ Đào tạo tiến sĩ 2-3 năm

Giáo dục mầm non bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo nhằm phát triển toàn diện cho trẻ Mục tiêu chính là giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm và trí tuệ, đồng thời hình thành các yếu tố cơ bản của nhân cách Ngoài ra, giáo dục mầm non còn chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ bước vào lớp một, đảm bảo sự phát triển bền vững và toàn diện ngay từ những năm đầu đời.

+ Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông

Giáo dục tiểu học đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nền tảng vững chắc cho sự phát triển toàn diện của học sinh Trong giai đoạn này, học sinh được trang bị các kiến thức cơ bản về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và kỹ năng sống cần thiết để chuẩn bị cho việc tiếp tục học lên trung học cơ sở Ngoài ra, giáo dục tiểu học giúp phát triển tư duy logic, khả năng sáng tạo, kỹ năng giao tiếp và lòng tự tin của trẻ em, góp phần hình thành nhân cách và định hướng phát triển lâu dài đúng đắn.

Giáo dục trung học cơ sở giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả đạt được trong giáo dục tiểu học, cung cấp kiến thức phổ thông ở trình độ cơ bản Chương trình hướng đến việc trang bị cho học sinh những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để chuẩn bị cho quá trình tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc bước vào cuộc sống lao động.

Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển kiến thức từ giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và trang bị kiến thức chung về kỹ thuật cũng như hướng nghiệp Mục tiêu của chương trình là tạo điều kiện để học sinh phát huy năng lực cá nhân, chuẩn bị tốt cho việc học tập và nghề nghiệp trong tương lai.

8 năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

GIÁO DỤC VIÊT NAM – THỰC TRẠNG VÀ CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN

Ngày đăng: 08/11/2022, 23:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm